23 đề thi học kì 2 lớp 4 năm 2025 - 2026 sách Cánh Diều
Đây là tài liệu Cao cấp - Chỉ dành cho Thành viên VnDoc ProPlus.
- Tải tất cả tài liệu lớp 4 (Trừ Giáo án, bài giảng)
- Trắc nghiệm không giới hạn
Bộ đề thi học kì 2 lớp 4 năm 2025 - 2026 sách Cánh diều bao gồm môn Toán, Tiếng Việt, Khoa học, Tin học, Công nghệ, Lịch sử - Địa lí là bộ tài liệu tổng hợp có đáp án kèm theo giúp các em ôn tập, hệ thống, củng cố kiến thức các môn học chuẩn bị tốt cho các bài thi cuối học kì 2.
Bộ tài liệu này gồm có: Tất cả 23 đề thi:
- Môn Toán: 04 đề thi kèm đáp án, ma trận
- Môn Tiếng Việt: 05 đề thi. Trong đó có 02 đề có đáp án, ma trận + 03 đề có đáp án (Không có ma trận).
- Môn Tin học: Có 02 đề, trong đó có 01 đề thi kèm đáp án, ma trận + 01 đề thi có đáp án (Không có ma trận).
- Môn Công nghệ: Có 04 đề có đáp án (Không ma trận).
- Môn Khoa học: Có 02 đề có đáp án, ma trận.
- Môn Lịch sử - Địa lí: Có 06 đề, trong đó có 02 đề thi có đáp án, ma trận + 04 đề thi có đáp án (Không có ma trận).
Bộ đề thi học kì 2 lớp 4 sách Cánh diều có đáp án
- 1. Đề thi Toán cuối kì 2 lớp 4 sách Cánh Diều
- 2. Đề thi Tiếng Việt cuối kì 2 lớp 4 sách Cánh Diều
- 3. Đề thi Tin học cuối kì 2 lớp 4 sách Cánh Diều
- 4. Đề thi Khoa học cuối kì 2 lớp 4 sách Cánh Diều
- 5. Đề thi Công nghệ cuối kì 2 lớp 4 sách Cánh Diều
- 6. Đề thi Lịch sử - Địa lí cuối kì 2 lớp 4 sách Cánh Diều
1. Đề thi Toán cuối kì 2 lớp 4 sách Cánh Diều


2. Đề thi Tiếng Việt cuối kì 2 lớp 4 sách Cánh Diều
|
Trường: Tiểu học…….. |
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM |
|
Điểm |
Nhận xét của giáo viên
…………………………………………………………….. |
A. Đọc hiểu
Đọc bài tập đọc sau:
Đường đi Sa Pa
Xe chúng tôi leo chênh vênh trên dốc cao của con đường xuyên tỉnh. Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo. Chúng tôi đang đi bên những thác trắng xoá tựa mây trời, những rừng cây âm âm, những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa. Tôi lim dim mắt ngắm mấy con ngựa đang ăn cỏ trong một vườn đào ven đường. Con đen huyền, con trắng tuyết, con đỏ son, chân dịu dàng, chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ.
Buổi chiều, xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ. Nắng phố huyện vàng hoe. Những em bé Hmông, những em bé Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi đùa trước cửa hàng. Hoàng hôn, áp phiên của phiên chợ thị trấn, người ngựa dập dìu chìm trong sương núi tím nhạt.
Hôm sau chúng tôi đi Sa Pa. Phong cảnh ở đây thật đẹp. Thoắt cái, lá vàng rơi khoảnh khắc mùa thu. Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận. Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông hoa lay ơn màu đen nhung hiếm quý.
Sa Pa quả là món quà tặng diệu kì mà thiên nhiên dành cho đất nước ta.
Theo NGUYỄN PHAN HÁCH
Khoanh vào trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Những đám mây trắng được miêu tả như thế nào? (0,5đ)
A) bồng bềnh huyền ảo
B) trông rất quái lạ
C) xanh lam huyền bí
D) nhìn rất kì thú
Câu 2: Tác giả miêu tả các con ngựa có những màu sắc nào? (0,5đ)
A) đen láy, trắng muốt, đỏ thắm
B) đen huyền, trắng tuyết, đỏ son
C) đỏ tía, nâu vàng, xanh lam
D) đen tuyền, nâu vàng, trắng tinh
Câu 3: Ở Sa Pa có những em bé dân tộc nào: (0,5đ)
A) Ê-đê, Ba-na, Xơ-đăng.
B) Ba-na, Tu Dí, Kinh.
C) Hmông, Tu Dí, Phù Lá.
D) Kinh, Chăm, Khơ - me.
Câu 4: Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà diệu kì của thiên nhiên”? (0,5đ)
A) Vì phong cảnh của Sa Pa không hấp dẫn.
B) Vì Sa Pa có phong cảnh đẹp và sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng, hiếm có.
C) Vì Sa Pa có núi non hùng vĩ.
D) Vì Sa Pa là nơi có nhiều mây.
Câu 5: Chủ ngữ trong câu “Nắng phố huyện vàng hoe.” là: (0,5đ)
A) Phố huyện
B) Nắng phố huyện
C) Nắng phố
D) Vàng hoe
Câu 6: Câu “Bông hoa này đẹp quá!”? (0,5đ)
A) Bông hoa.
B) Bông hoa này.
C) Đẹp quá.
D) Này đẹp quá.
Câu 7: Hãy đặt dấu ngoặc đơn cho phù hợp”? (1đ)
Cầu Vĩnh Tuy là một trong nhiều cây cầu bắc qua sông Hồng trên địa bàn Hà Nội. Vào thời điểm hoàn thành năm 2010, đây là cây cầu lớn và hiện đại nhất được người Việt Nam thực hiện ở tất cả các khâu trong xây dựng.
Câu 8: Nối câu ở cột A với trạng ngữ ở cột B cho phù hợp.(1đ)
|
A |
|
B |
|
Hôm qua, mẹ em đi chợ. |
Trạng ngữ chỉ nơi chốn |
|
|
Ngoài sân, cây cối đang đâm chồi, nảy lộc. |
Trạng ngữ chỉ thời gian |
Câu 9: Trời mưa em không đi học bằng xe đạp được, phải đi bộ. Em hãy đặt một câu trong đó có trạng ngữ (1đ)
………………………………………………………………………………………….……………………
………………………………………………………………………………………….……………………
B. VIẾT
I. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: (3 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm) Gạch dưới câu chủ đề trong đoạn văn sau:
Cây đa nghìn năm là cả một toà cổ kính. Chín, mười đứa bé chúng tôi bắt tay nhau ôm không xuể. Cành cây lớn hơn cột đình. Ngọn chót vót giữa trời xanh. Rễ cây nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ, như những con rắn hổ mang giận dữ. Trong vòm lá, gió chiều gảy lên những điệu nhạc li kì tưởng chừng như ai đang cười đang nói.
Câu 2 (1,0 điểm). Gạch dưới từ viết sai và sửa lại cho đúng
Sau buổi tham quan, các anh chị hướng dẫn viên của công ti du lịch Cánh Buồm Nâu đã tổ chức cho các thành viên câu lạc bộ em yêu khoa học chơi một số trò chơi vận động ở bãi biển.
……………………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………..
Câu 3 (1,0 điểm). Xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu sau:
Cây đa nghìn năm là cả một toà cổ kính.
Chín, mười đứa bé chúng tôi bắt tay nhau ôm không xuể.
II. VIẾT (7 điểm): Em hãy tả một con vật mà em yêu thích.
...
3. Đề thi Tin học cuối kì 2 lớp 4 sách Cánh Diều
I. Trắc nghiệm: (4 điểm.) Khoanh vào câu trả lời đúng.
Câu 1: Biểu tượng của phần mềm soạn thảo văn bản?
![]()
Câu 2: Để lưu tệp văn bản?
A. Save
B. Home
C. New
Câu 3: Để gõ được tiếng Việt trên máy tính, em cần phần mềm hỗ trợ nào?
A. Unikey
B. Vietkey
C. Evkey
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 4: Chèn ảnh vào văn bản bằng các lệnh:
A. Insert và Pictures
B. Insert và Shapes
C. Wrap Text và Square
Câu 5: Sử dụng các nhóm lệnh sau để di chuyển và sao chép khối văn bản:

Câu 6: Khi muốn tìm hiểu về các quốc gia, em có thể:
A. Đọc sách
B. Tranh ảnh
C. Video
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 7: Để tạo được một chương trình máy tính diễn tả ý tưởng của bản thân thì cần phải có gì?
A. Nhân vật
B. Sân khấu
C. Một số lệnh để tạo chương trình
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 8: Lệnh nào sau đây làm kích thước nhân vật to lên?

...
4. Đề thi Khoa học cuối kì 2 lớp 4 sách Cánh Diều
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Động vật cần gì để sống và phát triển?
A. Có không khí, nước uống
B. Cần ánh sáng, không khí, nước, thức ăn và nhiệt độ
C. Có cần nước và không khí
D. Cần nước và ánh sáng không cần thức ăn
Câu 2 . Nấm đùi gà có hình dạng như thế nào?
A. Tròn
B. Cao, tròn thân to bụ bẫm
C. Mỏng, dẹt
D. Dài, nhỏ, cao
Câu 3 . Viết vào ô trống chữ Đ trước câu đúng, chữ S trước câu sai.
1. Chất bột đường cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể ☐
2. Chất đạm cung cấp vi - ta - min ☐
3. Vi - ta - min cần cho hoạt động sống giúp cơ thể phòng tránh bệnh ☐
4. Chất khoáng dự trữ và cung cấp năng lượng ☐
Câu 4 . Chọn các từ thích hợp: tươi sạch, nước sạch, an toàn, ba ngày vào chỗ chấm:
Để sử dụng thực phẩm ……………………. em cần chọn mua thức ăn …………………, rõ nguồn gốc, có hạn sử dụng và được bảo quản an toàn; thức ăn được chế biến bằng ………… và dụng cụ sạch; ăn chín, uống sôi; bảo quản thức ăn đã chế biến trong tủ lạnh không quá ………………………
Câu 5. Nối thông tin ở cột A với thông tin ở cột B cho thích hợp

...
5. Đề thi Công nghệ cuối kì 2 lớp 4 sách Cánh Diều
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm): Khoanh vào ý đúng nhất
Câu 1 (1,0 điểm). (M1) Chi tiết thuộc nhóm chi tiết trục là
A. trục thẳng dài.
B. vít nhỡ.
C. thanh chữ L.
D. thanh thẳng.
Câu 2 (1,0 điểm). (M2) Bộ phận chính của cái đu không bao gồm chi tiết
A. tấm lớn.
B. thanh thẳng 11 lỗ.
C. trục quay.
D. thanh chữ L dài.
Câu 3 (1,0 điểm). (M3) Bộ phận nào sau đây là bộ phận chính của robot?
A. Đầu robot.
B. Thanh ngang.
C. Tấm chữ U.
D. Vòng hãm.
Câu 4 (1,0 điểm). (M3) Món đồ nào sau đây không phải đồ chơi dân gian?
A. Chong chóng.
B. Đầu lân.
C. Diều giấy.
D. Robot.
Câu 5 (1,0 điểm). (M1) Để làm chong chóng, em cần thực hiện bao nhiêu bước?
A. 4.
B. 5.
C. 6.
D. 8.
Câu 6 (1,0 điểm). (M3) Cách cắt đoạn ống hút giấy khi làm đuôi đèn lồng là
A. cắt đoạn ống hút giấy dài bằng chiều cao của đèn lồng.
B. cắt đoạn ống hút giấy dài bằng đường kính trụ thân đèn lồng.
C. cắt đoạn giấy màu dài bằng chiều rộng của đèn lồng.
D. cắt đoạn thước kẻ dài bằng chiều dài của đèn lồng.
...
6. Đề thi Lịch sử - Địa lí cuối kì 2 lớp 4 sách Cánh Diều
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Vùng Tây Nguyên giáp với những quốc gia nào?
A. Thái Lan
B. Trung Quốc
C. Lào và Cam – pu - chia
D. Không có quốc gia nào
Câu 2. Phố cổ Hội An thuộc thành phố nào?
A. Quảng Nam
B. Hội An
C. Hải Phòng
D. Hồ Chí Minh
Câu 3. Các dân tộc là chủ nhân của Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên là?
A. Nùng, Khơ me
B. Tày, Hoa, Khơ me
C. Thái, Nùng, Tày
D. Ê Đê, Gia Rai, Ba Na, Mạ,.....
Câu 4. Chọn các từ thích hợp: Thưa, Đồng bằng ven biển, Chăm, nhiều vào chỗ chấm:
Vùng Duyên hải miền Trung khá đông dân, phần lớn tập trung sinh sống ở khu vực…………….……………… Ở khu vực miền núi, dân cư ít và …………… hơn. Vùng có .................. dân tộc cùng sinh sống. Một số dân tộc trong vùng là: Kinh, Thái, Raglai, ................. Các dân tộc ở đây có văn hoá đặc sắc.
...
VnDoc Gợi ý: