Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Chương 1 Mệnh đề và tập hợp CTST

Mô tả thêm:

Đề kiểm tra 15 phút Toán 10 Chương 1 Mệnh đề và tập hợp sách Chân trời sáng tạo giúp bạn học tổng hợp lại kiến thức của cả nội dung chương. Cùng nhau luyện tập nha!

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Nhận biết

    Chọn kết quả đúng

    Kết quả của \lbrack - 4;1) \cup ( -
2;3\rbrack

    Cách 1: Gọi x \in \lbrack - 4;1) \cup ( -
2;3\rbrack, ta có: \left\lbrack
\begin{matrix}
- 4 \leq x < 1 \\
- 2 < x \leq 3 \\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow - 4 \leq x \leq 3 \Rightarrow Chọn\lbrack -
4;3\rbrack.

    Cách 2: Biểu diễn hai tập hợp \lbrack -
4;1)( - 2;3\rbrack trên trục số rồi tìm hợp của hai tập hợp.

  • Câu 2: Nhận biết

    Chọn khẳng định đúng nhất

    Cho mệnh đề P: “∆ABC cân tại A ⇔ AB = AC”. Chọn khẳng định đúng nhất trong các khẳng định sau?

     Vì AB = AC nên suy ra ∆ABC cân tại A.

    Vì ∆ABC cân tại A nên suy ra AB = AC.

    Do đó đáp án đúng là “∆ABC cân tại A” là điều kiện cần và đủ để “AB = AC”.

  • Câu 3: Nhận biết

    Tìm mệnh đề phủ định mệnh đề đã cho

    Cho mệnh đề “Phương trình x^{2} - 4x + 4
= 0 có nghiệm”. Mệnh đề phủ định của mệnh đề đã cho là

    Mệnh đề phủ định “Phương trình x^{2} - 4x
+ 4 = 0 không có nghiệm” hay “Phương trình x^{2} - 4x + 4 = 0 vô nghiệm”.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Tìm mệnh đề đúng

    Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

    Mệnh đề “\forall x\mathbb{\in
R}, (x - 1)^{2} \neq x -
1.” sai vì với x = 1 thì (x - 1)^{2} = x - 1.

    Mệnh đề “\forall x\mathbb{\in R},\ \ |x|
< 3 \Leftrightarrow \ \ x < 3” sai vì khi x = - 4 < 3 nhưng |x| = 4 > 3.

    Mệnh đề “\exists n\mathbb{\in N},n^{2} +
1 chia hết cho 4” sai vì

    Nếu n = 2k\ \ \left( k\mathbb{\in N}
\right) thì n^{2} + 1 = 4k^{2} +
1 số này không chia hết cho 4.

    Nếu n = 2k + 1\ \ \left( k\mathbb{\in N}
\right) thì n^{2} + 1 = 4k^{2} + 4k
+ 2 số này cũng không chia hết cho 4.

    Mệnh đề “\forall n\mathbb{\in N},\ \
n^{2} + 1 không chia hết cho 3” đúng vì

    Nếu n = 3k\ \ \left( k\mathbb{\in N}
\right) thì n^{2} + 1 = 9k^{2} +
1 số này không chia hết cho 3.

    Nếu n = 3k \pm 1\ \ \left( k \in
\mathbb{N}^{*} \right)\lim_{x \rightarrow \infty} thì n^{2} + 1 = 9k^{2} \pm 6k + 2 số này không chia hết cho 3.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Tìm khẳng định đúng

    Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

    Phương án \forall n\mathbb{\in N}:n^{2}
> n sai vì n = 0,\ 0^{2} = 0.

    Phương án \forall x\mathbb{\in R}:x^{2}
< 2 sai vì x = 2, 2^{2} > 2.

    Phương án \forall x\mathbb{\in Z}:2x >
1 sai vì x = - 1, 2.( - 1) < 1.

    Ta có x^{2} > x \Leftrightarrow x^{2}
- x > 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x > 1 \\
x < 0 \\
\end{matrix} \right.\ .

    Suy ra tồn tại số thực \left\lbrack
\begin{matrix}
x > 1 \\
x < 0 \\
\end{matrix} \right. thỏa mãn x^{2} > x.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Xác định tất cả các giá trị tham số a

    Cho hai tập hợp X = (0; 3\rbrack và Y = (a;4). Tìm tất cả các giá trị của a \leq 4 để X \cap Y\neq \varnothing.

    Biểu diễn tập số trên trục số như sau:

     X \cap Y =
\varnothing \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
a \geq 3 \\
a \leq 4 \\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow 3 \leq a \leq 4 \Rightarrow X
\cap Y \neq \varnothinga <
3.

  • Câu 7: Nhận biết

    Tìm mệnh đề

    Phát biểu nào sau đây là một mệnh đề?

    Đáp án cần tìm là: “Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.”

  • Câu 8: Nhận biết

    Chọn đáp án thích hợp

    Cho mệnh đề “Có một học sinh trong lớp C4 không chấp hành luật giao thông”. Mệnh đề phủ định của mệnh đề này là

     Mệnh đề phủ định là “Mọi học sinh trong lớp C4 đều chấp hành luật giao thông”.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Liệt kê các phần tử của tập hợp

    Liệt kê các phần tử của tập hợp X =\left\{ x\mathbb{\in N}\left| \frac{5}{|2x - 1|} > 2
\right.\  \right\}.

    Giải bất phương trình |2x - 1| <\frac{5}{2}

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
2x - 1 < \frac{5}{2} \\
2x - 1 > - \frac{5}{2} \\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x < \frac{7}{4} \\
x > \frac{- 3}{4} \\
\end{matrix} \right.\ .

    x là các số tự nhiên nên chọn câu  X = \left\{ 0;1
\right\} .

  • Câu 10: Vận dụng

    Xác định giao của hai tập hợp

    Cho A = \left\{ \left. \ x\mathbb{\in N}\right|\left( 2x - x^{2} \right)\left( 2x^{2} - 3x - 2 \right) = 0\right\};B = \left\{ \left. \ n \in \mathbb{N}^{*} \right|3 < n^{2}< 30 \right\}. Khi đó tập hợp A
\cap B bằng:

    Ta có:

    A = \left\{ \left. \ x\mathbb{\in N}\right|\left( 2x - x^{2} \right)\left( 2x^{2} - 3x - 2 \right) = 0\right\}

    \Leftrightarrow A = \left\{ 0;\ 2 \right\}

    B = \left\{ \left. \ n \in\mathbb{N}^{*} \right|3 < n^{2} < 30 \right\}

    \Leftrightarrow B =\left\{ 1;\ 2;\ 3;\ 4;5\  \right\} \Rightarrow A \cap B = \left\{ 2\right\}.

  • Câu 11: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng

    Sử dụng các kí hiệu đoạn, khoảng, nửa khoảng để viết tập hợp A=\{x∈R|−3≤x≤5\}.

     Ta có: A=\{x∈R|−3≤x≤5\} =[-3;5].

  • Câu 12: Nhận biết

    Xét tính đúng sai của các mệnh đề

    Cho các tập hợp A = ( - 2;5), B = (0; + \infty)C = \lbrack 5;7\rbrack. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

    a) A \cup B = (0;5). Sai||Đúng

    b) B \cap C = \lbrack
5;7\rbrack. Đúng||Sai

    c) A \cap C = \left\{ 5
\right\}.Sai||Đúng

    d) A \cap B = (0;5). Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho các tập hợp A = ( - 2;5), B = (0; + \infty)C = \lbrack 5;7\rbrack. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

    a) A \cup B = (0;5). Sai||Đúng

    b) B \cap C = \lbrack
5;7\rbrack. Đúng||Sai

    c) A \cap C = \left\{ 5
\right\}.Sai||Đúng

    d) A \cap B = (0;5). Đúng||Sai

    a) Sai:A \cup B = ( - 2; +
\infty).

    b) Đúng:B \cap C = \lbrack
5;7\rbrack.

    c) Sai:A \cap C =
\varnothing.

    d) Đúng: A \cap B = (0;5).

  • Câu 13: Vận dụng cao

    Tìm số học sinh thỏa mãn yêu cầu

    Lớp 10A có 45 học sinh trong đó có 25 em học giỏi môn Toán, 23 em học giỏi môn Lý, 20 em học giỏi môn Hóa, 11 em học giỏi cả môn Toán và môn Lý, 8 em học giỏi cả môn Lý và môn Hóa, 9 em học giỏi cả môn Toán và môn Hóa. Hỏi lớp 10A có bao nhiêu bạn học giỏi cả ba môn Toán, Lý, Hóa, biết rằng mỗi học sinh trong lớp học giỏi ít nhất một trong 3 môn Toán, Lý, Hóa?

    Gọi T, L, H lần lượt là tập hợp các học sinh giỏi môn Toán, Lý, Hóa.

    Khi đó tương tự Ví dụ 13 ta có công thức:

    A black background with a black and white logoDescription automatically generated

    |T \cup L \cup H| = |T| + |L| + |H| - |T
\cap L| - |L \cap H| - |H \cap T| + |T \cap L \cap H|

    \Leftrightarrow 45 = 25 + 23 + 20 - 11 -
8 - 9 + |T \cap L \cap H| \Leftrightarrow |T \cap L \cap H| =
5

    Vậy có 5 học sinh giỏi cả 3 môn.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Tìm tính chất đặc trưng của tập hợp

    Tính chất đặc trưng của tập hợp X =
\left\{ \frac{1}{2};\frac{1}{6};\frac{1}{12};\frac{1}{20};....
\right\}.

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
2 = 1(1 + 1) \\
6 = 2(2 + 1) \\
12 = 3(3 + 1) \\
20 = 4(4 + 1) \\
.... \\
\end{matrix} \right.\  \Rightarrow x = n(n + 1);\left( n \in
\mathbb{N}^{*} \right)

    Vậy đáp án cần tìm là: \left\{
x\mathbb{\in Q}\left| x = \frac{1}{n(n + 1)};n\mathbb{\in N}*
\right.\  \right\}.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Phủ định mệnh đề

    Cho x là số tự nhiên. Phủ định của mệnh đề “\forall x chẵn, x^{2} + x là số chẵn” là mệnh đề:

    Mệnh đề phủ định là “ \exists x lẻ, x^{2} + x lẻ”.

  • Câu 16: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng

    Cho tập hợp A = \left\lbrack - \sqrt{3};\
\sqrt{5} \right). Tập hợp C_{\mathbb{R}}A bằng

    Ta có C_{\mathbb{R}}A\mathbb{=
R}\backslash A = \left( - \infty;\  - \sqrt{3} \right) \cup \left\lbrack
\sqrt{5};\  + \infty \right).

  • Câu 17: Thông hiểu

    Xác định mệnh đề sai

    Mềnh đề nào sau đây là mệnh đề sai?

    Xét mệnh đề “Một tam giác là đều khi và chỉ khi chúng có hai đường trung tuyến bằng nhau và có một góc bằng 60{^\circ}.“ đúng vì: khi hai đường trung tuyến bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân, có một góc bằng 60{^\circ}nên tam giác đó là tam giác đều. Ngược lại thì hiển nhiên tam giác đều suy ra được hai đường trung tuyến bằng nhau và có một góc bằng 60{^\circ}.

    Xét mệnh đề “Một tam giác là vuông khi và chỉ khi nó có một cạnh bình phương bằng tổng bình phương hai cạnh còn lại” đúng theo định lý Pytago.

    Xét mệnh đề “Một tứ giác là hình chữ nhật khi và chỉ khi chúng có 3 góc vuông” đúng.

    Mệnh đề “Hai tam giác bằng nhau khi và chỉ khi chúng đồng dạng và có một góc bằng nhau” sai vì khi hai tam giác đồng dạng thì ba góc của hai tam giác đó bằng nhau, các cạnh tương ứng tỉ lệ với nhau, nên điều kiện để hai tam giác bằng nhau phải có thêm cặp cạnh bằng nhau.

  • Câu 18: Nhận biết

    Tìm số tập X thỏa mãn điều kiện

    Cho tập A = \left\{ a,b
\right\}, B = \left\{ a,b,c,d
\right\}. Có bao nhiêu tập X thỏa mãn A
\subset X \subset B?

    Các tập X thỏa mãn là \left\{ a,b \right\}, \left\{ a,b,c \right\}, \left\{ a,b,d \right\}, \left\{ a,b,c,d \right\}.

  • Câu 19: Vận dụng

    Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau đây:

    Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau đây:

    Với x = 0 > - 3 nhưng x^{2} = 0 < 9 \Rightarrow Mệnh đề \forall x\mathbb{\in R},x > - 3
\Rightarrow x^{2} > 9 sai.

    Với x = - 4 \Rightarrow x^{2} = 16 >
9 nhưng - 4 = x > 3 là mệnh đề sai \Rightarrow Mệnh đề \forall x\mathbb{\in R},x^{2} > 9
\Rightarrow x > 3 sai.

    Với x = - 4 \Rightarrow x^{2} = 16 >
9 nhưng - 4 = x > - 3 là mệnh đề sai \Rightarrow Mệnh đề \forall x\mathbb{\in R},x^{2} > 9
\Rightarrow x > - 3 sai.

    Chọn đáp án \forall x\mathbb{\in R},x
> 3 \Rightarrow x^{2} > 9.

  • Câu 20: Nhận biết

    Tìm một mệnh đề

    Phát biểu nào sau đây là một mệnh đề?

    Phát biểu ở “Mùa thu Hà Nội đẹp quá!”; “Bạn có đi học không?”; “Đề thi môn Toán khó quá1” là câu cảm và câu hỏi nên không là mệnh đề.

    Vậy mệnh đề cần tìm là: “Hà Nội là thủ đô của Việt Nam”.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Chương 1 Mệnh đề và tập hợp CTST Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo