Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo Đề 2

Mô tả thêm:

Mời các bạn học cùng thử sức với Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 10 theo chương trình sách Chân trời sáng tạo nha!

  • Thời gian làm: 90 phút
  • Số câu hỏi: 45 câu
  • Số điểm tối đa: 45 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Tìm tọa độ điểm M thõa mãn điều kiện

    Trong hệ tọa độ Oxy, cho hai điểm A(2; - 3),\ B(3;4). Tìm tọa độ điểm M thuộc trục hoành sao cho A,\ B,\ M thẳng hàng.

    Điểm M \in
Ox\overset{}{ightarrow}M(m;0). Ta có \overrightarrow{AB} = (1;7)\overrightarrow{AM} = (m - 2;3).

    ĐểA,B,M thẳng hàng \Leftrightarrow \overrightarrow{AB} cùng phương với \overrightarrow{AM}
\Leftrightarrow \frac{m - 2}{1} = \frac{3}{7} \Leftrightarrow m =
\frac{17}{7}.

  • Câu 2: Nhận biết

    Tính tích vô hướng

    Cho tam giác đều ABC có cạnh a. Tính tích vô hướng \overrightarrow{AB}\times \overrightarrow{AC}.

     Ta có: \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC}  = AB.AC.\cos A = a.a.\cos 60^\circ  = \frac{{{a^2}}}{2}.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Tìm m thỏa mãn điều kiện

    Các giá trị m để tam thức f(x)=x^{2}-(m+2)x+8m+1 đổi dấu 2 lần là:

     Để f(x) đổi dấu 2 lần thì \Delta >0.

    Ta có: (m+2)^2-4 (8m+1)>0 \Leftrightarrow m^2-28m>0 \Leftrightarrow m<0 hoặc m>28.

     

  • Câu 4: Nhận biết

    Tìm hàm số thỏa mãn điều kiện

    Hàm số nào sau đây nghịch biến trên khoảng (−1;+∞)?

    Xét đáp án y = - \sqrt{2}(x +
1)^{2}, ta có y = - \sqrt{2}(x +
1)^{2} = - \sqrt{2}x^{2} - 2\sqrt{2}x - \sqrt{2} nên - \frac{b}{2a} = - 1 và có a < 0 nên hàm số đồng biến trên khoảng (−∞;−1) và nghịch biến trên khoảng (−1;+∞).

  • Câu 5: Nhận biết

    Xác định bất phương trình bậc nhất hai ẩn

    Trong các bất phương trình sau, bất phương trình nào là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

    Ta có: 3x - 7y > 19 là bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Tìm nghiệm của hệ bất phương trình

    Cho hệ bất phương trình \left\{\begin{matrix}x\geq 0 \\ y\geq 0 \\ x+y\leq 80 \\ 2x+y\leq 120\end{matrix}ight.. Trong các cặp số (-1; -1), (-1; 0), (1; 1), (2; 2), (0; -1) thì những cặp số là nghiệm của hệ bất phương trình trên là:

    Xét cặp số (-1; -1) thay vào bất phương trình ta thấy { - 1 \geqslant 0} (Loại)

    Xét cặp số (-1; 0) thay vào bất phương trình ta thấy { - 1 \geqslant 0} (Loại)

    Xét cặp số (1; 1) thay vào bất phương trình ta thấy:

    \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {1 \geqslant 0} \\   {1 \geqslant 0} \\   {1 + 1 \leqslant 80} \\   {2.1 + 1 \leqslant 120} \end{array}} ight.\left( {TM} ight)

    Xét cặp số (2; 2) thay vào bất phương trình ta thấy

    \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {2 \geqslant 0} \\   {2 \geqslant 0} \\   {2 + 2 \leqslant 80} \\   {2.2 + 2 \leqslant 120} \end{array}} ight.\left( {TM} ight)

    Xét cặp số (0; -1) thay vào bất phương trình ta thấy { - 1 \geqslant 0} (Loại)

    Vậy cặp số thỏa mãn hệ bất phương trình là: (1; 1), (2; 2)

  • Câu 7: Vận dụng

    Chọn kết quả đúng

    Cho ba lực {\overrightarrow{F}}_{1} =
\overrightarrow{MA},{\overrightarrow{F}}_{2} =
\overrightarrow{MB},{\overrightarrow{F}}_{3} =
\overrightarrow{MC} cùng tác động vào một vật tại điểm M và vật đứng yên. Cho biết cường độ của {\overrightarrow{F}}_{1},\
{\overrightarrow{F}}_{2} đều bằng 50N và góc \widehat{AMB} = 60^{0}. Khi đó cường độ lực của \overrightarrow{F_{3}} là:

    C:\Users\admin\Desktop\Hình vẽ hay\HÌNH.10.NHẬP\C1-3-Hiệu hai vec tơ\48,49.png

    Gọi I là trung điểm của AB.MAB là tam giác đều nên MI = MA.\frac{\sqrt{3}}{2} =
25\sqrt{3}.

    Vậy MC = 2MI = 50\sqrt{3}N

    Vậy: \overrightarrow{F_{3}} có cường độ 50\sqrt{3}\ N.

  • Câu 8: Vận dụng

    Tìm điểm thỏa mãn

    Miền nghiệm của bất phương trình x - 2 + 2(y - 1) > 2x + 4 chứa điểm nào sau đây?

    Đầu tiên ta thu gọn bất phương trình đã cho về thành - x + 2y - 8 > 0.

    Xét điểm B(1\ \ ;\ \ 5).- 1 + 2.5 - 8 = 1 > 0 nên miền nghiệm của bất phương trình đã cho chứa điểm B(1\ \ ;\ \ 5).

  • Câu 9: Vận dụng cao

    Tìm giá trị lớn nhất

    Một xưởng cơ khí có hai công nhân là Chiến và Bình. Xưởng sản xuất loại sản phẩm III. Mỗi sản phẩm I bán lãi 500 nghìn đồng, mỗi sản phẩm II bán lãi 400 nghìn đồng. Để sản xuất được một sản phẩm I thì Chiến phải làm việc trong 3 giờ, Bình phải làm việc trong 1 giờ. Để sản xuất được một sản phẩm II thì Chiến phải làm việc trong 2 giờ, Bình phải làm việc trong 6 giờ. Một người không thể làm được đồng thời hai sản phẩm. Biết rằng trong một tháng Chiến không thể làm việc quá 180 giờ và Bình không thể làm việc quá 220 giờ. Số tiền lãi lớn nhất trong một tháng của xưởng là.

    Gọi x, y lần lượt là số sản phẩm loại I và loại II được sản xuất ra. Điều kiện x, y nguyên dương.

    Ta có hệ bất phương trình sau: \left\{
\begin{matrix}
3x + 2y \leq 180 \\
x + 6y \leq 220 \\
x > 0 \\
y > 0 \\
\end{matrix} ight.

    Miền nghiệm của hệ trên là

    Tiền lãi trong một tháng của xưởng là T =
0,5x + 0,4y .

    Ta thấy T đạt giá trị lớn nhất chỉ có thể tại các điểm A, B, C. Vì C có tọa độ không nguyên nên loại.

    Tại A(60;\ 0) thì T = 30 triệu đồng.

    Tại B(40;\ 30) thì T = 32 triệu đồng.

    Vậy tiền lãi lớn nhất trong một tháng của xưởng là 32 triệu đồng.

  • Câu 10: Nhận biết

    Số nghiệm nguyên dương của phương trình là

    Số nghiệm nguyên dương của phương trình \sqrt{x - 1} = x - 3

    \sqrt{x - 1} = x - 3 \Leftrightarrow\left\{ \begin{matrix}x \geq 3 \\x - 1 = (x - 3)^{2} \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}x \geq 3 \\x^{2} - 7x + 10 = 0 \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}x \geq 3 \\\left\lbrack \begin{matrix}x = 2 \\x = 5 \\\end{matrix} ight.\  \\\end{matrix} ight.\  \Rightarrow x = 5.

    Vậy phương trình có một nghiệm nguyên dương.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Chọn kết luận đúng

    Tam thức bậc hai f(x)=(1-\sqrt{2})x^{2}+(5-4\sqrt{2})x-3\sqrt{2}+6

     Ta có: \Delta >0a=1-\sqrt2 <0.

    Phương trình f(x)=0 có hai nghiệm là x=-3x=\sqrt2.

    Do đó f(x)>0 \forall x ∈(-3;\sqrt{2}).

  • Câu 12: Thông hiểu

    Tìm tập nghiệm của bất phương trình

    Tập nghiệm S của bất phương trình 5(x+1)−x(7−x)>−2x là:

     Ta có: 5(x+1)−x(7−x)>−2x \Leftrightarrow x^2+5>0 (hiển nhiên).

    Vậy S = \mathbb{R}.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Tìm vị trí điểm M

    Cho tam giác ABC. Gọi I là trung điểm AB. Tìm điểm M thỏa mãn hệ thức: \overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}+2\overrightarrow{MC}=\overrightarrow{0}

    Ta có:

    I là trung điểm của AB => \overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {MB}  = 2\overrightarrow {MI}

    Khi đó:

    \begin{matrix}  \overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {MB}  + 2\overrightarrow {MC}  = \vec 0 \hfill \\   \Leftrightarrow 2\overrightarrow {MI}  + 2\overrightarrow {MC}  = \vec 0 \hfill \\   \Leftrightarrow \overrightarrow {MI}  + \overrightarrow {MC}  = \vec 0 \hfill \\ \end{matrix}

    Vậy M là trung điểm của IC.

  • Câu 14: Nhận biết

    Tính sin góc A

    Cho tam giác ABC có AB = 8 cm, AC = 18 cm và có diện tích bằng 64 cm^{2}. Giá trị sin A là:

    Ta có: 

    \begin{matrix}  {S_{ABC}} = \dfrac{1}{2}AB.AC.\sin \widehat A \hfill \\   \Rightarrow \sin \widehat A = \dfrac{{2S}}{{AB.AC}} = \dfrac{{2.64}}{{8.18}} = \dfrac{8}{9} \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 15: Vận dụng cao

    Tìm m thỏa mãn điều kiện

    Tìm m để hàm số y = \frac{\sqrt{x - 2m + 3}}{x - m} + \frac{3x -
1}{\sqrt{- x + m + 5}} xác định trên khoảng (0;1).

    *Gọi D là tập xác định của hàm số y = \frac{\sqrt{x - 2m + 3}}{x - m} +
\frac{3x - 1}{\sqrt{- x + m + 5}}.

    *x \in D \Leftrightarrow \left\{
\begin{matrix}
x - 2m + 3 \geq 0 \\
x - m\boxed{=}0 \\
- x + m + 5 > 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x \geq 2m - 3 \\
x\boxed{=}m \\
x < m + 5 \\
\end{matrix} ight..

    *Hàm số y = \frac{\sqrt{x - 2m + 3}}{x -
m} + \frac{3x - 1}{\sqrt{- x + m + 5}} xác định trên khoảng (0;1)

    \Leftrightarrow (0;1) \subset D
\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
2m - 3 \leq 0 \\
m + 5 \geq 1 \\
m otin (0;1) \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m \leq \frac{3}{2} \\
m \geq - 4 \\
\left\lbrack \begin{matrix}
m \geq 1 \\
m \leq 0 \\
\end{matrix} ight.\  \\
\end{matrix} ight.

    \Leftrightarrow m \in \lbrack - 4;0brack
\cup \left\lbrack 1;\frac{3}{2} ightbrack.

  • Câu 16: Nhận biết

    Mệnh đề nào sau đây đúng?

    Cho tam giác ABC với M là trung điểm BC. Mệnh đề nào sau đây đúng?

    Xét đáp án \overrightarrow{AM} +
\overrightarrow{MB} + \overrightarrow{BA} = \overrightarrow{0}. Ta có \overrightarrow{AM} +
\overrightarrow{MB} + \overrightarrow{BA} = \overrightarrow{0} (theo quy tắc ba điểm).

    Chọn đáp án này.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Tìm khẳng định đúng

    Cho hình bình hành ABCD tâm O. Đẳng thức nào sau đây đúng?

    Ta có: \overrightarrow{AO} +
\overrightarrow{BO} + \overrightarrow{CO} +
\overrightarrow{DO}

    = \overrightarrow{AO} +
\overrightarrow{CO} + \overrightarrow{BO} + \overrightarrow{DO} =
\overrightarrow{0}.

    Do \overrightarrow{AO},\
\overrightarrow{CO} đối nhau, \overrightarrow{BO},\ \overrightarrow{DO} đối nhau.

  • Câu 18: Nhận biết

    Tìm điểm thuộc miền nghiệm của hệ

    Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình \left\{\begin{matrix}2x-5y-1>0\\ 2x+y+5>0 \\ x+y+1<0 \end{matrix}ight.

     Thay tọa độ (0;– 2) vào hệ ta được: \left\{\begin{matrix}2.0-5(-2)-1>0\\ 2.0-2+5>0 \\ 0-2+1<0 \end{matrix}ight. ta thấy cả 3 bất phương trình đều thỏa mãn. Do đó điểm này thuộc miền nghiệm của hệ.

  • Câu 19: Nhận biết

    Chọn khẳng định sai

    Cho \Delta ABC vuông tại A, góc B bằng 30^{0}. Khẳng định nào sau đây là sai?

    Ta có:

    \widehat{A} + \widehat{B} =
90^{0}

    \Rightarrow \cos\widehat{B} = \sin\left(
90^{0} - \widehat{A} \right) = \sin\left( 90^{0} - 30^{0} \right) =
sin60^{0} = \frac{\sqrt{3}}{2}.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Tính tích vô hướng của hai vectơ

    Cho tam giác ABC có cạnh BC = 6\ \ cm và đường cao AH, H ở trên cạnh BC sao cho BH
= 2HC. Tính \overrightarrow{AB}.\overrightarrow{BC}

    Ta có:

    \overrightarrow{AB}.\overrightarrow{BC}
= \left( \overrightarrow{AH} + \overrightarrow{HB}
\right).\overrightarrow{BC}

    = \overrightarrow{AH}.\overrightarrow{BC}+ \overrightarrow{HB}.\overrightarrow{BC} =\overrightarrow{HB}.\overrightarrow{BC} = - 24cm^{2}.

  • Câu 21: Vận dụng

    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Cho hình bình hành ABCD, gọi O là giao điểm hai đường chéo AC BD.

    a) \overrightarrow{OA} -
\overrightarrow{OB} = \overrightarrow{CD}. Đúng||Sai

    b) \overrightarrow{OB} -
\overrightarrow{OC} = \overrightarrow{OD} -
\overrightarrow{OA}. Sai||Đúng

    c) Đặt \overrightarrow{a} =
\overrightarrow{DA}, \overrightarrow{b} = \overrightarrow{DC}. Khi đó: \left| \overrightarrow{a} +
\overrightarrow{b} \right| + \left| \overrightarrow{a} -
\overrightarrow{b} \right| = 3\left( \sqrt{7} - \sqrt{3}
\right), biết rằng vectơ \overrightarrow{a}\overrightarrow{b} tạo với nhau góc 60{^\circ}\left| \overrightarrow{a} \right| = 6;\left|
\overrightarrow{b} \right| = 3. Sai||Đúng

    d) Tập hợp điểm Msao cho \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} +
\overrightarrow{MC} - 4\overrightarrow{MD} =
\overrightarrow{0}; điểm M đó thỏa mãn \left| \overrightarrow{DM}
\right| = \left| 2\overrightarrow{DB} \right|. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hình bình hành ABCD, gọi O là giao điểm hai đường chéo AC BD.

    a) \overrightarrow{OA} -
\overrightarrow{OB} = \overrightarrow{CD}. Đúng||Sai

    b) \overrightarrow{OB} -
\overrightarrow{OC} = \overrightarrow{OD} -
\overrightarrow{OA}. Sai||Đúng

    c) Đặt \overrightarrow{a} =
\overrightarrow{DA}, \overrightarrow{b} = \overrightarrow{DC}. Khi đó: \left| \overrightarrow{a} +
\overrightarrow{b} \right| + \left| \overrightarrow{a} -
\overrightarrow{b} \right| = 3\left( \sqrt{7} - \sqrt{3}
\right), biết rằng vectơ \overrightarrow{a}\overrightarrow{b} tạo với nhau góc 60{^\circ}\left| \overrightarrow{a} \right| = 6;\left|
\overrightarrow{b} \right| = 3. Sai||Đúng

    d) Tập hợp điểm Msao cho \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} +
\overrightarrow{MC} - 4\overrightarrow{MD} =
\overrightarrow{0}; điểm M đó thỏa mãn \left| \overrightarrow{DM}
\right| = \left| 2\overrightarrow{DB} \right|. Đúng||Sai

    a) Đũng

    Theo quy tắc hiệu ta có \overrightarrow{OA} - \overrightarrow{OB} =
\overrightarrow{BA} = \overrightarrow{CD}.

    b) Sai

    Theo quy tắc hiệu ta có \overrightarrow{OB} - \overrightarrow{OC} =
\overrightarrow{OD} - \overrightarrow{OA} \Leftrightarrow
\overrightarrow{CB} = \overrightarrow{AD}.

    Đẳng thức này sai vì \overrightarrow{CB}\overrightarrow{AD} là hai véc tơ đối nhau.

    c) Sai

    Ta có: AC^{2} = DA^{2} + DC^{2} -
2.DA.DC.cos60{^\circ} = 6^{2} + 3^{2} - 2.6.3.\frac{1}{2} =
27.

    DO^{2} = \frac{AD^{2} + DC^{2}}{2} -
\frac{AC^{2}}{4} = \frac{6^{2} + 3^{2}}{2} - \frac{27}{4} =
\frac{63}{4}.

    \left| \overrightarrow{a} +
\overrightarrow{b} \right| = \left| \overrightarrow{DA} +
\overrightarrow{DC} \right| = \left| \overrightarrow{DB} \right| = 2DO =
2\sqrt{\frac{63}{4}} = 3\sqrt{7}.

    \left| \overrightarrow{a} -
\overrightarrow{b} \right| = \left| \overrightarrow{DA} -
\overrightarrow{DC} \right| = \left| \overrightarrow{CA} \right| = CA =
3\sqrt{3}.

    Do đó: \left| \overrightarrow{a} +
\overrightarrow{b} \right| + \left| \overrightarrow{a} -
\overrightarrow{b} \right| = 3\left( \sqrt{7} + \sqrt{3}
\right).

    d) Đúng

    Ta có: \overrightarrow{MA} +
\overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} - 4\overrightarrow{MD} =
\overrightarrow{0} \Leftrightarrow \overrightarrow{DA} +
\overrightarrow{DB} + \overrightarrow{DC} + \overrightarrow{DM} =
\overrightarrow{0}

    \overrightarrow{DA} +
\overrightarrow{DC} = \overrightarrow{DB}

    Vậy (1) \Leftrightarrow
2\overrightarrow{DB} + \overrightarrow{DM} =
\overrightarrow{0}

    \Leftrightarrow \overrightarrow{DM} = -
2\overrightarrow{DB} \Rightarrow \left| \overrightarrow{DM} \right| =
\left| 2\overrightarrow{DB} \right|

  • Câu 22: Nhận biết

    Chọn đẳng thức đúng

    Trong các đẳng thức sau đây, đẳng thức nào đúng?

    Giá trị lượng giác của góc đặc biệt.

  • Câu 23: Vận dụng

    Tìm tập hợp điểm M

    Cho hai điểm B,C phân biệt. Tập hợp những điểm M thỏa mãn \overrightarrow{CM}.\overrightarrow{CB} =
{\overrightarrow{CM}}^{2}

    Ta có: \overrightarrow{CM}.\overrightarrow{CB} =
{\overrightarrow{CM}}^{2} \Leftrightarrow
\overrightarrow{CM}.\overrightarrow{CB} - {\overrightarrow{CM}}^{2} =
0 \Leftrightarrow
\overrightarrow{CM}.\left( \overrightarrow{CB} - \overrightarrow{CM}
ight) = \overrightarrow{CM}.\overrightarrow{MB} = 0.

    Tập hợp điểm M là đường tròn đường kính BC.

  • Câu 24: Thông hiểu

    Liệt kê các phần tử

    Xác định tập hợp B=\{x∈Z|−2≤x<3\} bằng cách liệt kê các phần tử.

     Ta có: B=\{x∈Z|−2≤x<3\} =\{–2; –1; 0; 1; 2\}.

  • Câu 25: Vận dụng cao

    Tìm m thỏa mãn điều kiện

    Tìm giá trị thực của m để phương trình |2x2−3x+2| = 5m − 8x − 2x2 có nghiệm duy nhất.

    Ta thấy 2x2 − 3x + 2 > 0,  ∀x ∈ ℝ nên |2x2−3x+2| = 2x2 − 3x + 2.

    Do đó phương trình đã cho tương đương với 4x2 + 5x + 2 − 5m = 0. (*)

    Khi đó để phương trình đã cho có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi (*) có nghiệm duy nhất \Leftrightarrow \Delta = 0 \Leftrightarrow 25 -
16(2 - 5m) = 0 \Leftrightarrow m = \frac{7}{80}.

  • Câu 26: Nhận biết

    Khẳng định nào sau đây là sai.

    Cho tam giác ABC có trọng tâm G và trung tuyến AM. Khẳng định nào sau đây là sai.

    Ta có AM = 3MG

    Mặt khác \overrightarrow{AM}\overrightarrow{MG} ngược hướng \mathbf{\Rightarrow}\overrightarrow{AM} = -
3\overrightarrow{MG}.

  • Câu 27: Vận dụng cao

    Tính độ dài cạnh AB

    Tam giác ABC có trọng tâm G. Hai trung tuyến BM = 6, CN = 9\widehat{BGC} = 120^{0}. Tính độ dài cạnh AB.

    Hình vẽ minh họa:

    Ta có: \widehat{BGC}\widehat{BGN} là hai góc kề bù mà \widehat{BGC} = 120^{0} \Rightarrow \widehat{BGN}
= 120^{0}.

    G là trọng tâm của tam giác \Delta ABC\Rightarrow \left\{ \begin{matrix}BG = \dfrac{2}{3}BM = 4. \\GN = \dfrac{1}{3}CN = 3.\end{matrix} \right.

    Trong tam giác \Delta BGN ta có:

    BN^{2} = GN^{2} + BG^{2} -2GN.BG.\cos\widehat{BGN}

    \Rightarrow BN^{2} = 9 + 16 -
2.3.4.\frac{1}{2} = 13 \Rightarrow BN = \sqrt{13}.

    N là trung điểm của AB \Rightarrow AB = 2BN = 2\sqrt{13}.

  • Câu 28: Nhận biết

    Tìm tập A\B

    Cho tập A = \left\{ 0;2;4;6;8
\right\}; B = \left\{ 3;4;5;6;7
\right\}. Tập A\backslash
B

    Ta có A\backslash B = \left\{ 0;\ 2;\ 8
\right\}.

  • Câu 29: Nhận biết

    Tính độ dài vectơ

    Cho hình vuông ABCD cạnh a, tâm O. Tính \left| \overrightarrow{OB} + \overrightarrow{OC}
\right|.

    Hình vẽ minh họa:

    Gọi M là trung điểm của BC.

    \Rightarrow \left| \overrightarrow{OB} +
\overrightarrow{OC} \right| = 2\left| \overrightarrow{OM} \right| = 2OM
= AB = a.

  • Câu 30: Thông hiểu

    Tìm m để hai vecto vuông góc

    Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai vecto \overrightarrow{a} = (5;m - 7)\overrightarrow{b} = (m + 1;3) với m\mathbb{\in R}. Tìm giá trị của tham số m để \overrightarrow{a}\bot\overrightarrow{b}?

    Ta có:

    \overrightarrow{a}\bot\overrightarrow{b}
\Leftrightarrow \overrightarrow{a}.\overrightarrow{b} =
\overrightarrow{0}

    \Leftrightarrow 5(m - 1) + 3.(m - 7) = 0
\Leftrightarrow m = 2

    Vậy m = 2 thì hai vecto đã cho vuông góc với nhau.

  • Câu 31: Thông hiểu

    Tìm điểm M thuộc tia Ox thỏa mãn điều kiện

    Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho hai điểm A(2; - 1)B( - 2;1). Tìm điểm M thuộc tia Ox sao cho tam giác ABM vuông tại M.

    Gọi M(m;0) \in Ox, (m > 0).

    \overrightarrow{AM} = (m - 2;1), \overrightarrow{BM} = (m + 2; -
1).

    Tam giác ABM vuông tại M

    \Rightarrow
\overrightarrow{AM}.\overrightarrow{BM} = 0 \Leftrightarrow m^{2} - 4 -
1 = 0 \Leftrightarrow m = \sqrt{5}.

    Vậy M\left( \sqrt{5};0
\right).

  • Câu 32: Thông hiểu

    Xác định số tập con có ba phần tử

    Cho tập X = \left\{ \alpha;\ \ \pi;\ \
\xi;\ \ \psi;\ \ \rho;\ \ \eta;\ \ \gamma;\ \ \sigma;\ \ \omega;\ \ \tau
\right\}. Số các tập con có ba phần tử trong đó có chứa \mathbf{\alpha}\mathbf{,}\mathbf{\ }\mathbf{\
}\mathbf{\pi} của X là:

    Tập X có 10 phần từ. Gọi Y = \left\{ \alpha;\pi;x \right\} là tập con của X trong đó x \in X.

    8 cách chọn x từ các phần tử còn lại trong C.

    Do đó, có 8 tập con thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Câu 33: Thông hiểu

    Tính độ dài đường cao

    Cho tam giác ABC có b = 7; c = 5, \cos A = \frac{3}{5}. Đường cao h_{a} của tam giác ABC là:

    Ta có: a^{2} = b^{2} + c^{2} - 2bc\cos A
= 7^{2} + 5^{2} - 2.7.5.\frac{3}{5}
= 32 \Rightarrow a = 4\sqrt{2}.

    Mặt khác: sin^{2}A + cos^{2}A = 1
\Rightarrow sin^{2}A = 1 - cos^{2}A = 1 - \frac{9}{25} = \frac{16}{25} \Rightarrow
\sin A = \frac{4}{5} (Vì \sin A
> 0).

    Mà: S_{\Delta ABC} = \frac{1}{2}b.c.sinA
= \frac{1}{2}a.h_{a} \Rightarrow
h_{a} = \frac{bc\sin A}{a} = \frac{7.5.\frac{4}{5}}{4\sqrt{2}} =
\frac{7\sqrt{2}}{2}.

  • Câu 34: Thông hiểu

    Tìm công thức hàm số bậc hai

    Đồ thị hình bên dưới là đồ thị của hàm số nào?

    Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 1.

    Đồ thị cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 1, phương trình hoành độ giao điểm phải có nghiệm x = 1, ta chỉ có phương trình 2x^{2} - 3x + 1 = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x = 1 \\
x = \frac{1}{2} \\
\end{matrix} ight..

  • Câu 35: Nhận biết

    Tìm tập xác định của hàm số

    Tập xác định của hàm số y = \sqrt{x - 1} là:

    Hàm số y = \sqrt{x - 1} xác định  ⇔ x − 1 ≥ 0  ⇔ x ≥ 1.

  • Câu 36: Thông hiểu

    Chọn kết luận đúng

    Cho hình thoi ABCD tâm O, cạnh bằng a và \widehat{A}=60^0. Kết luận nào sau đây là đúng?

    Hình vẽ minh họa

    Chọn kết luận đúng

    Ta có:  ABCD là hình thoi \widehat{A}=60^0

    => \widehat{ADC}=120^0

    Áp dụng định lí cosin trong tam giác ADC ta có:

    \begin{matrix}  A{C^2} = A{D^2} + D{C^2} - 2AD.DC\cos {120^0} \hfill \\   \Rightarrow A{C^2} = {a^2} + {a^2} - 2.a.a.\left( { - \dfrac{1}{2}} ight) \hfill \\   \Rightarrow A{C^2} = 3{a^2} \hfill \\   \Rightarrow AC = a\sqrt 3  \hfill \\   \Rightarrow OA = \dfrac{1}{2}AC = \dfrac{{a\sqrt 3 }}{2} \hfill \\ \end{matrix}

    =>AO=|\overrightarrow{AO}|=\frac{a\sqrt{3}}{2}

  • Câu 37: Nhận biết

    Xác định trọng tâm G của tam giác

    Cho tam giác ABC có tọa độ ba đỉnh A(1;2),B(3; - 2),C(2;3). Trọng tâm G của tam giác ABC là:

    Vì G là trọng tâm tam giác ABC nên tọa độ G là nghiệm hệ phương trình:

    \left\{ \begin{matrix}\dfrac{x_{A} + x_{B} + x_{C}}{2} = x_{G} \\\dfrac{y_{A} + y_{B} + y_{C}}{2} = y_{G} \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}x_{G} = 2 \\y_{G} = 1 \\\end{matrix} ight.\  \Rightarrow G(2;1)

  • Câu 38: Thông hiểu

    Tìm nghiệm của bất phương trình

    Miền nghiệm của bất phương trình 3x +2(y - 1) > 4(x + 1) - 3y chứa điểm có tọa độ:

    Ta có:

    3x + 2(y + 3) > 4(x + 1) – y + 3

    => −x + 3y – 1 > 0

    −3 + 3.2 – 1 > 0 là mệnh đề đúng nên miền nghiệm của bất phương trình trên chứa điểm có tọa độ (3; 2).

  • Câu 39: Nhận biết

    Xác định mệnh đề phủ định

    Mệnh đề phủ định của mệnh đề “14 là số nguyên tố” là mệnh đề:

    Thêm từ “không phải” vào trước vị ngữ của mệnh đề.

    Do đó mệnh đề phủ định của mệnh đề “14 là số nguyên tố” là mệnh đề “14 chia hết cho 7”.

  • Câu 40: Thông hiểu

    Chọn công thức đúng

    Cho tam giác ABC, chọn công thức đúng trong các đáp án sau:

    Ta có: m_{a}^{2} = \frac{b^{2} +
c^{2}}{2} - \frac{a^{2}}{4} =
\frac{2b^{2} + 2c^{2} - a^{2}}{4}.

  • Câu 41: Nhận biết

    Tam thức bậc hai nhận giá trị không âm khi và chỉ khi

    Tam thức bậc hai f(x) =  − x2 + 3x − 2 nhận giá trị không âm khi và chỉ khi

    f(x) = - x^{2} + 3x - 2 = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 \\
x = 2 \\
\end{matrix} ight.

    Dựa vào bảng xét dấu, ta chọn đáp ánx ∈ [1; 2] .

  • Câu 42: Thông hiểu

    Tìm nghiệm của phương trình

    Nghiệm của phương trình \frac{x^{2}-4x+3}{\sqrt{x-1}}=\sqrt{x-1} là:

     Điều kiện: x>1.

    Ta có: \frac{x^{2}-4x+3}{\sqrt{x-1}}=\sqrt{x-1}  \Rightarrow x^2-4x+3=x-1\Leftrightarrow x^2-5x+4=0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1}\\{x = 4}\end{array}} ight..

    Loại x=1. Do đó S=\{4\}.

  • Câu 43: Vận dụng

    Chọn mệnh đề đúng

    Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào có là đúng?

    + Nếu a + b chia hết cho c thì ab cùng chia hết cho c \Rightarrow Mệnh đề sai. Ví dụ: 2 + 7 chia hết cho 3 nhưng 27 không chia hết cho 3.

    + Nếu 2 tam giác có diện tích bằng nhau thì bằng nhau \Rightarrow Mệnh đề sai. Ví dụ, 1 tam giác vuông và 1 tam giác đều có diện tích bằng nhau nhưng chúng không bằng nhau.

    + Nếu a chia hết cho 9 thì a chia hết cho 3 \Rightarrow Mệnh đề đúng.

    + Nếu một số chia hết cho 5 thì số đó tận cùng bằng 0 \Rightarrow Mệnh đề sai. Ví dụ 25 chia hết cho 5 nhưng không tận cùng bằng 0.

    Chọn đáp án: Nếu a chia hết cho 9 thì a chia hết cho 3.

  • Câu 44: Thông hiểu

    Tìm tập xác định

    Tìm tập xác định của hàm số y = f(x) = \left\{\begin{matrix}\frac{1}{x}\text{  khi  } x\geq 1\\ \sqrt{x+1} \text{  khi  } x <1\end{matrix}ight.

    Xét  f(x)=\frac1x, ta có: D_1=[1;+\infty).

    Điều kiện xác định của \sqrt{x+1}x\ge-1. Kết hợp với x<1 ta được D_2=[-1;1).

    Vậy D=D_1\cup D_2=[-1;+\infty).

  • Câu 45: Thông hiểu

    Tính độ dài vectơ

    Cho hình vuông ABCD cạnh a, tâm O. Khi đó: \left| \overrightarrow{OA} - \overrightarrow{BO}
\right| =

    Hình vẽ minh họa:

    Ta có:

    \left| \overrightarrow{OA} -
\overrightarrow{BO} \right| = \left| \overrightarrow{CO} +
\overrightarrow{OB} \right| = \left| \overrightarrow{CB} \right| =
a.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo Đề 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo