Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Chương 5 Vectơ Sách CTST

Mô tả thêm:

Đề kiểm tra 45 phút Toán 10 Chương 5 Vectơ sách Chân trời sáng tạo giúp bạn học tổng hợp lại kiến thức của cả nội dung chương. Cùng nhau luyện tập nha!

  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Thông hiểu

    Tinh góc giữa hai vectơ

    Cho \overrightarrow{OM} = ( - 2; - 1),\overrightarrow{ON} = (3; - 1). Tính góc của \left(
\overrightarrow{OM},\overrightarrow{ON} ight).

    Ta có \cos\left(\overrightarrow{OM},\overrightarrow{ON} ight) =\frac{\overrightarrow{OM}.\overrightarrow{ON}}{\left|\overrightarrow{OM} ight|.\overrightarrow{|ON|}}= \frac{-5}{\sqrt{5}.\sqrt{10}} = - \frac{\sqrt{2}}{2} \Rightarrow \left(\overrightarrow{OM},\overrightarrow{ON} ight) = 135^{o}.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Tìm tọa độ điểm P

    Cho hai điểm M(8; - 1),\ N(3;2). Nếu P là điểm đối xứng với điểm M qua điểm N thì P có tọa độ là:

    Ta có: P là điểm đối xứng với điểm M qua điểm N nên N là trung điểm đoạn thẳng PM

    Do đó, ta có: \left\{ \begin{matrix}3 = \dfrac{8 + x_{P}}{2} \\2 = \dfrac{( - 1) + y_{P}}{2}\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}x_{P} = - 2 \\y_{P} = 5\end{matrix} \right.\  \Rightarrow P( - 2;5).

  • Câu 3: Vận dụng cao

    Tìm độ dài bán kính của đường tròn

    Cho tam giác đều ABC cạnh a. Biết rằng tập hợp các điểm M thỏa mãn đẳng thức \left| 2\overrightarrow{MA} + 3\overrightarrow{MB}
+ 4\overrightarrow{MC} ight| = \left| \overrightarrow{MB} -
\overrightarrow{MA} ight| là đường tròn cố định có bán kính R. Tính bán kính R theo a.

    Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC. Ta có

    2\overrightarrow{MA} +3\overrightarrow{MB} + 4\overrightarrow{MC}= 2\left(\overrightarrow{MI} + \overrightarrow{IA} ight) + 3\left(\overrightarrow{MI} + \overrightarrow{IB} ight) + 4\left(\overrightarrow{MI} + \overrightarrow{IC} ight).

    Chọn điểm I sao cho 2\overrightarrow{IA} + 3\overrightarrow{IB} +4\overrightarrow{IC} = \overrightarrow{0}\Leftrightarrow 3\left(\overrightarrow{IA} + \overrightarrow{IB} + \overrightarrow{IC} ight)+ \overrightarrow{IC} - \overrightarrow{IA} =\overrightarrow{0}.

    G là trọng tâm của tam giác ABCnên \overrightarrow{IA} + \overrightarrow{IB} +
\overrightarrow{IC} = 3\ \overrightarrow{IG}.

    Khi đó \overrightarrow{IG} +\overrightarrow{IC} - \overrightarrow{IA} = \overrightarrow{0}\Leftrightarrow 9\ \overrightarrow{IG} + \overrightarrow{AI} +\overrightarrow{IC} = \overrightarrow{0}\Leftrightarrow \overrightarrow{IG} = \overrightarrow{CA}. (*)

    Do đó \left| 2\overrightarrow{MA} +3\overrightarrow{MB} + 4\overrightarrow{MC} ight| = \left|\overrightarrow{MB} - \overrightarrow{MA} ight|\Leftrightarrow \left|9\overrightarrow{MI} + 2\overrightarrow{IA} + 3\overrightarrow{IB} +4\overrightarrow{IC} ight| = \left| \overrightarrow{AB} ight|\Leftrightarrow 9MI = AB.

    I là điểm cố định thỏa mãn (*) nên tập hợp các điểm M cần tìm là đường tròn tâm I, bán kính R
= \frac{AB}{9} = \frac{a}{9}.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Tính độ dài vectơ

    Gọi G là trọng tâm tam giác vuông ABC với cạnh huyền BC = 12. Tổng hai vectơ \overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} có độ dài bằng bao nhiêu?

    Dựng hình bình hành GBDC. Gọi M là trung điểm BC.

    Khi đó ta có

    \left| \overrightarrow{GB} +
\overrightarrow{GC} \right| = \left| \overrightarrow{GD} \right| = GD =
2GM

    = \frac{2}{3}AM = \frac{1}{3}BC =
\frac{1}{3}.12 = 4

  • Câu 5: Vận dụng

    Tìm khẳng định sai

    Cho tam giác ABC, với M,\ \ N,\ \ P lần lượt là trung điểm của BC,\ \ CA,\ \ AB. Khẳng định nào sau đây sai?

    Hình vẽ minh họa

    Xét các đáp án:

    • Đáp án \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{BC} + \overrightarrow{AC} =
\overrightarrow{0}.. Ta có \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} +
\overrightarrow{CA} = \overrightarrow{AA} =
\overrightarrow{0}.

    • Đáp án \overrightarrow{AP} +
\overrightarrow{BM} + \overrightarrow{CN} =
\overrightarrow{0}.. Ta có

    \begin{matrix}
\overrightarrow{AP} + \overrightarrow{BM} + \overrightarrow{CN} =
\frac{1}{2}\overrightarrow{AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow{BC} +
\frac{1}{2}\overrightarrow{CA} \\
= \frac{1}{2}\left( \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} +
\overrightarrow{CA} \right) = \frac{1}{2}\overrightarrow{AA} =
\overrightarrow{0}.
\end{matrix}

    • Đáp án \overrightarrow{MN} +
\overrightarrow{NP} + \overrightarrow{PM} = \overrightarrow{0}. Ta có \overrightarrow{MN} +
\overrightarrow{NP} + \overrightarrow{PM} = \overrightarrow{MM} =
\overrightarrow{0}.

    Đáp án \overrightarrow{PB} +
\overrightarrow{MC} = \overrightarrow{MP}.

    Ta có \overrightarrow{PB} +
\overrightarrow{MC} = \frac{1}{2}\overrightarrow{AB} +
\frac{1}{2}\overrightarrow{BC} = \frac{1}{2}\overrightarrow{AC} =
\overrightarrow{AN} = \overrightarrow{PM} = -
\overrightarrow{MP}\mathbf{.}

  • Câu 6: Vận dụng

    Mệnh đề nào sau đây đúng?

    Gọi M,N lần lượt là trung điểm của các cạnh ABCD của tứ giác ABCD. Mệnh đề nào sau đây đúng?

    Do M là trung điểm các cạnh AB nên \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MA} =
\overrightarrow{0}.

    Do N lần lượt là trung điểm các cạnh DC nên 2\overrightarrow{MN} = \overrightarrow{MC} +
\overrightarrow{MD}.

    Ta có

    2\overrightarrow{MN} =\overrightarrow{MC} + \overrightarrow{MD} = \overrightarrow{MB} +\overrightarrow{BC} + \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{AD}=\overrightarrow{AD} + \overrightarrow{BC} + \left( \overrightarrow{MA} +\overrightarrow{MB} ight) = \overrightarrow{AD} +\overrightarrow{BC}

    Mặt khác \overrightarrow{AC} +\overrightarrow{BD} = \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{BC} +\overrightarrow{CD}= \overrightarrow{BC} + \left( \overrightarrow{AC} +\overrightarrow{CD} ight) = \overrightarrow{BC} +\overrightarrow{AD}

    Do đó \overrightarrow{AC} +
\overrightarrow{BD} + \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{AD} =
4\overrightarrow{MN}.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Chọn đáp án thích hợp

    Trong mặt phẳng Oxy, cho \overrightarrow{a} = (m - 2;2n +
1),\overrightarrow{b} = (3; - 2). Nếu \overrightarrow{a} = \overrightarrow{b} thì

    Ta có: \overrightarrow{a} =
\overrightarrow{b} \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m - 2 = 3 \\
2n + 1 = - 2
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m = 5 \\
n = - \frac{3}{2}
\end{matrix} \right..

  • Câu 8: Thông hiểu

    Chọn khẳng định đúng

    Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho bốn điểm A(3; - 2),\ \ B(7;1),\ \ C(0;1),\ \
D( - 8; - 5). Khẳng định nào sau đây là đúng?

    Ta có: \overrightarrow{AB} = (4;3),\
\overrightarrow{CD} = ( - 8; - 6) \Rightarrow \overrightarrow{CD} = -
2\overrightarrow{AB}.

    Vậy \overrightarrow{{AB}},\overrightarrow{{CD}} cùng phương nhưng ngược hướng.

  • Câu 9: Nhận biết

    Cặp vectơ nào sau đây vuông góc?

    Cặp vectơ nào sau đây vuông góc?

    \overrightarrow{a}.\overrightarrow{b}
= 2.( - 3) + ( - 1).4 = - 10 eq 0 suy ra đáp án \overrightarrow{a} = (2; - 1)\overrightarrow{b} = ( - 3;4) sai.

    \overrightarrow{a}.\overrightarrow{b}
= 3.( - 3) + ( - 4).4 = - 25 eq 0 suy ra đáp án \overrightarrow{a} = (3; - 4)\overrightarrow{b} = ( - 3;4) sai.

    \overrightarrow{a}.\overrightarrow{b}
= - 2.( - 6) - 3.4 = 0 \Rightarrow
\overrightarrow{a}\bot\overrightarrow{b} suy ra đáp án \overrightarrow{a} = ( - 2; - 3)\overrightarrow{b} = ( - 6;4) đúng.

    \overrightarrow{a}.\overrightarrow{b}
= 7.3 + ( - 3).( - 7) = 42 eq 0 suy ra đáp án \overrightarrow{a} = (7; - 3)\overrightarrow{b} = (3; - 7) sai.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Chọn phát biểu đúng

    Cho tam giác ABC, trọng tâm là G. Phát biểu nào là đúng?

    Ta có:

    \left| \overrightarrow{GA} -
\overrightarrow{BG} - \overrightarrow{CG} \right| = \left|
\overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} \right|
= \left| \overrightarrow{0} \right| = 0.

  • Câu 11: Nhận biết

    Tìm phát biểu sai

    Phát biểu nào là sai?

    Ta có : \overrightarrow{AB} =
\overrightarrow{CD} thì \left\lbrack \begin{matrix}
AB//CD \\
AB \equiv CD
\end{matrix} \right..

    Vậy đáp án sai là : « Nếu \overrightarrow{AB} = \overrightarrow{CD} thì A,B,C,D thẳng hàng ».

  • Câu 12: Nhận biết

    Xác định ba điểm thẳng hàng

    Cho 4 điểm A(1; - 2),B(0;3),C( - 3;4),D(
- 1;8). Ba điểm nào trong 4 điểm đã cho là thẳng hàng?

    Ta có: \overrightarrow{AD}( - 2;10),\
\overrightarrow{AB}( - 1;5) \Rightarrow \overrightarrow{AD} =
2\overrightarrow{AB}

    Suy ra 3 điểm A,B,D thẳng hàng.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Tìm mệnh đề sai

    Mệnh đề nào sau đây sai?

    Vì có thể xảy ra trường hợp \left|
\overrightarrow{AB} \right| = 0 \Leftrightarrow A \equiv B.

  • Câu 14: Nhận biết

    Tìm đẳng thức sai

    Cho hình bình hànhABCD. Đẳng thức nào sau đây sai?

    Ta có:

    \overrightarrow{DC} + \overrightarrow{CB}
= \overrightarrow{DB} \neq \overrightarrow{BD}.

  • Câu 15: Vận dụng

    Chọn vectơ chính xác

    Gọi O là tâm của hình vuông ABCD. Vectơ nào trong các vectơ dưới đây bằng \overrightarrow{CA}?

    Xét các đáp án:

    Đáp án \overrightarrow{BC} +
\overrightarrow{AB}.Ta có \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{AB} =
\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} = \overrightarrow{AC} = -
\overrightarrow{CA}.

    Đáp án - \overrightarrow{OA} +
\overrightarrow{OC}.Ta có -
\overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OC} = \overrightarrow{OC} -
\overrightarrow{OA} = \overrightarrow{AC} = -
\overrightarrow{CA}.

    Đáp án \overrightarrow{BA} +
\overrightarrow{DA}. Ta có \overrightarrow{BA} + \overrightarrow{DA} = -
\left( \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AB} ight) = -
\overrightarrow{AC} = \overrightarrow{CA}. Chọn đáp án này.

    Đáp án \overrightarrow{DC} -
\overrightarrow{CB}. Ta có \overrightarrow{DC} - \overrightarrow{CB} =
\overrightarrow{DC} + \overrightarrow{BC} = - \left( \overrightarrow{CD}
+ \overrightarrow{CB} ight) = - \overrightarrow{CA}.

  • Câu 16: Vận dụng cao

    Tính bán kính của đường tròn

    Cho hình vuông ABCD tâm O cạnh a. Biết rằng tập hợp điểm M thỏa mãn 2MA^{2} + MB^{2} + 2MC^{2} + MD^{2} =
9a^{2} là một đường tròn. Tính bán kính của đường tròn.

    Ta có: 

    2MA^{2} + MB^{2} + 2MC^{2} + MD^{2} =
9a^{2}

    \Leftrightarrow 2\left(
\overrightarrow{MO} + \overrightarrow{OA} ight)^{2} + \left(
\overrightarrow{MO} + \overrightarrow{OB} ight)^{2} + 2\left(
\overrightarrow{MO} + \overrightarrow{OC} ight)^{2} + \left(
\overrightarrow{MO} + \overrightarrow{OD} ight)^{2} =
9a^{2}

    \Leftrightarrow 6MO^{2} + 2OA^{2} +
OB^{2} + 2OC^{2} + OD^{2}

    +
2\overrightarrow{MO}\left( 2\overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OB} +
2\overrightarrow{OC} + \overrightarrow{OD} ight) = 9a^{2}

    Do 2\overrightarrow{OA} +
\overrightarrow{OB} + 2\overrightarrow{OC} + \overrightarrow{OD} =
\overrightarrow{0}

    \Leftrightarrow 6MO^{2} + 3a^{2} =
9a^{2}

    \Leftrightarrow MO = a

    Vậy tập hợp các điểm M là đường tròn tâm O, bán kính R = a.

  • Câu 17: Nhận biết

    Tìm đẳng thức đúng

    Cho 4 điểm bất kỳ A,\ B,\ C,\ O. Đẳng thức nào sau đây là đúng:

    Ta có: \overrightarrow{OA} =
\overrightarrow{CA} - \overrightarrow{CO} (quy tắc 3 điểm).

  • Câu 18: Vận dụng

    Chọn đáp án thích hợp

    Cho tam giác đều ABC cạnh 18cm. Tập hợp các điểm M thỏa mãn đẳng thức \left| 2\overrightarrow{MA} + 3\overrightarrow{MB}
+ 4\overrightarrow{MC} \right| = \left| \overrightarrow{MA} -
\overrightarrow{MB} \right| là:

    Hình vẽ minh họa

    Ta có \left| \overrightarrow{MA} -
\overrightarrow{MB} \right| = \left| \overrightarrow{AB} \right| =
18.

    Dựng điểm I thỏa mãn 2\overrightarrow{IA} + 3\overrightarrow{IB} +
4\overrightarrow{IC} = \overrightarrow{0} \Leftrightarrow \overrightarrow{AI} =
\frac{1}{3}\overrightarrow{AB} +
\frac{4}{9}\overrightarrow{AC}.

    Khi đó:

    \left| 2\overrightarrow{MA} +3\overrightarrow{MB} + 4\overrightarrow{MC} \right| = \left|\overrightarrow{MA} - \overrightarrow{MB} \right|

    \Leftrightarrow9\left| \overrightarrow{MI} \right| = 18 \Leftrightarrow IM =2.

    Do đó tập hợp các điểm M là đường tròn cố định có bán kính R = 2\
cm.

  • Câu 19: Nhận biết

    Chọn mệnh đề đúng

    Cho bốn điểm A,\ \ B,\ \ C,\ \
D. Mệnh đề nào sau đây đúng?

    Ta có:  \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{CD} = \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{DB} +
\overrightarrow{CB} + \overrightarrow{BD} = \overrightarrow{AD} +
\overrightarrow{CB}.

  • Câu 20: Nhận biết

    Tính tích vô hướng của hai vectơ

    Cho hình vuông ABCD có cạnh a. Tính \overrightarrow{AB}.\overrightarrow{AD}?

    Ta có: \overrightarrow{AB}.\overrightarrow{AD} =
a.a.cos90^{0} = 0.

  • Câu 21: Thông hiểu

    Chọn kết luận đúng

    Xét các phát biểu sau:

    (1) Điều kiện cần và đủ để C là trung điểm của đoạn AB\overrightarrow{BA} =-2\overrightarrow{AC}

    (2) Điều kiện cần và đủ để C là trung điểm của đoạn\ AB\overrightarrow{CB} =
\overrightarrow{CA}

    (3) Điều kiện cần và đủ để M là trung điểm của đoạn PQ\overrightarrow{PQ} =
2\overrightarrow{PM}

    Trong các câu trên, thì:

    Ta có

    (1) Điều kiện cần và đủ để C là trung điểm của đoạn AB\overrightarrow{BA) }= -2\overrightarrow{AC}

    (3) Điều kiện cần và đủ để M là trung điểm của đoạn PQ\overrightarrow{PQ} =
2\overrightarrow{PM}

    Phát biểu sai: (2) Điều kiện cần và đủ để C là trung điểm của đoạn AB\overrightarrow{CB} =
\overrightarrow{CA}

    Do đó câu (1) và câu (3) là đúng.

  • Câu 22: Nhận biết

    Tìm tọa độ vecto

    Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho tọa độ hai điểm A( - 1;3),B(2; - 1). Tính tọa độ vecto \overrightarrow{AB}?

    Ta có: A( - 1;3),B(2; - 1)

    \Rightarrow \overrightarrow{AB} = \left(
- 2 - ( - 1); - 1 - 3 ight) = (3; - 4)

    Vậy \overrightarrow{AB} = (3; -
4).

  • Câu 23: Thông hiểu

    xác định vectơ bằng vectơ đã cho

    Gọi O là tâm của hình vuông ABCD. Vectơ nào trong các vectơ dưới đây bằng \overrightarrow{CA}?

    Hình vẽ minh họa

    Xét các đáp án:

    Đáp án \overrightarrow{BC} +
\overrightarrow{AB}. Ta có \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{AB} =
\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} = \overrightarrow{AC} = -
\overrightarrow{CA}.

    • Đáp án - \overrightarrow{OA} +
\overrightarrow{OC}. Ta có -
\overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OC} = \overrightarrow{OC} -
\overrightarrow{OA} = \overrightarrow{AC} = -
\overrightarrow{CA}.

    • Đáp án \overrightarrow{BA} +
\overrightarrow{DA}. Ta có \overrightarrow{BA} + \overrightarrow{DA} = -
\left( \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AB} \right) = -
\overrightarrow{AC} = \overrightarrow{CA}.

    • Đáp án \overrightarrow{DC} -
\overrightarrow{CB}. Ta có \overrightarrow{DC} - \overrightarrow{CB} =
\overrightarrow{DC} + \overrightarrow{BC} = - \left( \overrightarrow{CD}
+ \overrightarrow{CB} \right) = - \overrightarrow{CA}.

  • Câu 24: Vận dụng cao

    Tính giá trị nhỏ nhất của biểu thức

    Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tọa độ A(1; - 4),B(4;5),C(0; - 7). Một điểm M \in Ox bất kì. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức T = 2\left|
\overrightarrow{MA} + 2\overrightarrow{MB} ight| + 3\left|
\overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} ight|?

    Ta có: M \in Ox \Rightarrow
M(x;0)

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
\overrightarrow{MA} = (1 - x; - 4) \\
\overrightarrow{MB} = (4 - x;5) \\
\overrightarrow{MC} = ( - x; - 7) \\
\end{matrix} ight.

    Suy ra \left\{ \begin{matrix}
\overrightarrow{MA} + 2\overrightarrow{MB} = (9 - 3x;6) \\
\overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} = (4 - 2x; - 2) \\
\end{matrix} ight.

    Ta có:

    T = 2\left| \overrightarrow{MA} +
2\overrightarrow{MB} ight| + 3\left| \overrightarrow{MB} +
\overrightarrow{MC} ight|

    = 2\sqrt{(9 - 3x)^{2} + 6^{2}} +
3\sqrt{(4 - 2x)^{2} + ( - 2)^{2}}

    = 6\left( \sqrt{(3 - x)^{2} + 2^{2}} +
\sqrt{(2 - x)^{2} + ( - 1)^{2}} ight) = 6(ME + MF)

    (Với E(3;2),F(2; - 1))

    Lại có: \overrightarrow{EF} = ( - 1; - 3)
\Rightarrow \left| \overrightarrow{EF} ight| = \sqrt{10}

    ME + MF \geq EF \Rightarrow T \geq
6\sqrt{10}

    Dấu đẳng thức xảy ra khi M là giao điểm của EF và Ox => M\left( \frac{7}{3};0 ight)

    Vậy biểu thức T đạt giá trị nhỏ nhất là 6\sqrt{10}.

  • Câu 25: Nhận biết

    Tìm hình vẽ chính xác

    Trên đường thẳng MN lấy điểm P sao cho \overrightarrow{MN} = -
3\overrightarrow{MP}. Điểm P được xác định đúng trong hình vẽ nào sau đây:

    Ta có \overrightarrow{MN} = -
3\overrightarrow{MP} nên MN =
3MP\overrightarrow{MN}\overrightarrow{MP} ngược hướng.

  • Câu 26: Nhận biết

    Tìm khẳng định sai

    Cho tam giác ABC vuông cân tại A, AB =
1. Khẳng định nào sau đây sai.

    Hình vẽ minh họa:

    Gọi D là đỉnh thứ \overrightarrow{IB} = ( - 1;b + 2) của hình bình hành ABCD.

    Khi đó :

    \overrightarrow{AB}.\overrightarrow{BC} =\overrightarrow{AB}.\overrightarrow{AD} = AB.AD.\cos\widehat{BAD}

    =1.\sqrt{2}.\left( - \frac{\sqrt{2}}{2} \right) = - 1.

    Suy ra \overrightarrow{AB}.\overrightarrow{CB} =
1.

  • Câu 27: Nhận biết

    Tìm câu sai

    Cho \overrightarrow{a} =
3\overrightarrow{i} - 4\overrightarrow{j}\overrightarrow{b} = \overrightarrow{i} -
\overrightarrow{j}. Tìm phát biểu sai:

    Ta có: \overrightarrow{a} =
3\overrightarrow{i} - 4\overrightarrow{j} \Rightarrow
\overrightarrow{a}(3; - 4), \overrightarrow{b} = \overrightarrow{i} -
\overrightarrow{j} \Rightarrow \overrightarrow{b}(1; - 1) \Rightarrow
\left| \overrightarrow{b} \right| = \sqrt{2}.

  • Câu 28: Vận dụng

    Khẳng định nào sau đây đúng?

    Trong hệ tọa độ Oxy, cho bốn điểm A(1;1),\ B(2; - 1),\ C(4;3),\ D(3;5). Khẳng định nào sau đây đúng?

    Ta có \left\{ \begin{matrix}
\overrightarrow{AB} = (1; - 2) \\
\overrightarrow{DC} = (1; - 2) \\
\end{matrix} ight.\ \overset{}{ightarrow}\overrightarrow{AB} =
\overrightarrow{DC}\overset{}{ightarrow}ABCD là hình bình hành.

  • Câu 29: Thông hiểu

    Xác định câu đúng

    Gọi AN,\ CM là các trung tuyến của tam giác ABC. Đẳng thức nào sau đây đúng?

    Hình vẽ minh họa:

    Ta có \overrightarrow{AN} =
\frac{1}{2}\left( \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} \right) =
\frac{1}{2}\overrightarrow{AB} +
\frac{1}{2}\overrightarrow{AC}

    \overrightarrow{CM} =
\overrightarrow{CA} + \overrightarrow{AM} \Rightarrow
\frac{1}{2}\overrightarrow{CM} = \frac{1}{2}\overrightarrow{CA} +
\frac{1}{2}\overrightarrow{AM}

    Suy ra \overrightarrow{AN} +
\frac{1}{2}\overrightarrow{CM} = \frac{1}{2}\overrightarrow{AB} +
\frac{1}{2}\overrightarrow{AC} + \frac{1}{2}\overrightarrow{CA} +
\frac{1}{2}\overrightarrow{AM}

    = \frac{1}{2}\overrightarrow{AB} +
\frac{1}{2}\overrightarrow{AC} - \frac{1}{2}\overrightarrow{AC} +
\frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2}\overrightarrow{AB} =
\frac{3}{4}\overrightarrow{AB}

    Do đó \overrightarrow{AB} =
\frac{4}{3}\overrightarrow{AN} +
\frac{2}{3}\overrightarrow{CM}.

  • Câu 30: Nhận biết

    Chọn đẳng thức đúng

    Cho 4 điểm bất kì A,B,C, O. Đẳng thức nào sau đây đúng?

    Ta có:

    \overrightarrow{OA} = \overrightarrow{OC}
+ \overrightarrow{CA} = \overrightarrow{CA} +
\overrightarrow{OC}.

  • Câu 31: Nhận biết

    Chọn mệnh đề đúng

    Cho ba điểm A,\ \ B,\ \ C. Mệnh đề nào sau đây đúng?

    Đáp án AB + BC = AC. chỉ đúng khi 3 điểm A,\ \ B,\ \ C thẳng hàng và B nằm giữa A,\ \ C.

    Đáp án \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{BC} + \overrightarrow{CA} = \overrightarrow{0}. đúng theo quy tắc ba điểm.

  • Câu 32: Nhận biết

    Tìm câu sai

    Chọn phát biểu sai?

    Ta có ba điểm phân biệt A,\ B,\
C thẳng hàng khi và chỉ khi \exists\ k\mathbb{\in R},k \neq 0 sao cho \overrightarrow{AB}\  = \
k\overrightarrow{AC}.

  • Câu 33: Thông hiểu

    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Cho tam giác ABCAB = 2;AC = 3;\widehat{BAC} = 60^{0}. Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng BC. Điểm J thuộc đoạn AC thỏa mãn 12AJ = 7AC. Khi đó:

    a) \overrightarrow{AB}.\overrightarrow{AC} =
4. Sai||Đúng

    b) \overrightarrow{AI} =
\frac{3}{2}\overrightarrow{AB} +
\frac{3}{2}\overrightarrow{AC}. Sai||Đúng

    c) \overrightarrow{BJ} = -
\overrightarrow{AB} + \frac{7}{12}\overrightarrow{AC}. Đúng||Sai

    d) AI\bot BJ. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho tam giác ABCAB = 2;AC = 3;\widehat{BAC} = 60^{0}. Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng BC. Điểm J thuộc đoạn AC thỏa mãn 12AJ = 7AC. Khi đó:

    a) \overrightarrow{AB}.\overrightarrow{AC} =
4. Sai||Đúng

    b) \overrightarrow{AI} =
\frac{3}{2}\overrightarrow{AB} +
\frac{3}{2}\overrightarrow{AC}. Sai||Đúng

    c) \overrightarrow{BJ} = -
\overrightarrow{AB} + \frac{7}{12}\overrightarrow{AC}. Đúng||Sai

    d) AI\bot BJ. Đúng||Sai

    a) Sai

    b) Sai

    c) Đúng

    d) Đúng

    Hình vẽ minh họa

    a) Ta có: \overrightarrow{AB} \cdot
\overrightarrow{AC} = AB \cdot AC\cos\widehat{BAC} = 2a \cdot 3a \cdot
cos60^{0} = 3a^{2}

    b) Do I là trung điểm BC nên \overrightarrow{AI} =
\frac{1}{2}(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC}) =
\frac{1}{2}\overrightarrow{AB} +
\frac{1}{2}\overrightarrow{AC}

    c) Ta có: \overrightarrow{BJ} =
\overrightarrow{BA} + \overrightarrow{AJ} = - \overrightarrow{AB} +
\frac{7}{12}\overrightarrow{AC}

    d) Ta có:

    \overrightarrow{AI} \cdot
\overrightarrow{BJ} = \frac{1}{2}(\overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{AC})\left( - \overrightarrow{AB} +
\frac{7}{12}\overrightarrow{AC} \right)

    = \frac{1}{2}\left( { - {{\overrightarrow {AB} }^2} + \frac{7}{{12}}\overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {AC}  + \frac{7}{{12}}{{\overrightarrow {AC} }^2}} \right)

    = \frac{1}{2}\left( - 4a^{2} +
\frac{7}{12} \cdot 3a^{2} - 3a^{2} + \frac{7}{12} \cdot 9a^{2} \right) =
0

    Vậy AI\bot BJ

  • Câu 34: Nhận biết

    Tìm khẳng định sai

    Cho hình bình hành ABCDcó tâmO. Khẳng định nào sau đây là sai:

    Hình vẽ minh họa:

    Ta có: \overrightarrow{AO} +
\overrightarrow{DC} = \overrightarrow{AO} + \overrightarrow{AB} \neq
\overrightarrow{OB}.

  • Câu 35: Thông hiểu

    Mệnh đề nào sau đây đúng?

    Gọi O là giao điểm của hai đường chéo hình chữ nhật ABCD. Mệnh đề nào sau đây đúng?

    Mệnh đề đúng là \left|
\overrightarrow{AC} ight| = \left| \overrightarrow{BD}
ight|. Do độ dài hai đường chéo hình chữ nhật bằng nhau.

  • Câu 36: Nhận biết

    Tìm khẳng định đúng

    Cho đường tròn O và hai tiếp tuyến MT,\ \ MT' (TT' là hai tiếp điểm). Khẳng định nào sau đây đúng?

    Hình vẽ minh họa

    Do MT,\ \ MT' là hai tiếp tuyến (TT' là hai tiếp điểm) nên MT = MT'

  • Câu 37: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng

    Điều kiện nào là điều kiện cần và đủ để I là trung điểm của đoạn thẳng AB?

    Điều kiện cần và đủ để I là trung điểm của đoạn thẳng AB\overrightarrow{IA} = - \overrightarrow{IB}
\Leftrightarrow \overrightarrow{IA} + \overrightarrow{IB} =
\overrightarrow{0}.

  • Câu 38: Thông hiểu

    Tính độ dài vectơ

    Cho G là trọng tâm tam giác ABC vuông, cạnh huyền BC = 12. Độ dài vectơ \overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} bằng:

    Dựng hình bình hành GBDC. Gọi M là trung điểm BC.

    Khi đó ta có

    \left| \overrightarrow{GB} +\overrightarrow{GC} \right|= \left| \overrightarrow{GD} \right| = GD =2GM = \frac{2}{3}AM= \frac{1}{3}BC = \frac{1}{3}.12 = 4

  • Câu 39: Thông hiểu

    Biểu diễn vectơ theo hai vectơ đã cho

    Cho tam giác ABC. Gọi M là điểm trên cạnh ABsao cho MB
= 3MA. Khi đó, biểu diễn \overrightarrow{AM} theo \overrightarrow{AB}\overrightarrow{AC} là:

    Hình vẽ minh họa:

    Ta có

    \overrightarrow{AM} =
\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BM} = \overrightarrow{AB} +
\frac{3}{4}\overrightarrow{BC}

    = \overrightarrow{AB} + \frac{3}{4}\left(
\overrightarrow{BA} + \overrightarrow{AC} \right) =
\frac{1}{4}\overrightarrow{AB} +
\frac{3}{4}\overrightarrow{AC}.

  • Câu 40: Nhận biết

    Tính cosin góc giữa hai vectơ

    Cho hai vectơ \overrightarrow{a}\overrightarrow{b}\left| \overrightarrow{a} \right| = 5, \left| \overrightarrow{b} \right| =
12\left| \overrightarrow{a} +
\overrightarrow{b} \right| = 13. Khi đó cosin của góc giữa hai vectơ \overrightarrow{a\ } -
\overrightarrow{b\ }\overrightarrow{a\ } + \overrightarrow{b\
} bằng:

    Hình vẽ minh họa:

    Nhận thấy \sqrt{5^{2} + 12^{2}} =
13 suy ra \overrightarrow{a}\bot\overrightarrow{b}

    Mặt khác: \cos\left( \alpha_{2} \right) =
\frac{\left| \overrightarrow{a} \right|}{\left| \overrightarrow{a} +
\overrightarrow{b} \right|} = \frac{5}{13} \Rightarrow \alpha_{2} =
cos^{- 1}\left( \frac{5}{13} \right).

    Do đó góc giữa hai vectơ \overrightarrow{a\ } - \overrightarrow{b\
}\overrightarrow{a\ } +
\overrightarrow{b\ } bằng \alpha_{1} + \alpha_{2} = 2\alpha_{2} = 2.cos^{-
1}\left( \frac{5}{13} \right)

    Vậy \cos\left(
\widehat{\overrightarrow{a} - \overrightarrow{b},\overrightarrow{a} +
\overrightarrow{b}} \right) = \cos\left\lbrack 2.cos^{- 1}\left(
\frac{5}{13} \right) \right\rbrack = - \frac{119}{169}

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Chương 5 Vectơ Sách CTST Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo