Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

21 đề thi học kì 2 lớp 4 năm 2025 - 2026 sách Chân trời sáng tạo

Lớp: Lớp 4
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Đề thi
Bộ sách: Chân trời sáng tạo
Loại: Bộ tài liệu
Mức độ: Trung bình
Thời gian: Học kì 2
Loại File: ZIP
Phân loại: Tài liệu Cao cấp

Bộ đề thi học kì 2 lớp 4 sách Chân trời sáng tạo bao gồm môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Tin Học, Khoa học, Công nghệ, Địa lí - Lịch sử, Đạo Đức là bộ tài liệu tổng hợp có đáp án kèm theo giúp các em ôn tập, hệ thống, củng cố kiến thức các môn học chuẩn bị tốt cho các bài thi cuối học kì 2. Đây cũng là tài liệu giúp thầy cô ra đề thi cuối kì 2 lớp 4.

Bộ tài liệu này gồm có: Tất cả 21 đề thi:

  • Môn Toán: 06 đề thi kèm đáp án, ma trận
  • Môn Tiếng Việt: 04 đề thi kèm đáp án, ma trận
  • Môn Tiếng Anh: 01 đề thi kèm đáp án, file nghe.
  • Môn Tin học: Có 02 đề, trong đó có 01 đề thi kèm đáp án, ma trận + 01 đề thi có đáp án (Không có ma trận).
  • Môn Công nghệ: Có 03 đề, trong đó có 02 đề thi kèm đáp án, ma trận + 01 đề thi có đáp án (Không có ma trận).
  • Môn Khoa học: Có 02 đề, trong đó có 01 đề thi kèm đáp án, ma trận + 01 đề thi có đáp án (Không có ma trận).
  • Môn Lịch sử - Địa lí: Có 06 đề, trong đó có 02 đề thi kèm đáp án, ma trận + 04 đề thi có đáp án (Không có ma trận).
  • Môn Đạo Đức: Có 1 đề có đáp án (Không có ma trận).

1. Đề thi học kì 2 Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo

Trường: Tiểu học……..
Lớp:.............

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
Năm học: 20..-20..
MÔN: TIẾNG VIỆT

A. PHẦN TIẾNG VIỆT (10,0 điểm)

1. Đọc thành tiếng (3,0 điểm)

Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS.

Nội dung kiểm tra: Các bài đã học từ chủ điểm 5 đến chủ điểm 8, giáo viên ghi tên bài, số trang vào phiếu, gọi HS lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi HS đọc một đoạn văn, thơ khoảng 100 tiếng/phút (trong bài bốc thăm được) sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung của đoạn đọc do giáo viên nêu.

2. Đọc hiểu văn bản kết hợp tiếng Việt (7,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: (3,0 điểm)

QUẢ CẦU TUYẾT

Tuyết rơi ngày càng dày.

Một đám học sinh vừa ra khỏi cổng trường, chúng nắm những quả cầu bằng thứ tuyết ẩm, cứng và nặng như đá, ném vào nhau. Vỉa hè rất đông người qua lại. Bỗng người ta nghe một tiếng hét to bên kia đường và thấy một cụ già đang lảo đảo, hai tay úp lấy mặt. Bên cạnh cụ, một em bé kêu: “Cứu ông cháu với!”.

Lập tức, mọi người từ tứ phía đổ tới. Cụ già tội nghiệp bị một quả cầu tuyết đập trúng mắt. Cụ đeo kính, kính vỡ, mảnh vỡ đâm vào mắt cụ. Đám học trò hoảng sợ bỏ chạy.

Đám đông vây quanh cụ già. Mấy người qua đường thét hỏi: “Đứa nào ném? Đứa nào? Nói mau!”. Người ta khám tay đám trẻ để xem có ướt vì tuyết không. Ga-rốp-phi run lẩy bẩy, mặt nhợt nhạt.

Ga-rô-nê bảo Ga-rốp-phi:

- Cậu thú nhận đi. Để một người khác bị bắt thì thật hèn nhát!

- Mình không cố ý mà! – Ga-rốp-phi trả lời và run như một tàu lá.

- Nhưng cậu vẫn phải làm! – Ga-rô-nê nói.

- Mình không đủ can đảm.

- Đừng sợ. Mình sẽ bảo vệ cậu. – Ga-rô-nê nói một cách quả quyết, nắm cánh tay bạn, dìu bạn đi như một người bệnh.

Vừa trông thấy Ga-rốp-phi, người ta biết rằng chính cậu là thủ phạm. Vài người bước tới, giơ cánh tay lên. Nhưng Ga-rô-nê đã đứng chắn ngay trước mặt bạn và nói:

- Các bác định đánh một đứa trẻ à?

Những nắm tay đều bỏ xuống. Một người dẫn Ga-rốp-phi đến nới người ta đã đưa cụ già bị thương vào.

Cụ già ngồi trên ghế, tay bưng mắt kính.

Ga-rốp-phi khóc òa lên và ôm hôn đôi bàn tay của cụ già. Cụ già quạng tìm cái đầu của cậu bé biết hối hận và xoa tóc nó:

- Cháu là một cậu bé dũng cảm.

(Theo A-mi-xi)

Câu 1 (0,5 điểm). Điều gì đã xảy ra với cụ già trong câu chuyện?

A. Cụ già bị trượt ngã trên đường do tuyết trơn.

B. Cụ già bị một quả cầu tuyết ném trúng, khiến kính vỡ và mắt bị thương.

C. Cụ già bị cảm lạnh do đứng ngoài trời quá lâu.

D. Cụ già bị một đám học sinh xô ngã khi đang đi đường.

Câu 2 (0,5 điểm). Ai là người đã ném quả cầu tuyết trúng cụ già?

A. Ga-rô-nê.

B. Một đứa trẻ trong đám đông.

C. Ga-rốp-phi.

D. Một người qua đường.

Câu 3 (0,5 điểm). Ai là người đã động viên cậu bé nhận lỗi?

A. En-ri-cô.

B. Ga-rô-nê.

C. Ga-rốp-phi.

D. Cháu của cụ già.

Câu 4 (0,5 điểm). Vì sao Ga-rốp-phi run rẩy và mặt nhợt nhạt khi bị mọi người tra hỏi?

A. Vì cậu bị lạnh.

B. Vì cậu bị bạn bè trách mắng.

C. Vì cậu không thích tuyết và muốn nhanh chóng về nhà.

D. Vì cậu sợ bị phát hiện là người ném quả cầu tuyết trúng cụ già.

Câu 5 (0,5 điểm). Cụ già đã phản ứng như thế nào khi biết Ga-rốp-phi là người ném quả cầu tuyết?

A. Cụ nổi giận và mắng cậu bé rất nặng lời.

B. Cụ trách mắng nhưng vẫn tha thứ cho Ga-rốp-phi.

C. Cụ già dịu dàng an ủi và khen Ga-rốp-phi là một cậu bé dũng cảm vì biết nhận lỗi.

D. Cụ yêu cầu mọi người trừng phạt Ga-rốp-phi.

Câu 6 (0,5 điểm): Câu chuyện muốn gửi gắm thông điệp gì?

A. Dũng cảm nhận lỗi và sửa sai khi mình mắc lỗi.

B. Cần kính trọng những người lớn tuổi, đặc biệt là người già.

C. Tự tin thể hiện bản thân mình trước đám đông.

D. Cần đối xử lịch sự, lễ phép với những người xung quanh mình.

Luyện từ và câu: (4,0 điểm)

Câu 7 (2,0 điểm). Gạch chân dưới trạng ngữ trong câu và cho biết trạng ngữ đó chỉ gì?

a) Với sự nhanh nhẹn và thông minh của mình, anh chiến sĩ đã thành công trốn thoát khỏi vòng vây của giặc.

b) Vào ngày cuối cùng của kì nghỉ, em đã kịp hoàn thành bài tập mà cô giáo giao.

c) Trong năm học tới đây, các em hãy cố gắng, siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn.

d) Khi mùa xuân đến, những mầm non xanh mởn đã nhú lên.

Câu 8 (2,0 điểm) Hãy tìm ít nhất 5 từ đồng nghĩa với kết nối và đặt câu với mỗi từ.

B. PHẦN VIẾT - TẬP LÀM VĂN (10,0 điểm)

Câu 9 (2,0 điểm): Chính tả nghe – viết: GV cho HS viết một đoạn trong bài “Thành phố nối hai châu lục” (SGK TV4, Chân trời sáng tạo – trang 129) Từ “Đến I-xtan-bua” cho đến “văn hóa của thành phố này”.

Câu 10 (8,0 điểm): Hưởng ứng phong trào trồng cây xanh, trường em đã tổ chức cuộc thi “Cây xanh đẹp nhất”. Em hãy viết một bản hướng dẫn các bạn trong lớp trồng cây xanh.

...

2. Đề thi học kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo

3. Đề thi học kì 2 Tiếng Anh lớp 4 Chân trời sáng tạo

I. Listen and number. There is one example.

Bài nghe:

Tiếng Anh 4 Family and Friends

II. Odd one out.

Tiếng Anh 4 Family and Friends

III. Choose the correct answer.

1. What’s the weather ________?

A. likes

B. look like

C. like

2. ________ does your father go to work?

A. What

B. Why

C. What time

3. The library is ________ to the movie theater.

A. next

B. opposite

C. between

4. His hair ________ blonde.

A. was

B. were

C. weren’t

5. Do you and your sister like ________ corn?

A. to eat

B. eating

C. eats

IV. Read and complete the sentences.

Hi, my name is Phong. I’m a pupil at Nguyen Du Primary School. Every day I get up at 6.30. I go to school at 7 a.m. I go with my sister because we’re at the same school. School starts at 7.30 a.m. and finishes at 4.45 p.m. I go home at 5 o’clock. I have dinner with my family at home at 7.15 in the evening. After that, I do my homework and go to bed at 10 p.m.

1. Phong studies at ________.

2. Every day he ________ at 6.30.

3. He ________ with his sister at 7 a.m.

4. School ________ at 7.30 a.m. and ________ at 4.45 p.m.

5. He ________ with his family at home at 7.15 p.m. and ________ at 10 p.m.

V. Rearrange the words to make a meaningful sentence.

1. taking/ Dad/ like/ photos/ doesn’t/ .

→ __________________________________________.

2. she/ time/ lunch/ does/ What/ have/ ?

→ __________________________________________?

3. they/ What/ like/ do/ ?

→ __________________________________________?

4. your/ Don’t/ sunny/ on/ scarf/ put/ it’s/ because/ .

→ __________________________________________.

5. Hoa’s/ We/ birthday/ last/ were/ party/ weekend/ at/ .

→ __________________________________________.

...

4. Đề thi học kì 2 Tin học lớp 4 Chân trời sáng tạo

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Câu 1. (1,0 điểm) (M3) Khoanh vào câu trả lời sai

A. Chuyển từ trang chiếu này sang trang chiếu khác thông quan một chuyển động gọi là hiệu ứng chuyển trang.

B. Đối với một trang chiếu, tại mỗi thời điểm, có thể sử dụng nhiều hiệu ứng chuyển trang.

C. Chọn thẻ Transitions để tạo hiệu ứng chuyển trang.

D. Khi trình chiếu, hiệu ứng chuyển trang giúp cho bài trình bày sinh động, ấn tượng và hấp dẫn hơn.

Câu 2. (1,0 điểm) (M1) Khoanh vào câu trả lời đúng nhất.

Biểu tượng nào là biểu tượng của phần mềm Scratch?

Câu 2

Câu 3. (1,0 điểm) (M1) Khoanh vào câu trả lời đúng nhất.

Ý nghĩa của câu lệnh Câu 3là:

A. Xoay trái 90o.

B. Xoay phải 90 vòng.

C. Xoay trái 90 vòng.

D. Xoay phải 90o.

Câu 4. (1,0 điểm) (M2) Khoanh vào câu trả lời đúng nhất.

Để định dạng chữ nghiêng, em sử dụng nút lệnh nào sau đây?

A. U.

B. Aa.

C. B.

D. I.

Câu 5. (1,0 điểm) (M2) Khoanh vào câu trả lời đúng nhất.

Khi chỉ có một tệp trình chiếu đang mở, em có thể thoát khỏi phần mềm trình chiếu bằng cách gõ tổ hợp phím:

A. Alt + F5.

B. Alt + F2.

C. Alt + F4.

D. Alt + F1.

Câu 6. (1,0 điểm) (M2) Khoanh vào câu trả lời đúng nhất.

Em hãy sắp xếp các bước dưới đây theo thứ tự đúng để mở chương trình trò chơi có sẵn trong Scratch:

1. Chọn tệp chương trình trò chơi.

2. Vào thẻ Tập tin.

3. Chọn Open.

4. Chọn Mở từ máy tính .

A. 3 4 1.

B. 4 1 3.

C. 2 1 3.

D. 4 2 1.

Câu 7. (1,0 điểm) (M3) Khoanh vào câu trả lời đúng nhất.

Muốn gõ chữ hoa, em sử dụng phím nào sau đây?

A. Shift.

B. Ctrl.

C. Tab.

D. Enter.

II. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1. (1,0 điểm) (M2) Em hãy nêu các cách kích hoạt phần mềm PowerPoint.

Câu 2. (1,0 điểm) (M1)Phần mềm Scratch là gì?

Câu 3. (1,0 điểm) (M3) Em hãy nêu các bước lưu chương trình Scratch vào máy tính.

5. Đề thi học kì 2 Công nghệ lớp 4 Chân trời sáng tạo

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 câu - 7,0 điểm)

Chọn phương án trả lời đúng trong mỗi câu dưới đây:

Câu 1. Hãy cho biết, đâu là chi tiết tấm chữ L?

Câu 1

Câu 2. Yêu cầu đối với sản phẩm mô hình cầu vượt là:

A. Đầy đủ bộ phận
B. Mối ghép đúng vị trí
C. Mối ghép chắc chắn
D. Cả 3 đáp án trên

Câu 3. Đây là đồ chơi dân gian nào?

Câu 3

A. Mặt nạ giấy bồi
B. Trống cơm
C. Con lân
D. Chong chóng

Câu 4. “Bảo quản diều cẩn thận” thuộc bước nào của quy trình thả diều?

A. Chuẩn bị
B. Bắt gió cho diều
C. Thả diều
D. Thu diều và bảo quản diều

Câu 5. Bước 2 của quy trình làm diều là:

A. Chuẩn bị
B. Làm thân diều
C. Làm đuôi diều
D. Gắn dây cho diều

Câu 6. Cánh diều có kích thước là:

A. 30 cm × 30 cm
B. 2 cm × 25 cm
C. 2 cm × 40 cm
D. 3 cm × 60 cm

Câu 7. “Gắn dây cho diều” thuộc bước thứ mấy của quy trình làm diều?

A. 1
B. 3
C. 5
D. 4

II. PHẦN TỰ LUẬN (3 câu - 3,0 điểm)

Câu 8 (1 điểm). Em hãy sắp xếp các hình dưới đây theo đúng thứ tự các bước lắp ghép mô hình cầu vượt.

Câu 8

Câu 9 (1 điểm). Em hãy trình bày nội dung thu diều và bảo quản diều của quy trình thả diều?

Câu 10 (1 điểm). Em hãy trình bày nội dung của bước làm thân diều?

6. Đề thi học kì 2 Khoa học lớp 4 Chân trời sáng tạo

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
Năm học ......
Môn: Khoa học 4
Thời gian: 35 phút

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất từ câu 1 đến câu 10:

Câu 1: Cây sẽ thế nào nếu không được tưới nước? M1 - 0,5đ

A. Cây sẽ di chuyển đến nơi có nước.

B. Cây sẽ phát triển tốt.

C. Cây sẽ héo và chết.

D. Cây sẽ chờ mưa.

Câu 2: Động vật cần gì để sống và phát triển? M1-0,5 đ

A. Có đủ không khí, không cần thức ăn, nước uống

B. Không cần không khí, thức ăn, nước uống và ánh sáng

C. Cần có đủ không khí, nước uống và ánh sáng

D. Cần có đủ không khí, thức ăn, nước uống và ánh sáng

Câu 3: Chuỗi thức ăn nào chỉ ra mối quan hệ thức ăn của gà, lúa và diều hâu? M1-0,5 đ

A. Gà → Diều hâu → Lúa

B. Diều hâu → Lúa → Gà

C. Lúa → Gà → Diều hâu

D. Gà → Lúa → Diều hâu

Câu 4. Để sống và phát triển bình thường, thực vật cần: M1-0,5 đ

a. Có đủ nước, ánh sáng và không khí.

b. Có đủ nước, ánh sáng, chất khoáng, không khí.

c. Có đủ nước, ánh sáng, chất khoáng.

d. Chỉ cần có đủ không khí và nước.

Câu 5: Nấm đùi gà có hình dạng như thế nào? M1-(0,5đ)

A. Tròn

B. Cao, tròn, thân to bụ bẫm

C. Mỏng, dẹt

D. Dài, nhỏ, cao

Câu 6: Cần làm gì để phòng tránh ngộ độc do nấm lạ gây ra? M1- (0,5đ)

A. Chúng ta cần lựa chọn những nấm ăn rõ nguồn gốc

B. không ăn nấm lạ và những thực phẩm đã quá hạn sử dụng

C. Không ăn nấm có màu và mùi lạ

D. Tất cả các ý trên đều đúng

Câu 7: Dựa vào thành phần các chất dinh dưỡng có trong thức ăn, người ta chia thức ăn thành các nhóm: M1 - (0,5đ)

A. Nhóm chứa nhiều chất bột đường và nhóm chứa nhiều chất béo

B. Nhóm chứa nhiều chất bột đường; nhóm chứa nhiều chất đạm; nhóm chứa nhiều chất béo và nhóm chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng.

C. Nhóm chứa nhiều chất đạm; nhóm chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và nhóm chứa nhiều nước.

D. Nhóm chứa nhiều chất đạm, nhóm chứa nhiều chất béo và chất xơ

Câu 8: Tại sao chúng ta cần ăn phối hợp các loại thức ăn? M1-0,5 đ

A. Các loại thức ăn khác nhau chứa các chất dinh dưỡng và năng lượng giống nhau.

B. Các loại thức ăn khác nhau chứa các chất dinh dưỡng và năng lượng khác nhau.

C. Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn để cung cấp đầy đủ các chất cần thiết.

D. Ăn phối hợp vì em thích

Câu 9: Nước có vai trò như thế nào đối với cơ thể? M1-0,5 đ

A. Làm mát cơ thể

B. Tham gia vào quá trình bài tiết các chất thải

C. Hỗ trợ quá trình tiêu hoá,...

D. Cả 3 đáp án trên đều đúng

Câu 10: Dấu hiệu của bệnh béo phì? M1-0,5 đ

A. Cân nặng vượt mức trung bình của độ tuổi

B. Mỡ được tích tụ nhiều ở các phần cơ thể như bụng, đùi, eo

C. Cân nặng và chiều cao thấp hơn mức trung bình của độ tuổi.

D. A, B đúng

Câu 11: Nối thông tin ở cột A với thông tin ở cột B cho thích hợp M3- (2đ)

A

B

Tạo thành quả

Thân

Vận chuyển nước và chất khoáng lên phía trên.

Rễ

Thực hiện quá trình quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước

Hoa cái

Vận chuyển nước và chất khoáng lên phía trên.

Câu 12: Điền các từ (tươi sạch, nước sạch, an toàn, ba ngày) vào chỗ chấm thích hợp. M2-(1đ)

Để sử dụng thực phẩm ……… em cần chọn mua thức ăn ………., rõ nguồn gốc, có hạn sử dụng và được bảo quản an toàn; thức ăn được chế biến bằng ……….. và dụng cụ sạch; ăn chín, uống sôi; bảo quản thức ăn đã chế biến trong tủ lạnh không quá ……….

Câu 13: Em hãy nêu ít nhất 4 việc để phòng tránh tai nạn đuối nước? M3-(2đ)

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

7. Đề thi học kì 2 Lịch sử - Địa lí lớp 4 Chân trời sáng tạo

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1 (0,5 điểm). Nguyễn Thị Định thành lập nên đội quân nào trong phong trào Đồng khởi?

A. Đội quân tóc dài.

B. Đội quân áo đỏ.

C. Đội quân trái tim.

D. Đội quân mũ nồi.

Câu 2 (0,5 điểm). Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên được UNESCO công nhận là Kiệt tác truyền khẩu và Di sản văn hóa phi vật thể vào năm nào?

A. 2003.

B. 2004.

C. 2005.

D. 2006.

Câu 3 (0,5 điểm). Mỹ sử dụng những phương tiện gì để phá huỷ địa đạo Củ Chi trong chiến dịch "Bóc vỏ Trái Đất"?

A. Xe tăng, máy bay ném bom và tàu chiến.

B. Máy bay ném bom, pháo binh và đội "lính chuột cống".

C. Súng trường, tên lửa và xe quân sự.

D. Pháo binh, xe tăng và tên lửa.

Câu 4 (0,5 điểm). Lễ hội đua voi phản ánh những nét văn hoá của dân tộc nào ở Tây Nguyên?

A. Dân tộc Tây Nguyên.

B. Dân tộc Ba Na.

C. Dân tộc M'nông.

D. Dân tộc Xtiêng.

Câu 5 (0,5 điểm). Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau, Kiên Giang là những tỉnh nào trong vùng Nam Bộ?

A. Tây Nguyên.

B. Đồng bằng sông Cửu Long.

C. Bắc Trung Bộ.

D. Đông Bắc.

Câu 6 (0,5 điểm). Tình trạng gì thường xảy ra ở Nam Bộ vào mùa khô?

A. Mưa nhiều.

B. Nắng nóng.

C. Bão nhiệt đới.

D. Thiếu nước ngọt.

Câu 7 (0,5 điểm). Quân và dân Củ Chi sử dụng địa đạo để làm gì trong hai cuộc kháng chiến?

A. Trú ẩn an toàn.

B. Sản xuất hàng hóa.

C. Chiến đấu giành thắng lợi.

D. Xây dựng căn cứ quân sự.

Câu 8 (0,5 điểm). Khi nào người dân vùng Tây Nguyên thường tổ chức lễ mừng lúa mới?

A. Vào mùa xuân.

B. Sau mỗi vụ thu hoạch lúa.

C. Vào tháng 11, 12 dương lịch hàng năm.

D. Vào mỗi dịp lễ hội.

Câu 9 (0,5 điểm). Ngày 5-6 tháng 1911, Nguyễn Tất Thành ra đi từ đâu để tìm đường cứu nước?

A. Bến Nhà Rồng.

B. Bến Thành.

C. Bến Đoan.

D. Bến Ninh Kiều.

Câu 10 (0,5 điểm). Đâu không phải là một thành phố lớn trong vùng Nam Bộ?

A. Cần Thơ.

B. Thanh Hóa.

C. Hồ Chí Minh.

D. Biên Hòa.

Câu 11 (0,5 điểm). Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử kết thúc vào ngày nào?

A. 2-9-1945.

B. 19-5-1954.

C. 1-5-1961.

D. 30-4-1975.

Câu 12 (0,5 điểm). Lễ hội Cồng chiêng tái hiện những nghi lễ truyền thống của dân tộc nào?

A. Các dân tộc Miền Trung.

B. Các dân tộc Tây Nguyên.

C. Các dân tộc Miền Bắc.

D. Các dân tộc Miền Nam.

Câu 13 (0,5 điểm). Điều gì là nét văn hoá tiêu biểu của người dân Nam Bộ?

A. Chợ nổi.

B. Chợ đêm.

C. Chợ truyền thống.

D. Chợ trường học.

Câu 14 (0,5 điểm). Vùng nào của Nam Bộ có điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp dầu khí?

A. Vùng thềm lục địa.

B. Vùng hải đảo.

C. Vùng đồng bằng.

D. Vùng đồi núi.

B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm). Em hãy nêu thiết kế và ưu điểm của bếp Hoàng Cầm được sử dụng ở Địa đạo Củ Chi.

Câu 2 (1,0 điểm). Em hãy kể tên một câu chuyện lịch sử về một nhân vật tiêu biểu có truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Nam Bộ mà em ấn tượng?

8. Đề thi học kì 2 Đạo Đức lớp 4 Chân trời sáng tạo

...

Chọn file muốn tải về:

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
Hỗ trợ Zalo