Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo Đề 2

Mô tả thêm:

Mời các bạn học cùng thử sức với Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 10 theo chương trình sách Chân trời sáng tạo nha!

  • Thời gian làm: 90 phút
  • Số câu hỏi: 45 câu
  • Số điểm tối đa: 45 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Tam thức bậc hai dương khi và chỉ khi

    Tam thức bậc hai f(x) = 2x2 + 2x + 5 nhận giá trị dương khi và chỉ khi

    f(x) = 2x2 + 2x + 5 = 0 có: \left\{ \begin{matrix}
\Delta' = 1 - 10 = - 9 < 0 \\
a = 2 > 0 \\
\end{matrix} ight. nên f(x) > 0∀x ∈ ℝ.

  • Câu 2: Nhận biết

    Chọn kết quả đúng

    Hãy chọn kết quả đúng khi phân tích vectơ \overrightarrow{AM} theo hai vectơ \overrightarrow{AB} \overrightarrow{AC} của tam giác ABC với trung tuyến AM.

    Hình vẽ minh họa:

    Do M là trung điểm của BC nên ta có \overrightarrow{AM} =
\frac{1}{2}(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC}).

  • Câu 3: Thông hiểu

    Tìm số nghiệm của phương trình

    Phương trình \sqrt{3x + 1} + \sqrt{5 - x} = 4 có bao nhiêu nghiệm

    Đkxđ: - \frac{1}{3} \leq x \leq5.

    \sqrt{3x + 1} + \sqrt{5 - x} =4

    \Leftrightarrow 2x + 6 + 2\sqrt{(3x +1)(5 - x)} = 16

    \Leftrightarrow \sqrt{(3x + 1)(5 - x)} =5 - x

    \Leftrightarrow \left\lbrack\begin{matrix}\sqrt{5 - x} = 0 \\\sqrt{3x + 1} = \sqrt{5 - x} \\\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\lbrack\begin{matrix}x = 5 \\3x + 1 = 5 - x \\\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\lbrack\begin{matrix}x = 5(TM) \\x = 1(TM) \\\end{matrix} ight..

    Vậy phương trình có hai nghiệm.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Tìm số nghiệm của phương trình

    Số nghiệm của phương trình \sqrt{x + 12} - \sqrt{x - 3} = \sqrt{2x +1}

    ĐK x ≥ 3.

    \sqrt{x + 12} - \sqrt{x - 3} = \sqrt{2x+ 1}

    \Leftrightarrow \sqrt{x + 12} = \sqrt{x- 3} + \sqrt{2x + 1}

    \Leftrightarrow \sqrt{(x - 3)(2x + 1)} =- x + 7

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}x \leq 7 \\2x^{2} - 5x - 3 = x^{2} - 14x + 49 \\\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}x \leq 7 \\x^{2} + 9x - 52 = 0 \\\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\lbrack\begin{matrix}x = 4(TM) \\x = - 13(KTM) \\\end{matrix} ight..

    Vậy phương trình có một nghiệm.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Cho hình vuông ABCD tâm O, có cạnh a. Biết M là trung điểm của AB,G là trọng tâm tam giác ADM. Khi đó:

    a) \overrightarrow{CD} \cdot
\overrightarrow{BC} = a^{2}. Sai||Đúng

    b) \overrightarrow{AB} \cdot
\overrightarrow{CA} = a^{2}. Sai||Đúng

    c) \overrightarrow{AM} \cdot
\overrightarrow{AC} = \frac{a^{2}}{3}. Sai||Đúng

    d) \overrightarrow{AD} \cdot
\overrightarrow{BD} + \overrightarrow{OM} \cdot \overrightarrow{AC} =
\frac{a^{2}}{2}. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hình vuông ABCD tâm O, có cạnh a. Biết M là trung điểm của AB,G là trọng tâm tam giác ADM. Khi đó:

    a) \overrightarrow{CD} \cdot
\overrightarrow{BC} = a^{2}. Sai||Đúng

    b) \overrightarrow{AB} \cdot
\overrightarrow{CA} = a^{2}. Sai||Đúng

    c) \overrightarrow{AM} \cdot
\overrightarrow{AC} = \frac{a^{2}}{3}. Sai||Đúng

    d) \overrightarrow{AD} \cdot
\overrightarrow{BD} + \overrightarrow{OM} \cdot \overrightarrow{AC} =
\frac{a^{2}}{2}. Đúng||Sai

    a) Sai

    b) Sai

    c) Sai

    d) Đúng

    Hình vẽ minh họa

    a) Do \overrightarrow{CD}\bot\overrightarrow{BC} nên \overrightarrow{CD} \cdot
\overrightarrow{BC} = 0

    b) Độ dài đường chéo hình vuông ABCD cạnh a là:

    AC = BD = \sqrt{a^{2} + a^{2}} =
a\sqrt{2}.

    Ta có: \overrightarrow{AB} \cdot
\overrightarrow{CA} = - \overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{AC} =
- |\overrightarrow{AB}| \cdot |\overrightarrow{AC}| \cdot
cos(\overrightarrow{AB},\overrightarrow{AC})

    = - AB \cdot AC \cdot \cos\widehat{BAC} =
- a \cdot a\sqrt{2} \cdot cos45^{{^\circ}} = - a^{2}.

    c) \overrightarrow{AM} \cdot
\overrightarrow{AC} = |\overrightarrow{AM}| \cdot |\overrightarrow{AC}|
\cdot cos(\overrightarrow{AM},\overrightarrow{AC})

    = AM \cdot AC \cdot \cos\widehat{CAM} =
\frac{a}{2} \cdot a\sqrt{2} \cdot cos45^{{^\circ}} =
\frac{a^{2}}{2}

    d) Ta có: \overrightarrow{AD} \cdot
\overrightarrow{BD} + \overrightarrow{OM} \cdot
\overrightarrow{AC}

    = \overrightarrow{DA} \cdot
\overrightarrow{DB} + \frac{1}{2}\overrightarrow{DA} \cdot
\overrightarrow{AC}

    =
|\overrightarrow{DA}|.|\overrightarrow{DB}|.cos(\overrightarrow{DA},\overrightarrow{DB})
- \frac{1}{2}\overrightarrow{AD}.\overrightarrow{AC}

    = DA.DB.cos\widehat{ADB} -
\frac{1}{2}AD.AC.cos\widehat{CAD}

    = a \cdot a\sqrt{2} \cdot cos45^{0} -
\frac{1}{2}a \cdot a\sqrt{2} \cdot cos45^{0}

    = a^{2} - \frac{1}{2}a^{2} =
\frac{1}{2}a^{2}

  • Câu 6: Nhận biết

    Tìm nghiệm của phương trình

    Nghiệm của phương trình \sqrt{-10x+10}=x-1 là:

     Ta có: \sqrt{-10x+10}=x-1 \Rightarrow -10x+10=x^2-2x+1\Leftrightarrow x^2+8x-9=0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1}\\{x =  - 9}\end{array}} ight..

    Thử lại thấy x=9 không thỏa mãn. Do đó x=1.

  • Câu 7: Vận dụng

    Tính độ dài của vectơ

    Gọi G là trọng tâm tam giác vuông ABC với cạnh huyền BC = 12. Tính độ dài của vectơ \overrightarrow{v} =
\overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC}.

    Gọi M là trung điểm của BC.

    Ta có \left| \overrightarrow{GB} +
\overrightarrow{GC} ight| = \left| 2\overrightarrow{GM} ight| = 2GM
= 2.\frac{1}{3}AM = \frac{2}{3}AM = \frac{2}{3}\left( \frac{1}{2}BC
ight) = \frac{BC}{3} = 4.

  • Câu 8: Vận dụng

    Tìm tọa độ điểm B

    Cho K(1; -
3). Điểm A \in Ox,B \in Oy sao cho A là trung điểm KB. Tìm tọa độ của điểm B.

    Ta có: A \in Ox,B \in Oy nên A(x;0),B(0;y).

    A là trung điểm KB nên \left\{ \begin{matrix}
x = \frac{1 + 0}{2} \\
0 = \frac{- 3 + y}{2} \\
\end{matrix} \Leftrightarrow ight.\ \left\{ \begin{matrix}
x = \frac{1}{2} \\
y = 3 \\
\end{matrix} ight.

    Vậy B(0;3).

  • Câu 9: Thông hiểu

    Xác định tọa độ vectơ a

    Trong mặt phẳng Oxy, Cho A\left( \frac{7}{2}; - 3 \right);B( -
2;5). Khi đó \overrightarrow{a} = -
4\overrightarrow{AB} = ?

    Ta có: \overrightarrow{a} = -
4\overrightarrow{AB} = - 4\left( - 2 - \frac{7}{2};5 + 3 \right) = (22;
- 32).

  • Câu 10: Vận dụng cao

    Tìm giá bán phù hợp

    Một doanh nghiệp tư nhân A chuyên kinh doanh xe gắn máy các loại. Hiện nay doanh nghiệp đang tập trung chiến lược vào kinh doanh xe hon đa Future Fi với chi phí mua vào một chiếc là 27 và bán ra với giá là 31 triệu đồng. Với giá bán này thì số lượng xe mà khách hàng sẽ mua trong một năm là 600 chiếc. Nhằm mục tiêu đẩy mạnh hơn nữa lượng tiêu thụ dòng xe đang ăn khách này, doanh nghiệp dự định giảm giá bán và ước tính rằng nếu giảm 1 triệu đồng mỗi chiếc xe thì số lượng xe bán ra trong một năm là sẽ tăng thêm 200 chiếc. Vậy doanh nghiệp phải định giá bán mới là bao nhiêu để sau khi đã thực hiện giảm giá, lợi nhuận thu được sẽ là cao nhất.

    Gọi x đồng là số tiền mà doanh nghiệp A dự định giảm giá; (0≤x≤4).

    Khi đó:

    Lợi nhuận thu được khi bán một chiếc xe là 31 − x − 27 = 4 − x .

    Số xe mà doanh nghiệp sẽ bán được trong một năm là 600 + 200x .

    Lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được trong một năm là

    f(x) = (4−x)(600+200x) =  − 200x2 + 200x + 2400.

    Xét hàm số f(x) =  − 200x2 + 200x + 2400 trên đoạn [0; 4] có bảng biến thiên

    Vậy \max_{\lbrack 0;4brack}f(x) = 2\ 450
\Leftrightarrow x = \frac{1}{2}.

    Vậy giá mới của chiếc xe là 30, 5 triệu đồng thì lợi nhuận thu được là cao nhất.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Tính độ dài đoạn AM

    Tam giác ABCa = 6,b = 4\sqrt{2},c = 2. M là điểm trên cạnh BC sao cho BM
= 3 . Độ dài đoạn AM bằng bao nhiêu?

    Trong tam giác ABC a = 6

    \Rightarrow BC = 6BM = 3

    Suy ra M là trung điểm BC.

    Suy ra: AM^{2} = m_{a}^{2} = \frac{b^{2}
+ c^{2}}{2} - \frac{a^{2}}{4} = 9 \Rightarrow AM = 3.

  • Câu 12: Nhận biết

    Tìm mệnh đề phủ định mệnh đề đã cho

    Cho mệnh đề “Phương trình x^{2} - 4x + 4
= 0 có nghiệm”. Mệnh đề phủ định của mệnh đề đã cho là

    Mệnh đề phủ định “Phương trình x^{2} - 4x
+ 4 = 0 không có nghiệm” hay “Phương trình x^{2} - 4x + 4 = 0 vô nghiệm”.

  • Câu 13: Nhận biết

    Tìm bất phương trình tương đương

    Bất phương trình 3x – 2(y – x + 1) > 0 tương đương với bất phương trình nào sau đây?

    Ta có: 3x – 2(y – x + 1) > 0 \Leftrightarrow 5x-2y-2>0.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Tìm tập xác định

    Tập xác định của hàm số y=\left\{\begin{matrix}\sqrt{\frac{1}{x}},x\in (0;+∞)\\ \sqrt{3-x},x\in (-∞;0)\end{matrix}ight.

     Xét y=\sqrt \frac1x, ta có: D_1=(0;+\infty).

    Xét y=\sqrt{3-x}, điều kiện là x \le 3. Kết hợp với điều kiện (-\infty;0), ta được: D_2=(-\infty;0).

    Vậy D=D_1 \cup   D_2 = \mathbb R\setminus \{1\}.

  • Câu 15: Vận dụng

    Tìm số điểm M thỏa mãn đẳng thức

    Cho tam giác ABC. Có bao nhiêu điểm M thỏa \left| \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} +
\overrightarrow{MC} \right| = 3?

    Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC nên G cố định duy nhất và \overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} +
\overrightarrow{GC} = \overrightarrow{0}.

    Ta có \left| \overrightarrow{MA} +
\overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} \right| = 3\

    \Leftrightarrow \ \ \left|
\overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} -
3\overrightarrow{GM} \right| = 3\

    \Leftrightarrow \ 3\ \left|
\overrightarrow{GM} \right| = 3\ \  \Leftrightarrow \ \ \overline{GM} =
1.

    Vậy có vô số điểm M thỏa mãn, với tập hợp M là đường tròn tâm G bán kính bằng 1.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Cho hình chữ nhật ABCD tâm O. Các khẳng định sau đây đúng hay sai?

    a) \overrightarrow{OA} =
\overrightarrow{OB}. Sai||Đúng

    b) \overrightarrow{OA} +
\overrightarrow{OB} + \overrightarrow{OC} + \overrightarrow{OD} =
\overrightarrow{0}. Đúng||Sai

    c) \overrightarrow{BA} -
\overrightarrow{CA} = \overrightarrow{CB}. Sai||Đúng

    d) \left| \overrightarrow{OA} +
\overrightarrow{BC} - \overrightarrow{OB} \right| = \left|
\overrightarrow{CA} + \overrightarrow{CD} + \overrightarrow{AB}
\right|. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hình chữ nhật ABCD tâm O. Các khẳng định sau đây đúng hay sai?

    a) \overrightarrow{OA} =
\overrightarrow{OB}. Sai||Đúng

    b) \overrightarrow{OA} +
\overrightarrow{OB} + \overrightarrow{OC} + \overrightarrow{OD} =
\overrightarrow{0}. Đúng||Sai

    c) \overrightarrow{BA} -
\overrightarrow{CA} = \overrightarrow{CB}. Sai||Đúng

    d) \left| \overrightarrow{OA} +
\overrightarrow{BC} - \overrightarrow{OB} \right| = \left|
\overrightarrow{CA} + \overrightarrow{CD} + \overrightarrow{AB}
\right|. Đúng||Sai

    Hình vẽ minh họa

    a) Sai. Vì \overrightarrow{OA},\
\overrightarrow{OB} không cùng phương.

    b) Đúng. Vì O là trung điểm của ACBD nên \overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OC} =
\overrightarrow{0};\ \overrightarrow{OB} + \overrightarrow{OD} =
\overrightarrow{0}

    \Rightarrow \overrightarrow{OA} +
\overrightarrow{OB} + \overrightarrow{OC} + \overrightarrow{OD} =
\overrightarrow{0}

    c) Sai. Vì \overrightarrow{BA} -
\overrightarrow{CA} = \overrightarrow{CD} - \overrightarrow{CA} =
\overrightarrow{AD} = \overrightarrow{BC}.

    d) Đúng. \left| \overrightarrow{OA} +
\overrightarrow{BC} - \overrightarrow{OB} \right| = \overrightarrow{OA}
+ \overrightarrow{BC} - \overrightarrow{OB}

    = \left( \overrightarrow{OA} -
\overrightarrow{OB} \right) + \overrightarrow{BC} = \overrightarrow{BA}
+ \overrightarrow{BC} = \overrightarrow{BD}

    \Rightarrow \left| \overrightarrow{OA} +
\overrightarrow{BC} - \overrightarrow{OB} \right| = \left|
\overrightarrow{BD} \right| = BD.

    Mặt khác

    \overrightarrow{CA} +
\overrightarrow{CD} + \overrightarrow{AB} = \left( \overrightarrow{CA} +
\overrightarrow{AB} \right) + \overrightarrow{CD}

    = \overrightarrow{CB} +
\overrightarrow{CD} = \overrightarrow{CA}

    \Rightarrow \left| \overrightarrow{CA} +
\overrightarrow{CD} + \overrightarrow{AB} \right| = \left|
\overrightarrow{CA} \right| = CA

    AC = BD \Rightarrow \left|
\overrightarrow{OA} + \overrightarrow{BC} - \overrightarrow{OB} \right|
= \left| \overrightarrow{CA} + \overrightarrow{CD} + \overrightarrow{AB}
\right|.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Tính tích vô hướng

    Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai vectơ \overrightarrow{a} = 4\overrightarrow{i} +
6\overrightarrow{j}\overrightarrow{b} = 3\overrightarrow{i} -
7\overrightarrow{j}. Tính tích vô hướng \overrightarrow{a}.\overrightarrow{b}.

    Ta có: \overrightarrow{a} =
4\overrightarrow{i} + 6\overrightarrow{j} \Rightarrow \overrightarrow{a}
= (4;6)\overrightarrow{b} =
3\overrightarrow{i} - 7\overrightarrow{j} \Rightarrow \overrightarrow{b}
= (3; - 7)

    Vậy \overrightarrow{a}.\overrightarrow{b}
= 4.3 + 6.( - 7) = - 30.

  • Câu 18: Nhận biết

    Tính diện tích tam giác

    Cho \Delta ABCa = 6,b = 8,c = 10. Diện tích S của tam giác trên là:

    Ta có: Nửa chu vi \Delta ABC: p = \frac{a + b + c}{2}.

    Áp dụng công thức Hê-rông:

    S = \sqrt{p(p - a)(p - b)(p -
c)}= \sqrt{12(12 - 6)(12 - 8)(12 - 10)} =
24.

  • Câu 19: Vận dụng cao

    Tìm tất cả giá trị của tham số m

    Tìm tất cả giá trị của tham số m để hệ bất phương trình \left\{ \begin{matrix}
x \geq 0 \\
x - y \leq 0 \\
y - mx - 2 \leq 0 \\
\end{matrix} ight. có tập nghiệm được biểu diễn trên mặt phẳng tọa độ là một hình tam giác.

    Họ đường thẳng \left( d_{m} ight):y -
mx - 2 = 0 luôn đi qua điểm A(0;2), hay nói cách khác các đường thẳng \left( d_{m} ight) xoay quanh A.

    Mặt khác, ta có 1 - m.0 - 2 \leq
0 đúng với mọi m

    => Miền nghiệm của bất phương trình y
- mx - 2 \leq 0 luôn chứa điểm (0;1).

    Do đó ta có 3 khả năng sau

    Vậy m < 0.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Xác định đẳng thức thích hợp với hình vẽ

    Đẳng thức nào sau đây mô tả đúng hình vẽ bên:

    Ta có BA = \frac{2}{3}BI;\ \ \
\overrightarrow{BI}\overrightarrow{BA} ngược hướng nên \overrightarrow{BA} = -
\frac{2}{3}\overrightarrow{BI}

    \overrightarrow{BA} = -
\frac{2}{3}\overrightarrow{BI} \Leftrightarrow 2\overrightarrow{BI} +
3\overrightarrow{BA} = \overrightarrow{0}

    Vậy 2\overrightarrow{BI} +
3\overrightarrow{BA} = \overrightarrow{0}.

  • Câu 21: Vận dụng cao

    Tính cường độ lực

    Một giá đỡ được gắn vào bức tường như hình vẽ. Tam giác ABC vuông cân ở đỉnh C. Người ta treo vào điểm A một vật có trọng lượng 10  N. Khi đó lực tác động vào bức tường tại hai điểm BC có cường độ lần lượt là:

    Cường độ lực tại C bằng cường độ lực tại A và bằng 10  N.

    Cường độ lực tại B bằng 10\sqrt{2}\ \ N (định lý Pyago cho tam giác vuông cân).

  • Câu 22: Thông hiểu

    Tìm m thỏa mãn điều kiện

    Cho f(x) =  − 2x2 + (m+2)x + m − 4. Tìm m để f(x) âm với mọi a, b, c > 0.

    Ta có f(x)<0,\forall x\in R\Leftrightarrow(m+2)^2+8(m-4)<0

    \Leftrightarrow m^2+12m-28<0\Leftrightarrow-14<m<2.

  • Câu 23: Nhận biết

    Tính tích vô hướng của hai vectơ

    Cho tam giác ABC vuông cân tại ABC
= a\sqrt{2}. Tính \overrightarrow{CA}.\overrightarrow{CB}?

    Ta có: \overrightarrow{CA}.\overrightarrow{CB} =
a.a\sqrt{2}.\frac{\sqrt{2}}{2} = a^{2}.

  • Câu 24: Thông hiểu

    Xác định hàm số bậc hai

    Hàm số nào sau đây có đỉnh S(1; 0)?

    Hàm số y = x^2 – 2x + 1 có các hệ số a = 1, b = ‒2, c = 1 nên có tọa độ đỉnh S(1; 0)

  • Câu 25: Thông hiểu

    Tính biểu thức vectơ

    Cho 4 điểm A, B, C, D phân biệt. Khi đó \overrightarrow{AB}-\overrightarrow{DC}+\overrightarrow{BC}-\overrightarrow{AD} bằng

    Ta có:

    \begin{matrix}  \overrightarrow {AB}  - \overrightarrow {DC}  + \overrightarrow {BC}  - \overrightarrow {AD}  \hfill \\   = \left( {\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BC} } ight) - \left( {\overrightarrow {DC}  + \overrightarrow {AD} } ight) \hfill \\   = \overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AC}  = \overrightarrow 0  \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 26: Nhận biết

    Chọn khẳng định đúng

    Hàm số y = x2 − 4x + 3 đồng biến trên khoảng nào?

    Trục đối xứng x = 2. Ta có a = 1 > 0 nên hàm số nghịch biến trên khoảng (−∞; 2) và đồng biến trên khoảng (2; +∞).

  • Câu 27: Thông hiểu

    Tìm kết quả của phép toán

    Tập hợp A=(2;+∞)\cap [-3;8] bằng tập hợp nào sau đây?

    Xác định kết quả tập hợp bằng trục số như sau:

    Tìm kết quả của phép toán

    Vậy A=(2;+∞)\cap [-3;8] =(2;8]

  • Câu 28: Thông hiểu

    Giải hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

    Khoảng giá trị của x khi y = 1 trong hệ bất phương trình \left\{\begin{matrix}x+y\geq 1\\ 2x-3y<5\end{matrix}ight. là:

    Với y=1 hệ bất phương trình trở thành:

    \begin{matrix}  \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x + 1 \geqslant 1} \\   {2x - 3.1 < 5} \end{array}} ight. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x \geqslant 0} \\   {2x < 8} \end{array}} ight. \hfill \\   \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {x \geqslant 0} \\   {x < 4} \end{array} \Leftrightarrow x \in \left[ {0;4} ight)} ight. \hfill \\ \end{matrix}

    Vậy khi y = 1 thì khoảng giá trị của x là {\left[ {0;4} ight)}.

  • Câu 29: Vận dụng cao

    Tính số đo góc C

    Cho tam giác ABC có các góc thỏa mãn biểu thức

    \sin^{2}\widehat{A} + \sin^{2}\widehat{B}= \sqrt[2017]{\sin\widehat{C}}

    Giả sử AB = c;BC = a;AC = b. Tính số đo góc \widehat{C}?

    Ta có:

    \sin\widehat{C} \in \lbrack - 1;1brack
\Rightarrow sin^{2017}\widehat{C} \geq sin^{2}\widehat{C}

    \Rightarrow sin^{2}\widehat{A} +
sin^{2}\widehat{B} \geq sin^{2}\widehat{C}

    \Rightarrow 4R^{2}.\left\lbrack
sin^{2}\widehat{A} + sin^{2}\widehat{B} ightbrack \geq
4R^{2}.sin^{2}\widehat{C}

    \Rightarrow a^{2} + b^{2} \geq
c^{2}

    \Rightarrow a^{2} + b^{2} - c^{2} \geq
0

    Theo định lí cosin ta có:

    \Rightarrow \cos\widehat{C} =
\frac{a^{2} + b^{2} - c^{2}}{2ab} \geq 0

    Ta thấy

    \sin^{2}\widehat{A} + \sin^{2}\widehat{B}= \frac{1 - \cos2\widehat{A}}{2} + \frac{1 -\cos2\widehat{B}}{2}

    = 1 - \frac{\cos2\widehat{A} +\cos2\widehat{B}}{2}

    = 1 - \cos\left( \widehat{A} +\widehat{B} ight).\cos\left( \widehat{A} - \widehat{B}ight)

    = 1 - \cos\widehat{C}.\cos\left(\widehat{A} - \widehat{B} ight) \geq 1

    Mặt khác \sqrt[2017]{\sin\widehat{C}}\leq \sqrt[2017]{1} = 1

    Do đó: sin^{2}\widehat{A} +
sin^{2}\widehat{B} = \sqrt[2017]{\sin\widehat{C}} khi \left\{ \begin{matrix}\cos\widehat{C}.\cos\left( \widehat{A} - \widehat{B} ight) = 0 \\\sin\widehat{C} = 1 \\\end{matrix} ight.

    \Rightarrow \widehat{C} =\dfrac{\pi}{2}

    Vậy tam giác ABC là tam giác vuông tại \widehat{C}.

  • Câu 30: Nhận biết

    Chọn đẳng thức đúng

    Đẳng thức nào sau đây đúng?

    Lý thuyết “cung hơn kém 180^{0}”.

  • Câu 31: Nhận biết

    Chọn đáp án thích hợp

    Nếu hai vectơ bằng nhau thì:

    Nếu hai vectơ bằng nhau thì cùng hướng và cùng độ dài.

  • Câu 32: Vận dụng

    Tìm bất phương trình thỏa mãn

    Phần không bị gạch chéo là nghiệm của bất phương trình nào? (kể cả bờ \Delta)

    Đường thẳng \Delta có dạng y = ax + b đi qua hai điểm (1;0)(0,
- \frac{1}{2}).

    Thay tọa độ hai điểm này vào \Delta: \left\{ \begin{matrix}
0 = a.1 + b \\
- \frac{1}{2} = a.0 + b \\
\end{matrix} \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = \frac{1}{2} \\
b = - \frac{1}{2} \\
\end{matrix} ight.\  ight..

    Vậy \Delta có dạng y = \frac{1}{2}x - \frac{1}{2} \Leftrightarrow x -
2y - 1 = 0.

    Thay điểm O(0;0) vào \Delta : 0 -
0 - 1 < 0. Suy ra phần không bị gạch (không chứa O) là nghiệm của bất phương trình x - 2y - 1 \geq 0. (kể cả bờ \Delta)

  • Câu 33: Nhận biết

    Tìm cặp số không là nghiệm của hệ

    Trong các cặp số sau, cặp số nào không là nghiệm của hệ bất phương trình \left\{\begin{matrix}x+y-2\leq 0\\ 2x-3y+2>0\end{matrix}ight.

     Thay cặp số (–1;1) vào hệ ta được \left\{\begin{matrix}-1+1-2\leq 0\\ 2(-1)-3.1+2>0\end{matrix}ight. không thỏa mãn bất phương trình ở dưới. Do đó cặp số này không là nghiêm của hệ.

  • Câu 34: Vận dụng

    Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

    Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

    Với n = 1\mathbb{\in N} ta có: 1^{2} > 1 là mệnh đề sai

    \Rightarrow Mệnh đề n"" alt=""\forall n\mathbb{\in N},n^{2} > n"" /> là mệnh đề sai.

  • Câu 35: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng

    Xác định chiều cao của một tháp mà không cần lên đỉnh của tháp. Đặt kế giác thẳng đứng cách chân tháp một khoảng CD = 60m, giả sử chiều cao của giác kế là OC = 1m.

    Quay thanh giác kế sao cho khi ngắm theo thanh ta nhìn thấy đỉnh A của tháp. Đọc trên giác kế số đo của góc \widehat{AOB} = 60^{0}. Chiều cao của ngọn tháp gần với giá trị nào sau đây:

    Tam giác OAB vuông tại B, có:

    \tan\widehat{AOB} =
\frac{AB}{OB}\Rightarrow AB = \tan60^{0}.OB =60\sqrt{3}m.

    Vậy chiếu cao của ngọn tháp là: h = AB + OC = \left( 60\sqrt{3} + 1
\right)\ m.

  • Câu 36: Nhận biết

    Chọn khẳng định sai

    Cho hàm số y = f(x) = |-5x|. Khẳng định nào sau đây là sai?

    Ta có: f(\frac{1}{5})=|-5.\frac{1}{5}|=1 e-1

    Khẳng định sai là: f(\frac{1}{5})=-1

  • Câu 37: Nhận biết

    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Cho hình bình hành ABCD tâm O.

    A black and blue rectangle with a blue circleDescription automatically generated

    a) \overrightarrow{BC} +
\overrightarrow{CD} = \overrightarrow{BD}. Đúng||Sai

    b) \overrightarrow{OA} +
\overrightarrow{OB} = \overrightarrow{AB}. Sai||Đúng

    c) \overrightarrow{CB} +
\overrightarrow{BD} = \overrightarrow{DC}. Sai||Đúng

    d) \overrightarrow{CB} -
\overrightarrow{CD} = \overrightarrow{DB}. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hình bình hành ABCD tâm O.

    A black and blue rectangle with a blue circleDescription automatically generated

    a) \overrightarrow{BC} +
\overrightarrow{CD} = \overrightarrow{BD}. Đúng||Sai

    b) \overrightarrow{OA} +
\overrightarrow{OB} = \overrightarrow{AB}. Sai||Đúng

    c) \overrightarrow{CB} +
\overrightarrow{BD} = \overrightarrow{DC}. Sai||Đúng

    d) \overrightarrow{CB} -
\overrightarrow{CD} = \overrightarrow{DB}. Đúng||Sai

    a) Đúng

    Theo qui tắc cộng ba điểm: \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{CD} =
\overrightarrow{BD}

    b) Sai

    Dựng hình bình hành OAEB, khi đó \overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OB} =
\overrightarrow{OE}

    c) Sai

    \overrightarrow{CB} +
\overrightarrow{BD} = \overrightarrow{CD}

    d) Đúng

    Theo qui tắc cộng trừ :\overrightarrow{CB} - \overrightarrow{CD} =
\overrightarrow{DB}.

  • Câu 38: Thông hiểu

    Kể tên các vectơ thỏa mãn

    Cho lục giác đều ABCDEF tâm O. Ba vectơ bằng vectơ \overrightarrow{BA} là:

    Ba vectơ bằng vectơ \overrightarrow{BA} là: \overrightarrow{DE}, \overrightarrow{CO}, \overrightarrow{OF}.

  • Câu 39: Nhận biết

    Chọn phương án đúng

    Giá trị của \tan30^{0} +\cot30^{0} bằng bao nhiêu?

    Ta có: \tan30^{0} + \cot30^{0} =\frac{\sqrt{3}}{3} + \sqrt{3} = \frac{4\sqrt{3}}{3}.

  • Câu 40: Thông hiểu

    Tìm a thỏa mãn điều kiện

    Với giá trị nào của a thì ax2 − x + a ≥ 0, ∀x ∈ ℝ?

    *a = 0thì bpt trở thành  − x ≥ 0 ⇔ x ≤ 0. Suy ra a = 0không thỏa ycbt.

    * a ≠ 0 thì ax^{2} - x + a \geq 0,\forall x\mathbb{\in R
\Leftrightarrow}\left\{ \begin{matrix}
\Delta \leq 0 \\
a > 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
1 - 4a^{2} \leq 0 \\
a > 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
\left\lbrack \begin{matrix}
a \geq \frac{1}{2} \\
a \leq - \frac{1}{2} \\
\end{matrix} ight.\  \\
a > 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow a \geq \frac{1}{2}.

  • Câu 41: Thông hiểu

    Chọn khẳng định đúng

    Cho bất phương trình 2x+3y-6\leq 0 (1). Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

     Bất phương trình bậc nhất hai ẩn luôn có vô số nghiệm.

  • Câu 42: Thông hiểu

    Xác định số tập hợp X thỏa mãn điều kiện đề bài

    Cho hai tập hợp A = \left\{ 0;2
\right\}B = \left\{ 0;1;2;3;4
\right\}. Số tập hợp X thỏa mãn A \cup X = B là:

    A black background with a black squareDescription automatically generated with medium confidence

    A \cup X = B nên bắt buộc X phải chứa các phần tử \left\{
1;3;4 \right\}X \subset
B.

    Vậy X có 3 tập hợp đó là: \left\{ 1;3;4 \right\},\left\{ 1;2;3;4
\right\},\left\{ 0;1;2;3;4 \right\}.

  • Câu 43: Vận dụng

    Chọn phương án thích hợp

    Cho hình chữ nhật ABCDAB = aAD
= a\sqrt{2}. Gọi K là trung điểm của cạnh AD. Đẳng thức nào sau đây đúng?

    Hình vẽ minh họa :

    Ta có:

    AC = BD = \sqrt{AB^{2} + AD^{2}} =
\sqrt{2a^{2} + a^{2}} = a\sqrt{3}.

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
\overrightarrow{BK} = \overrightarrow{BA} + \overrightarrow{AK} =
\overrightarrow{BA} + \frac{1}{2}\overrightarrow{AD} \\
\overrightarrow{AC} = \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD}
\end{matrix} \right.

    \overset{}{\rightarrow}\overrightarrow{BK}.\overrightarrow{AC}
= \left( \overrightarrow{BA} + \frac{1}{2}\overrightarrow{AD}
\right)\left( \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD}
\right)

    =
\overrightarrow{BA}.\overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{BA}.\overrightarrow{AD} +
\frac{1}{2}\overrightarrow{AD}.\overrightarrow{AB} +
\frac{1}{2}\overrightarrow{AD}.\overrightarrow{AD}

    = - a^{2} + 0 + 0 + \frac{1}{2}\left(
a\sqrt{2} \right)^{2} = 0.

    \overset{}{\rightarrow}\
\cos\widehat{ABC} = \sqrt{1 - sin^{2}\widehat{ABC}} =
\frac{5\sqrt{7}}{16}(vì \widehat{ABC} nhọn).

    Mặt khác góc giữa hai vectơ \overrightarrow{AB},\ \
\overrightarrow{BC} là góc ngoài của góc \widehat{ABC}

    Suy ra \cos\left(\overrightarrow{AB},\overrightarrow{BC} \right) = \cos\left( 180^{0} -\widehat{ABC} \right)= -  \cos\widehat{ABC} = - \frac{5\sqrt{7}}{16}.

  • Câu 44: Nhận biết

    Chọn khẳng định đúng

    Cho tọa độ hai điểm P(1;2)Q(3; - 4). Khẳng định nào sau đây đúng?

    Ta có: \overrightarrow{PQ} = (3 - 1; - 4
- 2) = (2; - 6)

  • Câu 45: Nhận biết

    Liệt kê số phần tử của tập hợp

    Liệt kê các phần tử của tập hợp X =
\left\{ x\mathbb{\in R}\left| 2x^{2} - 7x + 5 = 0
\right.\  \right\}.

    Cách 1: Giải phương trình 2x^{2} - 7x + 5
= 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 \\
x = \frac{5}{2} \\
\end{matrix} \right..

    Hai nghiệm này đều thuộc \mathbb{R}.

    Cách 2: Nhập vào máy tính 2X^{2} - 7X + 5
= 0 sau đó ấn Calc lần lượt các đáp án, đáp án câu nào làm phương trình bằng 0 thì chọn đáp án đó.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo Đề 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0

Đấu trường Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo Đề 2

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo