Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Chương 5 Vectơ sách CTST

Mô tả thêm:

Đề kiểm tra 15 phút Toán 10 Chương 5 Vectơ sách Chân trời sáng tạo giúp bạn học tổng hợp lại kiến thức của cả nội dung chương. Cùng nhau luyện tập nha!

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Tìm phát biểu sai

    Phát biểu nào là sai?

    Ta có : \overrightarrow{AB} =
\overrightarrow{CD} thì \left\lbrack \begin{matrix}
AB//CD \\
AB \equiv CD
\end{matrix} \right..

    Vậy đáp án sai là : « Nếu \overrightarrow{AB} = \overrightarrow{CD} thì A,B,C,D thẳng hàng ».

  • Câu 2: Nhận biết

    Tìm tọa độ vectơ

    Trong hệ trục \left(
O;\overrightarrow{i};\overrightarrow{j} \right), tọa độ của vec tơ \overrightarrow{i} +
\overrightarrow{j} là:

    Ta có: \overrightarrow{i} +
\overrightarrow{j} = (1;0) + (0;1) = (1;1).

  • Câu 3: Nhận biết

    Xác định vị trí điểm M

    Cho tam giác ABCM thỏa mãn điều kiện \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} +
\overrightarrow{MC} = \overrightarrow{0}. Xác định vị trí điểm M.

    Gọi G là trọng tâm tam giác \Delta ABC.

    Ta có : \overrightarrow{GA} +
\overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} = \overrightarrow{0}
\Rightarrow M \equiv G.

  • Câu 4: Nhận biết

    Tính tích vô hướng

    Cho tam giác ABCcân tại A, \widehat{A} = 120^{o} AB = a. Tính \overrightarrow{BA}.\overrightarrow{CA}.

    Ta có \overrightarrow{BA}.\overrightarrow{CA} =
BA.CA.cos120^{o} = - \frac{1}{2}a^{2}.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Xác định tập hợp điểm thỏa mãn yêu cầu

    Cho hai điểm A,\ B cố định và AB = 8. Tập hợp các điểm M thỏa mãn \overrightarrow{MA}.\overrightarrow{MB} = -
16 là:

    Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng AB \rightarrow \overrightarrow{IA} = -
\overrightarrow{IB}

    Ta có:

    \overrightarrow{MA}.\overrightarrow{MB}
= \left( \overrightarrow{MI} + \overrightarrow{IA} \right)\left(
\overrightarrow{MI} + \overrightarrow{IB} \right)

    = \left( \overrightarrow{MI} +
\overrightarrow{IA} \right)\left( \overrightarrow{MI} -
\overrightarrow{IA} \right)

    = {\overrightarrow{MI}}^{2} -
{\overrightarrow{IA}}^{2} = MI^{2} - IA^{2} = MI^{2} -
\frac{AB^{2}}{4}.

    Theo giả thiết, ta có

    MI^{2} - \frac{AB^{2}}{4} = -
16

    \Leftrightarrow MI^{2} =
\frac{AB^{2}}{4} - 16 = \frac{8^{2}}{4} - 16 = 0 \rightarrow M \equiv
I

  • Câu 6: Thông hiểu

    Tìm tọa độ điểm B

    Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho A(2; - 1). Điểm B là điểm đối xứng của A qua trục hoành. Tọa độ điểm B là:

    Ta có: B là điểm đối xứng của A qua trục hoành \Rightarrow B(2;1).

  • Câu 7: Vận dụng

    Tìm tập hợp vị trí điểm M

    Cho tam giác ABC và điểm M thỏa mãn \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} =
\overrightarrow{AB}. Tìm vị trí điểm M.

    Gọi I là trung điểm của BC \Rightarrow \overrightarrow{MB} +
\overrightarrow{MC} = 2\overrightarrow{MI}

    \Rightarrow \overrightarrow{AB} =
2\overrightarrow{MI} \Rightarrow
M là trung điểm AC.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Chọn đẳng thức đúng

    Cho 4 điểm bất kỳ A,B,C,D. Đẳng thức nào sau đây là đúng?

    Ta có

    \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{CA}
+ \overrightarrow{AB} = \overrightarrow{BA} + \overrightarrow{AB} =
\overrightarrow{0}.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Tìm khẳng định đúng

    Cho bốn điểm phân biệt A,\ B,\ C,\ D thỏa mãn \overrightarrow{AB} =
\overrightarrow{CD}. Khẳng định nào sau đây sai?

    Phải suy ra ABDC là hình bình hành (nếu A,\ B,\ C,\ D không thẳng hàng) hoặc bốn điểm A,\ B,\ C,\ D thẳng hàng.

    Đáp án sai là ABCD là hình bình hành.

  • Câu 10: Nhận biết

    Tính góc giữa hai vectơ

    Cho các vectơ \overrightarrow{a} = (1; -
2),\ \ \overrightarrow{b} = ( - 2; - 6). Khi đó góc giữa chúng là

    Ta có: \overrightarrow{a} = (1; - 2),\ \
\overrightarrow{b} = ( - 2; - 6)

    Suy ra \cos\left( \overrightarrow{a};\overrightarrow{b}
\right) = \frac{\overrightarrow{a}.\overrightarrow{b}}{\left|
\overrightarrow{a} \right|.\left| \overrightarrow{b} \right|} =
\frac{10}{\sqrt{5}.\sqrt{40}} = \frac{\sqrt{2}}{2}

    \Rightarrow \left(
\overrightarrow{a};\overrightarrow{b} \right) = 45^{0}.

  • Câu 11: Vận dụng

    Tìm tọa độ điểm D

    Cho tam giác ABC, AB =
5,AC = 1. Tính tọa độ điểm D là chân đường phân giác góc A. Biết B(7;
- 2);C(1;4).

    Theo tính chất đường phân giác: \frac{DB}{DC} = \frac{AB}{AC}. Suy ra \overrightarrow{DB} = -
5\overrightarrow{DC}.

    Gọi D(x;y). Suy ra \overrightarrow{DB}(7 - x; - 2 -
y);\overrightarrow{DC}(1 - x;4 - y).

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
7 - x = - 5(1 - x) \\
- 2 - y = - 5(4 - y) \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x = 2 \\
y = 3 \\
\end{matrix} ight.

    Vậy tọa độ điểm D(2;3).

  • Câu 12: Nhận biết

    Tìm khẳng định sai

    Cho hình bình hành ABCDcó tâmO. Khẳng định nào sau đây là sai:

    Hình vẽ minh họa:

    Ta có: \overrightarrow{AO} +
\overrightarrow{DC} = \overrightarrow{AO} + \overrightarrow{AB} \neq
\overrightarrow{OB}.

  • Câu 13: Nhận biết

    Tính tổng và hiệu các vectơ

    Cho 4 điểm A, B, C, D phân biệt. Khi đó \overrightarrow{AB}-\overrightarrow{DC}+\overrightarrow{BC}-\overrightarrow{AD} bằng

     \overrightarrow{AB}-\overrightarrow{DC}+\overrightarrow{BC}-\overrightarrow{AD} =\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{BC}-(\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{DC})=\overrightarrow{AC}-\overrightarrow{AC}=\overrightarrow{0}.

  • Câu 14: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng

    Cho tam giác ABC, điểm M thuộc cạnh AB sao cho 3\
AM = ABN là trung điểm của AC. Tính \overrightarrow{MN} theo \overrightarrow{AB}\overrightarrow{AC}.

    N là trung điểm AC nên 2\
\overrightarrow{MN} = \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MC} =
\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MA} +
\overrightarrow{AC}.

    \Leftrightarrow 2\overrightarrow{MN} = 2\
\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{AC} = -
\frac{2}{3}\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC}.

    Suy ra \overrightarrow{MN} = -
\frac{1}{3}\overrightarrow{AB} +
\frac{1}{2}\overrightarrow{AC}.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Cho hình thoi ABCD tâm OAC =
2a,\ \ BD = a.

    a) \overrightarrow{CB} +
\overrightarrow{CD} = \overrightarrow{CA}. Đúng||Sai

    b) \overrightarrow{AB} -
\overrightarrow{AD} = \overrightarrow{BD}. Sai||Đúng

    c) \overrightarrow{OA} +
\overrightarrow{OB} + \overrightarrow{OC} + \overrightarrow{OD} =
0. Sai||Đúng

    d) \left| \overrightarrow{AC} +
\overrightarrow{BD} \right| = a\sqrt{5}. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hình thoi ABCD tâm OAC =
2a,\ \ BD = a.

    a) \overrightarrow{CB} +
\overrightarrow{CD} = \overrightarrow{CA}. Đúng||Sai

    b) \overrightarrow{AB} -
\overrightarrow{AD} = \overrightarrow{BD}. Sai||Đúng

    c) \overrightarrow{OA} +
\overrightarrow{OB} + \overrightarrow{OC} + \overrightarrow{OD} =
0. Sai||Đúng

    d) \left| \overrightarrow{AC} +
\overrightarrow{BD} \right| = a\sqrt{5}. Đúng||Sai

    Hình vẽ minh họa

    a) ĐÚNG. Ta có theo quy tắc hình bình hành ta có: \overrightarrow{CB} + \overrightarrow{CD} =
\overrightarrow{CA}.

    b) SAI. Ta có: \overrightarrow{AB} -
\overrightarrow{AD} = \overrightarrow{DB} .

    c) SAI. Ta có: \overrightarrow{OA} +
\overrightarrow{OB} + \overrightarrow{OC} + \overrightarrow{OD} =
\overrightarrow{0} .

    d) ĐÚNG. Gọi M là trung điểm của CD.

    \left| \overrightarrow{AC} +
\overrightarrow{BD} \right| = 2\left| \overrightarrow{OC} +
\overrightarrow{OD} \right| = 2\left| 2\overrightarrow{OM} \right| =
4OM

    = 4.\frac{1}{2}CD = 2\sqrt{OD^{2} +
OC^{2}} = 2\sqrt{\frac{a^{2}}{4} + a^{2}} = a\sqrt{5}.

  • Câu 16: Nhận biết

    Xác định tọa độ vecto

    Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, tọa độ vecto \overrightarrow{w} = 8\overrightarrow{j} -
3\overrightarrow{i} là:

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
\overrightarrow{i} = (1;0) \\
\overrightarrow{j} = (0;1) \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \overrightarrow{w} =
8\overrightarrow{j} - 3\overrightarrow{i} = ( - 3;8).

  • Câu 17: Thông hiểu

    Chọn đẳng thức đúng

    Cho tam giác ABCI,\ D lần lượt là trung điểmAB,\ CI. Đẳng thức nào sau đây đúng?

    Hình vẽ minh họa:

    Ta có:

    \overrightarrow{BD} =
\overrightarrow{BI} + \overrightarrow{ID} = -
\frac{1}{2}\overrightarrow{AB} +
\frac{1}{2}\overrightarrow{IC}

    = - \frac{1}{2}\overrightarrow{AB} +
\frac{1}{2}\left( \overrightarrow{IA} + \overrightarrow{AC}
\right)

    = - \frac{1}{2}\overrightarrow{AB} +
\frac{1}{2}\overrightarrow{IA} +
\frac{1}{2}\overrightarrow{AC}

    = - \frac{1}{2}\overrightarrow{AB} -
\frac{1}{4}\overrightarrow{AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow{AC} = -
\frac{3}{4}\overrightarrow{AB} +
\frac{1}{2}\overrightarrow{AC}.

  • Câu 18: Nhận biết

    Tìm khẳng định sai

    Cho vectơ \overrightarrow{b} \neq
\overrightarrow{0},\ \overrightarrow{a} = - 2\overrightarrow{b}\ ,\
\overrightarrow{c} = \overrightarrow{a} + \overrightarrow{b}. Khẳng định nào sau đây sai?

    Ta có: \overrightarrow{a} = -
2\overrightarrow{b}\  \Rightarrow \ \overrightarrow{c} =
\overrightarrow{a} + \overrightarrow{b} = - 2\overrightarrow{b} +
\overrightarrow{b} = - \overrightarrow{b}.

    Vậy hai vectơ \ \ \overrightarrow{b}\ \ \
và\ \overrightarrow{c} đối nhau.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Phân tích 1 vectơ thành hai vectơ

    Cho các vectơ \overrightarrow{a} = (4; -
2),\overrightarrow{b} = ( - 1; - 1),\overrightarrow{c} = (2;5). Phân tích vectơ \overrightarrow{b} theo hai vectơ \overrightarrow{a}\ và\
\overrightarrow{c}, ta được:

    Giả sử \overrightarrow{b} =
m\overrightarrow{a} + n\overrightarrow{c}

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
- 1 = 4m + 2n \\
- 1 = - 2m + 5n
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m = - \frac{1}{8} \\
n = - \frac{1}{4}
\end{matrix} \right..

    Vậy \overrightarrow{b} = -
\frac{1}{8}\overrightarrow{a} -
\frac{1}{4}\overrightarrow{c}.

  • Câu 20: Vận dụng cao

    Tìm tập hợp điểm M thỏa mãn đẳng thức

    Cho hình chữ nhật ABCD và số thực k > 0. Tìm tập hợp các điểm M thỏa mãn đẳng thức \left| \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} +
\overrightarrow{MC} + \overrightarrow{MD} \right| = k.

    Gọi I là tâm của hình chữ nhật ABCD, ta có \left\{ \begin{matrix}
2\overrightarrow{MI} = \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MC} \\
2\overrightarrow{MI} = \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MD}
\end{matrix} \right.\ ,\ \ \forall M.

    Do đó \left| \overrightarrow{MA} +
\overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} + \overrightarrow{MD} \right|
= k

    \Leftrightarrow \left|
2\overrightarrow{MI} + 2\overrightarrow{MI} \right| = k

    \Leftrightarrow 4\left|
\overrightarrow{MI} \right| = k \Leftrightarrow \left|
\overrightarrow{MI} \right| = \frac{k}{4}(*).

    I là điểm cố định nên tập hợp các điểm M thỏa mãn đẳng thức (*) là đường

    tròn tâm I, bán kính R = \frac{k}{4}.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Chương 5 Vectơ sách CTST Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0

Đấu trường Đề kiểm tra 15 phút Chương 5 Vectơ sách CTST

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo