Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo Đề 2

Mô tả thêm:

Mời các bạn học cùng thử sức với Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 10 theo chương trình sách Chân trời sáng tạo nha!

  • Thời gian làm: 90 phút
  • Số câu hỏi: 45 câu
  • Số điểm tối đa: 45 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Tính độ dài vectơ

    Gọi G là trọng tâm tam giác vuông ABCv ới cạnh huyền BC\  = \ 12. Vectơ \overrightarrow{GB} - \overrightarrow{CG} có độ dài bằng bao nhiêu?

    Hình vẽ minh họa

    Ta có:

    \overrightarrow{GB} -
\overrightarrow{CG} = \overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} =
2\overrightarrow{GE} = \frac{2}{3}\overrightarrow{GE}

    \Rightarrow \left| \overrightarrow{GB} -
\overrightarrow{CG} \right| = \frac{2}{3}\left| \overrightarrow{GE}
\right| = \frac{2}{3}.\frac{BC}{2} = \frac{BC}{3} = 4.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Chọn mệnh đề sai

    Cho tam giác đều ABC. Mệnh đề nào sau đây sai?

    Ta có: Tam giác đều ABC \Rightarrow
\overrightarrow{AB},\overrightarrow{BC} không cùng hướng

    \Rightarrow \overrightarrow{AB} \neq
\overrightarrow{BC}.

  • Câu 3: Vận dụng cao

    Điền đáp án đúng vào ô trống

    Gia đình bác Tuân dự định trồng cà phê và sầu riêng trên diện tích 8 ha. Nếu trồng cà phê thì cần 20 công và thu 3 triệu đồng trên diện tích mỗi ha, nếu trồng sầu riêng thì cần 30 công và thu 4 triệu đồng trên diện tích mỗi ha. Hỏi cần trồng mỗi loại cây trên với diện tích là bao nhiêu để thu được lợi nhuận cao nhất biết rằng tổng số công không quá 180?

    Diện tích trồng cà phê là: 6 (ha)

    Diện tích trồng sầu riêng là: 2 (ha)

    Đáp án là:

    Gia đình bác Tuân dự định trồng cà phê và sầu riêng trên diện tích 8 ha. Nếu trồng cà phê thì cần 20 công và thu 3 triệu đồng trên diện tích mỗi ha, nếu trồng sầu riêng thì cần 30 công và thu 4 triệu đồng trên diện tích mỗi ha. Hỏi cần trồng mỗi loại cây trên với diện tích là bao nhiêu để thu được lợi nhuận cao nhất biết rằng tổng số công không quá 180?

    Diện tích trồng cà phê là: 6 (ha)

    Diện tích trồng sầu riêng là: 2 (ha)

    Gọi diện tích trồng cà phê và sầu riêng mà hộ gia đình này trồng lần lượt là xy (ha)

    Điều kiện: x,y \geq 0

    Lợi nhuận thu được là f(x;y) = 3000000x +
4000000y (đồng).

    Tổng số công dùng để trồng x ha cà phê và y ha sầu riêng là 20x + 30y.

    Ta có hệ bất phương trình sau: \left\{
\begin{matrix}
x + y \leq 8 \\
20x + 30y \leq 180 \\
x,y \geq 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x + y \leq 8 \\
2x + 3y \leq 18 \\
x,y \geq 0 \\
\end{matrix} ight.\ (*)

    Bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất của hàm số f(x;y) trên miền nghiệm của hệ bất phương trình (*)

    Miền nghiệm của hệ bất phương trình (*) là tứ giác OABC (kể cả biên)

    Hình vẽ minh họa

    Hàm số f(x;y) sẽ đạt giá trị lớn nhất khi (x;y) là tọa độ của một trong các đỉnh O(0;0),A(8;0),B(6;2),C(0;6).

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
f(0;0) = 0 \\
f(8;0) = 24000000 \\
f(6;2) = 26000000 \\
f(0;6) = 2400000 \\
\end{matrix} ight..

    Suy ra f(x;y) lớn nhất khi (x;y) = (6;2)

    Vậy hộ gia đình này cần phải trồng 6 ha cà phê và 2 ha sầu riêng thì sẽ thu về lợi nhuận lớn nhất.

  • Câu 4: Vận dụng cao

    Tìm m thỏa mãn điều kiện

    Cho parabol (P) : y = ax2 + bx + c(a≠0) có đồ thị như hình bên. Tìm các giá trị m để phương trình |ax2+bx+c| = m có bốn nghiệm phân biệt.

    Quan sát đồ thị ta có đỉnh của parabol là I(2;3) nên \left\{ \begin{matrix}
- \frac{b}{2a} = 2 \\
3 = 4a + 2b + c \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
b = - 4a \\
4a + 2b + c = 3 \\
\end{matrix} ight..

    Mặt khác (P) cắt trục tung tại (0;−1) nên c =  − 1. Suy ra \left\{ \begin{matrix}
b = - 4a \\
4a + 2b = 4 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = - 1 \\
b = 4 \\
\end{matrix} ight..

    (P) : y =  − x2 + 4x − 1 suy ra hàm số y = |−x2+4x−1| có đồ thị là là phần đồ thị phía trên trục hoành của (P) và phần có được do lấy đối xứng phần phía dưới trục hoành của (P), như hình vẽ sau:

    Phương trình |ax2+bx+c| = m hay |−x2+4x−1| = m có bốn nghiệm phân biệt khi đường thẳng y = m cắt đồ thị hàm số hàm số y = |−x2+4x−1| tại bốn điểm phân biệt.

    Suy ra 0 < m < 3.

  • Câu 5: Vận dụng cao

    Chọn khẳng định đúng

    Xét tính đồng biến, nghịch biến của hàm số f(x) = x2 − 4x + 5 trên khoảng (−∞;2) và trên khoảng (2;+∞). Khẳng định nào sau đây đúng?

    Ta có : f(x1) − f(x2) = (x12−4x1+5) − (x22−4x2+5)

     = (x12x22) − 4(x1x2) = (x1x2)(x1+x2−4).

    ● Với mọi x1x2 ∈ (−∞;2)x1 < x2. Ta có \left\{ \begin{matrix}
x_{1} < 2 \\
x_{2} < 2 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow x_{1} + x_{2} < 4.

    Suy ra \frac{f\left( x_{1} ight) -
f\left( x_{2} ight)}{x_{1} - x_{2}} = \frac{\left( x_{1} - x_{2}
ight)\left( x_{1} + x_{2} - 4 ight)}{x_{1} - x_{2}} = x_{1} + x_{2}
- 4 < 0.

    Vậy hàm số nghịch biến trên (−∞;2).

    ● Với mọi x1x2 ∈ (2;+∞)x1 < x2. Ta có \left\{ \begin{matrix}
x_{1} > 2 \\
x_{2} > 2 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow x_{1} + x_{2} > 4.

    Suy ra \frac{f\left( x_{1} ight) -
f\left( x_{2} ight)}{x_{1} - x_{2}} = \frac{\left( x_{1} - x_{2}
ight)\left( x_{1} + x_{2} - 4 ight)}{x_{1} - x_{2}} = x_{1} + x_{2}
- 4 > 0.

    Vậy hàm số đồng biến trên (2;+∞).

  • Câu 6: Vận dụng

    Chọn đẳng thức đúng

    Cho hình vuông ABCD cạnh bằng 2. Điểm M nằm trên đoạn thẳng AC sao cho AM
= \frac{AC}{4}. Gọi N là trung điểm của đoạn thẳng DC. Đẳng thức nào sau đây đúng?

    Hình vẽ minh họa:

    Giả thiết không cho góc, ta phân tích các vectơ \overrightarrow{MB},\ \overrightarrow{MN} theo các vectơ có giá vuông góc với nhau.

    \overrightarrow{MB} =
\overrightarrow{AB} - \overrightarrow{AM} = \overrightarrow{AB} -
\frac{1}{4}\overrightarrow{AC}

    = \overrightarrow{AB} -
\frac{1}{4}\left( \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} \right) =
\frac{3}{4}\overrightarrow{AB} -
\frac{1}{4}\overrightarrow{AD}.

    \overrightarrow{MN} =
\overrightarrow{AN} - \overrightarrow{AM} = \overrightarrow{AD} +
\overrightarrow{DN} - \frac{1}{4}\overrightarrow{AC}

    = \overrightarrow{AD} +
\frac{1}{2}\overrightarrow{DC} - \frac{1}{4}\left( \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{AD} \right)

    = \overrightarrow{AD} +
\frac{1}{2}\overrightarrow{AB} - \frac{1}{4}\left( \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{AD} \right) = \frac{3}{4}\overrightarrow{AD} +
\frac{1}{4}\overrightarrow{AB}.

    Suy ra:

    \overrightarrow{MB}.\overrightarrow{MN}
= \left( \frac{3}{4}\overrightarrow{AB} - \frac{1}{4}\overrightarrow{AD}
\right)\left( \frac{3}{4}\overrightarrow{AD} +
\frac{1}{4}\overrightarrow{AB} \right)

    = \frac{1}{16}\left(
3\overrightarrow{AB}.\overrightarrow{AD} + 3{\overrightarrow{AB}}^{2} -
3{\overrightarrow{AD}}^{2} - \overrightarrow{AD}.\overrightarrow{AB}
\right)

    = \frac{1}{16}\left( 0 + 3a^{2} - 3a^{2}
- 0 \right) = 0.

  • Câu 7: Nhận biết

    Tìm khẳng định sai

    Cho vectơ \overrightarrow{b} \neq
\overrightarrow{0},\ \overrightarrow{a} = - 2\overrightarrow{b}\ ,\
\overrightarrow{c} = \overrightarrow{a} + \overrightarrow{b}. Khẳng định nào sau đây sai?

    Ta có: \overrightarrow{a} = -
2\overrightarrow{b}\  \Rightarrow \ \overrightarrow{c} =
\overrightarrow{a} + \overrightarrow{b} = - 2\overrightarrow{b} +
\overrightarrow{b} = - \overrightarrow{b}.

    Vậy hai vectơ \ \ \overrightarrow{b}\ \ \
và\ \overrightarrow{c} đối nhau.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Tìm đẳng thức đúng

    Cho hình chữ nhật ABCDAB = 8,\ AD = 5. Đẳng thức nào sau đây đúng?

    Giả thiết không cho góc, ta phân tích các vectơ \overrightarrow{AB},\ \overrightarrow{BD} theo các vectơ có giá vuông góc với nhau.

    Ta có:

    \overrightarrow{AB}.\overrightarrow{BD}= \overrightarrow{AB}.\left( \overrightarrow{BA} + \overrightarrow{BC}\right)= \overrightarrow{AB}.\overrightarrow{BA} +\overrightarrow{AB}.\overrightarrow{BC}

    = -
\overrightarrow{AB}.\overrightarrow{AB} + 0 = - AB^{2} = -
64.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Tam thức bậc hai đổi dấu trên R

    Cho các tam thức f(x) = 2x2 − 3x + 4; g(x) =  − x2 + 3x − 4; h(x) = 4 − 3x2. Số tam thức đổi dấu trên là:

    Tam thức đổi dấu khi tam thức có 2 nghiệm phân biệt hay Δ > 0.Vậy chỉ có h(x) = 4 − 3x2 có 2 nghiệm.

  • Câu 10: Vận dụng

    Xét tính đúng sai của khẳng định

    Cho tam giác ABC đều cạnh a, đường trung tuyếnAH, trọng tâm là G.

    a) \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{BC} = \overrightarrow{AC}. Đúng||Sai

    b) \left| \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{BC} \right| = 2a. Sai||Đúng

    c) \left| \overrightarrow{GA} +
\overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} \right| = 0. Đúng||Sai

    d) \left| \overrightarrow{AC} +
\overrightarrow{AH} \right| = a\sqrt{3}. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho tam giác ABC đều cạnh a, đường trung tuyếnAH, trọng tâm là G.

    a) \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{BC} = \overrightarrow{AC}. Đúng||Sai

    b) \left| \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{BC} \right| = 2a. Sai||Đúng

    c) \left| \overrightarrow{GA} +
\overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} \right| = 0. Đúng||Sai

    d) \left| \overrightarrow{AC} +
\overrightarrow{AH} \right| = a\sqrt{3}. Sai||Đúng

    a) Đúng: Vì đây là quy tắc ba điểm đối với phép cộng véc tơ.

    b) Sai: Vì \left| \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{BC} \right| = \left| \overrightarrow{AC} \right| = AC =
a.

    c) Đúng: Vì với G là trọng tâm tam giác ABCsuy ra \overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} +
\overrightarrow{GC} = \overrightarrow{0}

    \Rightarrow \left| \overrightarrow{GA} +
\overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} \right| = \left|
\overrightarrow{0} \right| = 0.

    Minh họa bằng hình vẽ:

    d) Sai: 

    Dựng \overrightarrow{CM} =
\overrightarrow{AH} \Rightarrow AHMC là hình bình hành

    \Rightarrow \overrightarrow{AC} +\overrightarrow{AH}= \overrightarrow{AM} \Rightarrow \left| \overrightarrow{AC} +
\overrightarrow{AH} \right| = AM.

    Gọi K đối xứng với A qua BC \Rightarrow \Delta AKM vuông tại K.

    AK = 2AH = a\sqrt{3} ; KM = CH = \frac{a}{2}.

    AM = \sqrt{AK^{2} + KM^{2}} = \sqrt{\left( a\sqrt{3} \right)^{2} +
\left( \frac{a}{2} \right)^{2}} =
\frac{a\sqrt{13}}{2}

    \Rightarrow \left| \overrightarrow{AC} +
\overrightarrow{AH} \right| = \frac{a\sqrt{13}}{2}.

  • Câu 11: Nhận biết

    Chọn hệ thức đúng

    Trong các hệ thức sau hệ thức nào đúng?

    Công thức lượng giác cơ bản ta có: sin^{2}2\alpha + cos^{2}2\alpha = 1 là công thức đúng.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Tính chiều dài hàng rào

    Bà Sáu sở hữu một mảnh đất hình tam giác. Chiều dài của hàng rào MN150m, chiều dài của hàng rào MP230m. Góc giữa hai hàng rào MNMP110^{\circ} (như hình vẽ).

    Chiều dài hàng rào NP là bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

    Áp dụng định li côsin ta

    NP^{2} = MN^{2} + MP^{2} - 2MN \cdot MP
\cdot \cos M

    = 150^{2} + 230^{2} - 2 \cdot 150 \cdot
230 \cdot cos110^{\circ} \approx
98999,39.

    Suy ra NP \approx \sqrt{98999,39} \approx
314,6(m).

    Vậy chiều dài hàng rào NP là khoảng 314,6m.

  • Câu 13: Vận dụng

    Khẳng định nào sau đây sai?

    Cho tam giác OAB vuông cân tại O, cạnh OA =
a. Khẳng định nào sau đây sai?

    Dựa vào các đáp án, ta có nhận xét sau:

    \left| 3\ \overrightarrow{OA} + 4\
\overrightarrow{OB} ight| = 5a đúng, gọi C nằm trên tia đối của tia AO sao cho OC
= 3\ OA \Rightarrow 3\ \overrightarrow{OA} =
\overrightarrow{OC}.D nằm trên tia đối của tia BO sao cho OD = 4\ OB \Rightarrow 4\
\overrightarrow{OB} = \overrightarrow{OD}.Dựng hình chữ nhật OCED suy ra \overrightarrow{OC} + \overrightarrow{OD} =
\overrightarrow{OE} (quy tắc hình bình hành).

    Ta có \left| 3\overrightarrow{OA} +
4\overrightarrow{OB} ight| = \left| \overrightarrow{OC} +
\overrightarrow{OD} ight| = \left| \overrightarrow{OE} ight| = OE =
CD = \sqrt{OC^{2} + OD^{2}} = 5a.

    \left| 2\ \overrightarrow{OA} ight| +
\left| 3\ \overrightarrow{OB} ight| = 5a đúng, vì \left| 2\ \overrightarrow{OA} ight| + \left| 3\
\overrightarrow{OB} ight| = 2\left| \overrightarrow{OA} ight| +
3\left| \overrightarrow{OB} ight| = 2a + 3a = 5a.

    \left| 7\ \overrightarrow{OA} - 2\
\overrightarrow{OB} ight| = 5a sai, xử lý tương tự như ở trên. Chọn đáp án này.

    \left| 11\ \overrightarrow{OA} ight| -
\left| 6\ \overrightarrow{OB} ight| = 5a đúng, vì \left| 11\ \overrightarrow{OA} ight| - \left| 6\
\overrightarrow{OB} ight| = 11\left| \overrightarrow{OA} ight| -
6\left| \overrightarrow{OB} ight| = 11a - 6a = 5a.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Tính góc giữa hai vecto

    Cho hai vectơ \overrightarrow{u} = ( - 4; - 3)\overrightarrow{v} = ( - 1; - 7). Góc giữa hai vectơ \overrightarrow{u}\overrightarrow{v} là:

    \cos\left( \overrightarrow{u},\overrightarrow{v} ight) = \dfrac{( - 4)(- 1) + ( - 3).( - 7)}{\sqrt{4^{2} + 3^{2}}.\sqrt{1^{2} + 7^{2}}} =\dfrac{\sqrt{2}}{2}

    \Rightarrow \left( \overrightarrow{u},\overrightarrow{v} ight) =45^{0}

  • Câu 15: Nhận biết

    Test

    Câu 1câu 2

    Đáp án là:

    Câu 1câu 2

  • Câu 16: Nhận biết

    Chọn công thức đúng

    Chọn công thức đúng trong các đáp án sau:

    Ta có: S = \frac{1}{2}bc\sin A = \frac{1}{2}ac\sin B = \frac{1}{2}ab\sin
C.

  • Câu 17: Vận dụng cao

    Tìm điều kiện góc C để diện tích tam giác đạt max

    Tam giác ABCBC = aCA=b. Tam giác ABC có diện tích lớn nhất khi góc C bằng:

    Diện tích tam giác ABC

    S_{\Delta ABC} =\frac{1}{2}.AC.BC.\sin\widehat{ACB} =\frac{1}{2}.ab.\sin\widehat{ACB}.

    a,\ \ b không đổi và \sin\widehat{ACB} \leq 1, \forall C nên suy ra S_{\Delta ABC} \leq
\frac{ab}{2}.

    Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi \sin\widehat{ACB} = 1
\Leftrightarrow \widehat{ACB} = 90^{0}.

    Vậy giá trị lớn nhất của diện tích tam giác ABCS =
\frac{ab}{2}.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Cho hình bình hành ABCD và các điểm M,N,P thoả mãn \overrightarrow{AM} =
\frac{1}{2}\overrightarrow{AB},\overrightarrow{AN} =
\frac{1}{6}\overrightarrow{AC},\overrightarrow{AP} =
\frac{1}{4}\overrightarrow{AD}. Khi đó:

    a) \overrightarrow{AN} =
\frac{1}{6}(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD}). Đúng||Sai

    b) \overrightarrow{MN} =
\frac{1}{3}\overrightarrow{AB} +
\frac{1}{6}\overrightarrow{AD}. Sai||Đúng

    c) \overrightarrow{MP} =
\frac{1}{3}\overrightarrow{AD} -
\frac{1}{2}\overrightarrow{AB}. Sai||Đúng

    d) Ba điểm M,N,P thẳng hàng. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hình bình hành ABCD và các điểm M,N,P thoả mãn \overrightarrow{AM} =
\frac{1}{2}\overrightarrow{AB},\overrightarrow{AN} =
\frac{1}{6}\overrightarrow{AC},\overrightarrow{AP} =
\frac{1}{4}\overrightarrow{AD}. Khi đó:

    a) \overrightarrow{AN} =
\frac{1}{6}(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD}). Đúng||Sai

    b) \overrightarrow{MN} =
\frac{1}{3}\overrightarrow{AB} +
\frac{1}{6}\overrightarrow{AD}. Sai||Đúng

    c) \overrightarrow{MP} =
\frac{1}{3}\overrightarrow{AD} -
\frac{1}{2}\overrightarrow{AB}. Sai||Đúng

    d) Ba điểm M,N,P thẳng hàng. Đúng||Sai

    a) Đúng

    b) Sai

    c) Sai

    d) Đúng

    Hình vẽ minh họa

    a) Ta có: \overrightarrow{AN} =
\frac{1}{6}\overrightarrow{AC} = \frac{1}{6}(\overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{AD}).

    b) Ta có \overrightarrow{MN} =
\overrightarrow{AN} - \overrightarrow{AM} = \frac{1}{6}(\overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{AD}) - \frac{1}{2}\overrightarrow{AB} = \frac{-
1}{3}\overrightarrow{AB} + \frac{1}{6}\overrightarrow{AD}

    c) Ta có \overrightarrow{MP} =
\overrightarrow{AP} - \overrightarrow{AM} =
\frac{1}{4}\overrightarrow{AD} -
\frac{1}{2}\overrightarrow{AB}

    d) Ta có: \overrightarrow{MN} =
\frac{1}{6}(\overrightarrow{AD} - 2\overrightarrow{AB}) = \frac{1}{6} \cdot 4 \cdot
\frac{1}{4}(\overrightarrow{AD} - 2\overrightarrow{AB}) =
\frac{2}{3}\overrightarrow{MP}.

    Suy ra \overrightarrow{MN},\overrightarrow{MP} cùng phương.

    Vậy ba điểm M,N,P thẳng hàng.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Tìm m để bất phương trình vô nghiệm

    Cho bất phương trình m{x^2} - (2m - 1)x + m + 1 < 0 (1). Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để bất phương trình (1) vô nghiệm.

    Để m{x^2} - (2m - 1)x + m + 1 < 0 thì m{x^2} - (2m - 1)x + m + 1 \geqslant 0 nghiệm đúng với \forall x \in \mathbb{R}.

    Nghĩa là:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {a > 0} \\   {\Delta  \leqslant 0} \end{array}} ight.

    \begin{matrix}   \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {m > 0} \\   {{{\left( {2m - 1} ight)}^2} - 4m\left( {m + 1} ight) \leqslant 0} \end{array}} ight. \hfill \\   \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {m > 0} \\   {4{m^2} - 4m + 1 - 4{m^2} - 4m \leqslant 0} \end{array}} ight. \hfill \\   \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {m > 0} \\   { - 8m + 1 \leqslant 0} \end{array}} ight. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {m > 0} \\   {m \geqslant \dfrac{1}{8}} \end{array}} ight. \Leftrightarrow m \geqslant \frac{1}{8} \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 20: Nhận biết

    Tìm giá trị nhỏ nhất

    Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số y = x2 − 4x + 1.

    y = x2 − 4x + 1 = (x−2)2 − 3 ≥  − 3.

    Dấu " = " xảy ra khi và chỉ khi x = 2.

    Vậy hàm số đã cho đạt giá trị nhỏ nhất là  − 3 tại x = 2.

  • Câu 21: Nhận biết

    Tìm khẳng định đúng

    Cho hình bình hành ABCDcó tâm O. Khẳng định nào sau đây là đúng:

    Hình vẽ minh họa:

    Ta có: \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{CA} = \overrightarrow{CB} =
\overrightarrow{DA} .

  • Câu 22: Thông hiểu

    Chọn phát biểu đúng

    Cho hình chữ nhật ABCD, gọi O là giao điểm của ACBD, phát biểu nào là đúng?

    Ta có:

    \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{DA}
= \overrightarrow{DC} = \overrightarrow{AB}.

  • Câu 23: Vận dụng

    Khẳng định nào sau đây đúng?

    Trong hệ tọa độ Oxy, cho hình bình hành OABC, điểm C thuộc trục hoành. Khẳng định nào sau đây đúng?

    Từ giả thiết suy ra cạnh OC thuộc trục hoành \overset{}{ightarrow} cạnh AB song song với trục hoành nên y_{A} =
y_{B}\overset{}{ightarrow}\overrightarrow{AB} = \left( x_{A} - x_{B};0
ight). Do đó loại đáp án \overrightarrow{AB} có tung độ khác 0 và đáp án hai điểm A,\ B có tung độ khác nhau.

    Nếu C có hoành độ bằng 0\overset{}{ightarrow}C(0;0) \equiv O: mâu thuẩn với giả thiết OABC là hình bình hành. Loại đáp án C có hoành độ bằng 0.

    Dùng phương pháp loại trừ, ta chọn x_{A}
+ x_{C} - x_{B} = 0.

    Cách 2. Gọi I là tâm của hình bình hành OABC. Suy ra

    \bullet I là trung điểm AC\overset{}{ightarrow}I\left( \frac{x_{A} +
x_{C}}{2};\frac{y_{A} + 0}{2} ight).

    \bullet I là trung điểm OB\overset{}{ightarrow}I\left( \frac{0 +
x_{B}}{2};\frac{0 + y_{B}}{2} ight).

    Từ đó suy ra \frac{x_{A} + x_{C}}{2} =\frac{0 + x_{B}}{2}\overset{}{ightarrow}x_{A} + x_{C} - x_{B} =0.

  • Câu 24: Vận dụng

    Tìm bất phương trình thỏa mãn

    Phần tô đậm trong hình dưới đây biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình nào? (không kể bờ d)

     Đường thẳng d đi qua 2 điểm (-6;0)(3;0) nên nó có dạng: x-2y+6=0.

    Xét điểm O(0;0), thay O vào d ta được: 6>0. Suy ra miền tô đậm (chứa O) là miền nghiệm của bất phương trình x-2y+6>0.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Liệt kê các phần tử của tập hợp

    Liệt kê các phần tử của tập hợp X =\left\{ x\mathbb{\in N}\left| \frac{5}{|2x - 1|} > 2
\right.\  \right\}.

    Giải bất phương trình |2x - 1| <\frac{5}{2}

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
2x - 1 < \frac{5}{2} \\
2x - 1 > - \frac{5}{2} \\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x < \frac{7}{4} \\
x > \frac{- 3}{4} \\
\end{matrix} \right.\ .

    x là các số tự nhiên nên chọn câu  X = \left\{ 0;1
\right\} .

  • Câu 26: Thông hiểu

    Chọn khẳng định đúng

    Cho hệ bất phương trình \left\{ \begin{matrix}
y - x > 3 \\
- 1 - x + y < 0 \\
\end{matrix} ight. có tập nghiệm S. Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
y - x > 3 \\
- 1 - x + y < 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
y > x + 3 \\
y < x + 1 \\
\end{matrix} ight.. Do đó không có điểm nào thỏa mãn hệ phương trình.

    Hệ này vô nghiệm.

  • Câu 27: Thông hiểu

    Tìm công thức hàm số bậc hai

    Bảng biến thiên của hàm số y =  − 2x2 + 4x + 1 là bảng nào trong các bảng được cho sau đây ?

    Hệ số a = - 2 <
0\overset{}{ightarrow} bề lõm hướng xuống.

    Ta có - \frac{b}{2a} = 1y(1) = 3. Do đó chọn .

  • Câu 28: Nhận biết

    Tìm độ dài đoạn thẳng AB

    Tính độ dài đoạn thẳng AB biết tọa độ A(1;1),B(4;5)?

    Ta có: AB = \sqrt{(4 - 1)^{2} + (5 -
1)^{2}} = 5

  • Câu 29: Nhận biết

    Chọn khẳng định đúng

    Tam thức bậc hai f(x) = \left( 1 - \sqrt{2} ight)x^{2} + \left( 5
- 4\sqrt{2} ight)x - 3\sqrt{2} + 6

    f(x) = \left( 1 - \sqrt{2} ight)x^{2}
+ \left( 5 - 4\sqrt{2} ight)x - 3\sqrt{2} + 6 = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = \sqrt{2} \\
x = - 3 \\
\end{matrix} ight.

    Dựa vào bảng xét dấu, ta chọn đáp án Dương với mọi x \in \left( - 3;\sqrt{2} ight).

  • Câu 30: Nhận biết

    Tìm hiệu của 2 tập hợp

    Cho A = \left\{
0;2;3;4 ight\}, B = \left\{
2;3;4;5;6 ight\}. Tập hợp A\setminus  B bằng

    Tập hợp A\backslash B gồm những phần tử thuộc A nhưng không thuộc B

    \Rightarrow A\backslash B = \left\{ 0
ight\}.

  • Câu 31: Thông hiểu

    Tìm số nghiệm của phương trình

    Số nghiệm của phương trình:\left( \sqrt{x - 4} - 1 ight)\left( x^{2} - 7x +6 ight) = 0

    Điều kiện xác định của phương trình x ≥ 4.

    Phương trình tương đương với \left\lbrack\begin{matrix}\sqrt{x - 4} = 1 \\x^{2} - 7x + 6 = 0 \\\end{matrix} ight. \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}x = 5 \\x = 1 \\x = 6 \\\end{matrix} ight..

    Kết hợp điều kiện suy ra \left\lbrack\begin{matrix}x = 5 \\x = 6 \\\end{matrix} ight..

    Vậy phương trình có hai nghiệm.

  • Câu 32: Thông hiểu

    Tìm tập nghiệm của phương trình

    Tập nghiệm của phương trình x + \sqrt{x - 1} = 2 + \sqrt{x - 1}là:

    Phương trình x + \sqrt{x - 1} = 2 +\sqrt{x - 1} \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}x \geq 1 \\x = 2 \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow x = 2.

    Vậy S = {2}.

  • Câu 33: Nhận biết

    Xác định hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

    Hệ bất phương trình nào sau đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

    Các hệ bất phương trình \left\{\begin{matrix}x^{2}+y<0\\ y-x>0\end{matrix}ight.\left\{\begin{matrix}2x-y^{2}<5\\ 4x+3y>10^{10}\end{matrix}ight. có chứa các bất phương trình bậc hai {x^2} + y < 0;2x - {y^2} < 5 => Các hệ bất phương trình trên không là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

    Đáp án y - 2x <0 là bất phương trình bậc nhất hai ẩn không phải hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

    Đáp án \left\{\begin{matrix}x<1\\ y-1>2\end{matrix}ight. có hai bất phương trình đều là các bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

  • Câu 34: Nhận biết

    Tìm mệnh đề phủ định

    Cho mệnh đề: “\forall x\mathbb{\in
R};\frac{2}{x^{2} - x + 1} > 0”. Mệnh đề phủ định của mệnh đề trên là:

    Đáp án cần tìm là: “\exists x\mathbb{\in
R};\frac{2}{x^{2} - x + 1} \leq 0

  • Câu 35: Nhận biết

    Chọn đáp án thích hợp

    Nếu hai vectơ bằng nhau thì:

    Nếu hai vectơ bằng nhau thì cùng hướng và cùng độ dài.

  • Câu 36: Nhận biết

    Tính giá trị cotang của góc

    Giá trị cot\frac{\pi }{6} là:

     Ta có: cot\frac{\pi }{6} =\sqrt3.

  • Câu 37: Thông hiểu

    Tìm bất phương trình thỏa mãn

    Điểm A( -
1;3) là điểm thuộc miền nghiệm của bất phương trình:

    - 3.( - 1) + 2.3 - 4 > 0 là mệnh đề đúng nên A( - 1;3) là điểm thuộc miền nghiệm của bất phương trình - 3x + 2y - 4 > 0.

  • Câu 38: Thông hiểu

    Xác định điều kiện cần và đủ thỏa mãn yêu cầu

    Cho số thực a < 0. Điều kiện cần và đủ để ( - \infty;9a) \cap \left(
\frac{4}{a}; + \infty \right) \neq \varnothing là:

    Ta có:

    ( - \infty;9a) \cap \left( \frac{4}{a};
+ \infty \right) \neq \varnothing\ \ (a < 0) \Leftrightarrow \ \
\frac{4}{a} < 9a

    \Leftrightarrow \ \ \frac{4}{a} - 9a\
\  < 0\  \Leftrightarrow \frac{4 - 9a²}{a} < 0

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
4 - 9a² > 0 \\
a < 0\ \  \\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow - \frac{2}{3} < a <
0.

  • Câu 39: Vận dụng

    Tìm mệnh đề sai

    Tìm mệnh đề :

    63 chia hết cho 7 là mệnh đề đúng, Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc nhau là mệnh đề sai \Rightarrow63 chia hết cho 7 \Rightarrow Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc nhau” là mệnh đề sai.

    Chọn đáp án 63 chia hết cho 7 \Rightarrow Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc nhau.

  • Câu 40: Nhận biết

    Tính tích vô hướng của hai vectơ

    Cho tam giác ABC vuông cân tại ABC
= a\sqrt{2}. Tính \overrightarrow{CA}.\overrightarrow{CB}?

    Ta có: \overrightarrow{CA}.\overrightarrow{CB} =
a.a\sqrt{2}.\frac{\sqrt{2}}{2} = a^{2}.

  • Câu 41: Thông hiểu

    Tìm M thỏa mãn biểu thức đã cho

    Cho các điểm A( - 2;1),\ B(4;0),\
C(2;3). Tìm điểm M biết rằng \overrightarrow{CM} +
3\overrightarrow{AC} = 2\overrightarrow{AB}

    Ta có:

    \overrightarrow{CM} +
3\overrightarrow{AC} = 2\overrightarrow{AB}

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x_{M} - 2 + 3(2 + 2) = 2(4 + 2) \\
y_{M} - 3 + 3(3 - 1) = 2(0 - 1)
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x_{M} = 2 \\
y_{M} = - 5
\end{matrix} \right.\  \Rightarrow M(2; - 5)

  • Câu 42: Nhận biết

    Tìm tập xác định

    Tập xác định của hàm số y = \frac{2 - x}{x^{2} - 4x} là:

    Hàm số xác định \Leftrightarrow x^{2} - 4x
eq 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x eq 0 \\
x eq 4 \\
\end{matrix} ight.. Vậy D = ℝ ∖ {0;4}.

  • Câu 43: Nhận biết

    Tổng tất cả các nghiệm của phương trình

    Tổng tất cả các nghiệm của phương trình \sqrt{x^{2} + 3x - 2} = \sqrt{1 +
x} bằng:

    \sqrt{x^{2} + 3x - 2} = \sqrt{1 + x}
\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
1 + x \geq 0 \\
x^{2} + 3x - 2 = 1 + x \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x \geq - 1 \\
x^{2} + 2x - 3 = 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow x = 1.

    Phương trình chỉ có nghiệm x = 1 nên tổng các nghiệm bằng 1.

  • Câu 44: Thông hiểu

    Tìm hàm số đồng biến trên khoảng cho trước

    Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số đồng biến trên khoảng ( - 1;1)?

    Hàm số y = x là hàm số bậc nhất có hệ số a = 1 > 0 nên hàm số y =
x đồng biến trên tập số thực.

    Vậy hàm số y = x đồng biến trên khoảng ( - 1;1).

  • Câu 45: Thông hiểu

    Chọn công thức đúng

    Cho tam giác ABC, chọn công thức đúng trong các đáp án sau:

    Ta có: m_{a}^{2} = \frac{b^{2} +
c^{2}}{2} - \frac{a^{2}}{4} =
\frac{2b^{2} + 2c^{2} - a^{2}}{4}.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo Đề 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo