Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Chương 1 Mệnh đề và tập hợp Sách CTST

Mô tả thêm:

Đề kiểm tra 45 phút Toán 10 Chương 1 Mệnh đề và tập hợp sách Chân trời sáng tạo giúp bạn học tổng hợp lại kiến thức của cả nội dung chương. Cùng nhau luyện tập nha!

  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Xác định vai trò của P

    Trong định lí ta nói: "P là điều kiện cần để có Q". Khi đó P là gì của định lí?

     Trong định lí ta nói: "P là điều kiện cần để có Q". Khi đó P là kết luận của định lí.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng

    Cho mệnh đề: “Nếu n là một số nguyên tố lớn 3 thì n^{2} + 20 là một hợp số”. Mệnh đề nào sau đây tương đương với mệnh đề đã cho?

    Xét mệnh đề đúng “Nếu P thì Q”. Khi đó: P là điều kiện đủ để có Q hay điều kiên đủ để có Q là P hay để có Q điều kiện đủ là P.

    Nên chọn “Điều kiện đủ để n^{2} +
20 là một hợp số là n là một số nguyên tố lớn 3”.

  • Câu 3: Nhận biết

    Chọn phương án chính xác

    Cho hai tập hợp A = \left\{ 1;2;3;4;5
\right\};B = \left\{ 1;3;5;7;9 \right\}. Tập nào sau đây bằng tập A \cap B?

    A \cap B gồm các phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Tìm mệnh đề phủ định của mệnh đề P

    Mệnh đề phụ định của mệnh đề P\left( x \right):"\exists x \in \mathbb{R}:{x^2} + 2x + 5 là số nguyên tố" là

    Phủ định của mệnh đề P(x)\overline {P\left( x \right)} :"\forall x \in \mathbb{R}:{x^2} + 2x + 5 không là số nguyên tố".

     

  • Câu 5: Thông hiểu

    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Cho A là tập hợp các học sinh lớp 10 đang học ở trường em và B là tập hợp các học sinh đang học môn Tiếng Anh của trường em. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) A \cap B là tập hợp các học sinh lớp 10 học môn Tiếng Anh ở trường em. Đúng||Sai

    b) A\backslash B là tập hợp những học sinh lớp 10 nhưng không học Tiếng Anh ở trường em. Đúng||Sai

    c) A \cup B là tập hợp các học sinh lớp 10 hoặc học sinh học môn Tiếng Anh ở trường em. Đúng||Sai

    d) B\backslash A là tập hợp các học sinh học môn Tiếng Anh nhưng không học lớp 10 ở trường em. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho A là tập hợp các học sinh lớp 10 đang học ở trường em và B là tập hợp các học sinh đang học môn Tiếng Anh của trường em. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) A \cap B là tập hợp các học sinh lớp 10 học môn Tiếng Anh ở trường em. Đúng||Sai

    b) A\backslash B là tập hợp những học sinh lớp 10 nhưng không học Tiếng Anh ở trường em. Đúng||Sai

    c) A \cup B là tập hợp các học sinh lớp 10 hoặc học sinh học môn Tiếng Anh ở trường em. Đúng||Sai

    d) B\backslash A là tập hợp các học sinh học môn Tiếng Anh nhưng không học lớp 10 ở trường em. Đúng||Sai

    a) Đúng: A \cap B là tập hợp các học sinh lớp 10 học môn Tiếng Anh ở trường em.

    b) Đúng:A\backslash B là tập hợp những học sinh lớp 10 nhưng không học Tiếng Anh ở trường em.

    c) Đúng:A \cup B là tập hợp các học sinh lớp 10 hoặc học sinh học môn Tiếng Anh ở trường em.

    d) Đúng: B\backslash A là tập hợp các học sinh học môn Tiếng Anh nhưng không học lớp 10 ở trường em.

  • Câu 6: Nhận biết

    Chọn mệnh đề không phải mệnh đề toán học

    Trong các câu sau, câu nào không phải là mệnh đề toán học?

     Đáp án “2x + y = −5” không phải mệnh đề vì nó không có tính đúng hoặc sai. Suy ra nó cũng không phải mệnh đề toán học.

  • Câu 7: Vận dụng cao

    Tìm điều kiện cần và đủ của hai khoảng

    Tìm điều kiện cần và đủ để hai khoảng ( - \infty;9a)\left( \frac{4}{a}; + \infty ight) là tập rỗng, biết a là số thực âm.

    Điều kiện cần và đủ để hai tập giao khác rỗng là:

    \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}
  {a < 0} \\ 
  {\dfrac{4}{a} < 9a} 
\end{array}} ight. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}
  {a < 0} \\ 
  {\dfrac{{4 - 9{a^2}}}{a} < 0} 
\end{array}} ight.

    \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}
  {a < 0} \\ 
  { - \dfrac{2}{3} < a < \dfrac{2}{3}} 
\end{array}} ight. \Leftrightarrow  - \dfrac{2}{3} < a < 0

  • Câu 8: Thông hiểu

    Xác định tập hợp bằng với tập A

    Cho tập hợp A = \left\{ \left. \ x^{2} +
1 \right|x \in \mathbb{N}^{*},\ \ x^{2} \leq 5 \right\}. Khi đó tập A bằng tập hợp nào sau đây?

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
x^{2} \leq 5 \\
x \in \mathbb{N}^{*} \\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
- \sqrt{5} \leq x \leq \sqrt{5} \\
x \in \mathbb{N}^{*} \\
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow x \in \left\{ 1;2
\right\} \Rightarrow \left( x^{2} + 1 \right) \in \left\{ 2;5
\right\}

    Vậy A = \left\{ 2;5
\right\}.

  • Câu 9: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng

    Tập X = \left\{
x\mathbb{\in R}|2x^{2} - 5x + 3 = 0 ight\} bằng tập nào sau đây?

    Ta có: 2x^{2} - 5x + 3 = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 \\
x = \frac{3}{2} \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow X = \left\{ 1;\frac{3}{2}
ight\}.

  • Câu 10: Nhận biết

    Tìm câu sai

    Cho A = ( - \infty;2\rbrack, B = \lbrack 2; + \infty), C = (0;3). Chọn phát biểu sai.

    Ta có: A \cup B\mathbb{= R}

    Vậy câu sai là: A \cup B\mathbb{=
R}\backslash\left\{ 2 \right\}

  • Câu 11: Nhận biết

    Chọn đáp án thích hợp

    Cách phát biểu nào sau đây không thể dùng để phát biểu mệnh đề: A \Rightarrow B.

    “Trước đủ sau cần “.

    Đáp án “\mathbf{A} là điều kiện cần để có B” sai vì B mới là điều kiện cần để có A.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Xác định mệnh đề phủ định của mệnh đề đã cho

    Cho mệnh đề: “\forall x\mathbb{\in R},\
x^{2} + 3x + 5 > 0”. Mệnh đề phủ định của mệnh đề trên là

    Mệnh đề phủ định của mệnh đề trên là: \exists x\mathbb{\in R},\ x^{2} + 3x + 5 \leq
0

    Chú ý: Phủ định của mệnh đề “ \forall
x\mathbb{\in R},p(x) ” là “ \exists
x\mathbb{\in R},\overline{p(x)} ”.

  • Câu 13: Vận dụng

    Phát biểu nào sau đây là mệnh đề đúng:

    Phát biểu nào sau đây là mệnh đề đúng:

    Mệnh đề P \Rightarrow Q chỉ sai khi P đúng, Q sai.

    2.5 = 10là mệnh đề đúng, Luân Đôn là thủ đô của Hà Lan là mệnh đề sai \Rightarrow2.5 = 10 \Rightarrow Luân Đôn là thủ đô của Hà Lan” là mệnh đề sai.

    7 là số lẻ là mệnh đề đúng,7 chia hết cho 2 là mệnh đề sai \Rightarrow7 là số lẻ \Rightarrow 7 chia hết cho 2” là mệnh đề sai.

    81 là số chính phương là mệnh đề đúng, \sqrt{81} là số nguyên là mệnh đề đúng \Rightarrow81 là số chính phương \Rightarrow \sqrt{81} là số nguyên” là mệnh đề đúng.

    Số 141 chia hết cho 3 là mệnh đề đúng, 141 chia hết cho 9 là mệnh đề sai \Rightarrow “Số 141 chia hết cho 3 \Rightarrow 141 chia hết cho 9” là mệnh đề sai.

    Chọn đáp án 81 là số chính phương \Rightarrow \sqrt{81} là số nguyên.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Tìm mệnh đề đúng

    Cho mệnh đề: “Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác đều”. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

    Khái niệm “điều kiện cần”, “điều kiện đủ” chỉ dùng để phát biểu những mệnh đề đúng.

    Mệnh đề đã cho là một mệnh đề sai, vì thế không thể phát biểu mệnh đề đó dưới dạng điều kiện cần, điều kiện đủ.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng

    Cho tập hợp A = \left\{ x;y;z
\right\}B = \left\{ x;y;z;t;u
\right\}. Có bao nhiêu tập X thỏa mãn A
\subset X \subset B?

    Có 4 tập hợp X thỏa mãn A \subset X \subset B là:

    X_{1} = \left\{ x;y;z \right\} ; X_{2} = \left\{ x;y;z;t \right\} ; X_{3} = \left\{ x;y;z;u \right\}X_{4} = \left\{ x;y;z;t;u
\right\}.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Xác định điều kiện cần và đủ thỏa mãn yêu cầu

    Cho số thực a < 0. Điều kiện cần và đủ để ( - \infty;9a) \cap \left(
\frac{4}{a}; + \infty \right) \neq \varnothing là:

    Ta có:

    ( - \infty;9a) \cap \left( \frac{4}{a};
+ \infty \right) \neq \varnothing\ \ (a < 0) \Leftrightarrow \ \
\frac{4}{a} < 9a

    \Leftrightarrow \ \ \frac{4}{a} - 9a\
\  < 0\  \Leftrightarrow \frac{4 - 9a²}{a} < 0

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
4 - 9a² > 0 \\
a < 0\ \  \\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow - \frac{2}{3} < a <
0.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Xác định số mệnh đề

    Cho các câu sau đây:

    (I): “Phan-xi-păng là ngọn núi cao nhất Việt Nam”.

    (II): “\pi^{2} < 9,86”.

    (III): “Mệt quá!”.

    (IV): “Chị ơi, mấy giờ rồi?”.

    Hỏi có bao nhiêu câu là mệnh đề?

    Mệnh đề là một khẳng định có tính đúng hoặc sai, không thể vừa đúng vừa sai.

    Do đó, (I), (II) là mệnh đề, (III), (IV) không là mệnh đề.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Xác định tập hợp C

    Xác định tập hợp C = (2;+∞) \setminus  [-3;8] 

    Xác định kết quả tập hợp bằng hình vẽ như sau:

    Xác định tập hợp C

    Vậy C = (2;+∞) \setminus  [-3;8] =(8;+∞)

  • Câu 19: Nhận biết

    Chọn đáp án thích hợp

    Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề?

    Đáp án cần tìm là: “Số 24 chia hết cho 6.”.

  • Câu 20: Vận dụng

    Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

    Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

    Với n = 1\mathbb{\in N} ta có: 1^{2} > 1 là mệnh đề sai

    \Rightarrow Mệnh đề n"" alt=""\forall n\mathbb{\in N},n^{2} > n"" /> là mệnh đề sai.

  • Câu 21: Nhận biết

    Chọn đáp án thích hợp

    Câu nào trong các câu sau không phải là mệnh đề?

    Câu không phải mệnh đề là: “\pi có phải là một số vô tỷ không?”.

  • Câu 22: Nhận biết

    Kí hiệu các tập hợp số

    Người ta thường kí hiệu tập hợp số như thế nào?

     Người ta thường kí hiệu các tập hợp số như sau:

    • \mathbb{ℕ} là tập hợp các số tự nhiên.
    • \mathbb{ℤ} là tập hợp các số nguyên.
    • \mathbb{ℝ} là tập hợp các số thực.
  • Câu 23: Thông hiểu

    Liệt kê các phần tử của tập X

    Hãy liệt kê các phần tử của tập X =\left\{ x\mathbb{\in Z}\left| x^{4} - 6x^{2} + 8 = 0
\right.\  \right\}.

    Ta có x^{4} - 6x^{2} + 8 = 0
\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x^{2} = 4 \\
x^{2} = 2 \\
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x = \pm 2\mathbb{\in Z} \\
x = \pm \sqrt{2}\mathbb{\notin Z} \\
\end{matrix} \right. nên X =
\left\{ - 2;2 \right\}.

  • Câu 24: Nhận biết

    Liệt kê số phần tử của tập hợp

    Hãy liệt kê các phần tử của tập X =
\left\{ x\mathbb{\in N}\left| (x + 2)\left( 2x^{2} - 5x + 3 \right) = 0
\right.\  \right\}.

    Ta có (x + 2)\left( 2x^{2} - 5x + 3
\right) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = - 2\mathbb{\notin N} \\
x = 1\mathbb{\in N} \\
x = \frac{3}{2}\mathbb{\notin N} \\
\end{matrix} \right. nên X =
\left\{ 1 \right\}.

  • Câu 25: Vận dụng

    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Cho các tập hợp sau: A = \left\{ \left. \
x\mathbb{\in R} \right|\left( x^{2} + 7x + 6 \right)\left( x^{2} - 4
\right) = 0 \right\}; B = \left\{
\left. \ x\mathbb{\in N} \right|2x \leq 8 \right\};

    C = \left\{ \left. \ 2x + 1 \right|x \in
\mathbb{Z,} - 2 \leq x \leq 4 \right\}. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Tập hợp A có 3 phần tử. Sai||Đúng

    b) A \cup B = \left\{ - 6; - 2; -
1;0;1;2;3;4 \right\}.Đúng||Sai

    c) A \cap B = \{ 2\}. Đúng||Sai

    d) A \cup C = \left\{ - 6; - 3; -
2;2;3;5;7;9 \right\}. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho các tập hợp sau: A = \left\{ \left. \
x\mathbb{\in R} \right|\left( x^{2} + 7x + 6 \right)\left( x^{2} - 4
\right) = 0 \right\}; B = \left\{
\left. \ x\mathbb{\in N} \right|2x \leq 8 \right\};

    C = \left\{ \left. \ 2x + 1 \right|x \in
\mathbb{Z,} - 2 \leq x \leq 4 \right\}. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Tập hợp A có 3 phần tử. Sai||Đúng

    b) A \cup B = \left\{ - 6; - 2; -
1;0;1;2;3;4 \right\}.Đúng||Sai

    c) A \cap B = \{ 2\}. Đúng||Sai

    d) A \cup C = \left\{ - 6; - 3; -
2;2;3;5;7;9 \right\}. Sai||Đúng

    a) Sai: Ta có \left( x^{2} + 7x + 6\right)\left( x^{2} - 4 \right) = 0

    \Leftrightarrow \left\lbrack\begin{matrix}x^{2} + 7x + 6 = 0 \\x^{2} - 4 = 0\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}x = - 1 \\x = - 6 \\x = - 2 \\x = 2\end{matrix} \right..

    Vậy A = \left\{ - 6; - 2; - 1;2
\right\}

    b) Đúng: Ta có \left\{ \begin{matrix}
x\mathbb{\in N} \\
2x \leq 8
\end{matrix} \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x\mathbb{\in N} \\
x \leq 4
\end{matrix} \Leftrightarrow x \in \{ 0,1,2,3,4\} \right.\  \right.. Vậy B = \{
0;1;2;3;4\}.

    Ta có \left\{ \begin{matrix}
x\mathbb{\in Z} \\
- 2 \leq x \leq 4
\end{matrix} \Leftrightarrow x \in \{ - 2, - 1,0,1,2,3,4\} \right.. Suy ra C = \{ - 3; -
1;1;3;5;7;9\}.

    A \cup B = \{ - 6; - 2; -
1;0;1;2;3;4\}

    c) Đúng:A \cap B = \{ 2\},

    d) Sai:A \cup C = \{ - 6; - 3; - 2; -
1;1;2;3;5;7;9\}.

  • Câu 26: Nhận biết

    Tìm A\B

    Cho hai tập hợp A = \left\{ - 4; - 2;5;6
\right\},B = \left\{ - 3;5;7;8 \right\} khi đó tập A\backslash B

    Ta tìm tất cả các phần tử mà tập A có mà tập B không có.

    Vậy đáp án cần tìm là: \left\{
\mathbf{-}\mathbf{4;}\mathbf{-}\mathbf{2;6}
\right\}\mathbf{.}

  • Câu 27: Nhận biết

    Tổng quát hóa mệnh đề bằng kí hiệu

    Viết mệnh đề sau bằng cách sử dụng kí hiệu \forall hoặc \exists : “Mọi số cộng với số đối của nó đều bằng 0”.

    Viết mệnh đề “Mọi số cộng với số đối của nó đều bằng 0” bằng cách sử dụng kí hiệu \forall hoặc \exists như sau: \forall x\mathbb{\in R}:x + ( - x) =
0.

  • Câu 28: Nhận biết

    Chọn đáp án thích hợp

    Khẳng định nào sau đây là mệnh đề?

    Đáp án cần tìm là: “Sao hỏa không thuộc hệ thái dương”.

  • Câu 29: Nhận biết

    Chọn kết quả đúng

    Cho hai tập hợp A = \left\{ 1;2;4;6
\right\},B = \left\{ 1;2;3;4;5;6;7;8 \right\} khi đó tập C_{B}A

    Ta tìm tất cả các phần tử mà tập B có mà tập A không có.

    Đáp án cần tìm là: C_{B}A = \left\{ 3;5;7;8
\right\}\mathbf{.}

  • Câu 30: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng

    Cho tập hợp C_{\mathbb{R}}A = \left\lbrack - 3;\sqrt{8}
ight)C_{\mathbb{R}}B = ( -
5;2) \cup \left( \sqrt{3};\sqrt{11} ight). Tập C_{\mathbb{R}}(A \cap B) là:

    C_{\mathbb{R}}A\mathbb{= R}\backslash A
= \left\lbrack - 3;\sqrt{8} ight) \Rightarrow A = ( - \infty; - 3)
\cup \left\lbrack \sqrt{8}; + \infty ight)

    C_{\mathbb{R}}B\mathbb{= R}\backslash B= ( - 5;2) \cup \left( \sqrt{3};\sqrt{11} ight) = \left( - 5;\sqrt{11}ight)\Rightarrow B = ( - \infty; - 5brack \cup \left\lbrack\sqrt{11}; + \infty ight).

    \Rightarrow A \cap B = ( - \infty; -
5brack \cup \left\lbrack \sqrt{11}; + \infty ight)

    \Rightarrow C_{\mathbb{R}}(A \cap
B)\mathbb{= R}\backslash(A \cap B) = \left( - 5;\sqrt{11}
ight).

  • Câu 31: Nhận biết

    Tìm số câu là mệnh đề

    Trong các câu sau có bao nhiêu câu là mệnh đề?

    a) Huế là một thành phố của Việt Nam.

    b) Sông Hương làm thành phố Huế thêm thơ mộng.

    c) Hãy trả lời câu hỏi này!

    d) 5 + 9 - 24.

    e) 6+ 81= 25.

    f) Bạn có rỗi tối nay không?

    g) x + 2 = 11.

    Theo khái niệm mệnh đề, các câu sau là mệnh đề:

    “Huế là một thành phố của Việt Nam”.

    “Sông Hương làm thành phố Huế thêm thơ mộng”.

    6 + 81 = 25

  • Câu 32: Nhận biết

    Chọn phương án thích hợp

    Phủ định của mệnh đề: “Có ít nhất một số vô tỷ là số thập phân vô hạn tuần hoàn” là mệnh đề nào sau đây:

    Phủ định của “có ít nhất” là “mọi”

    Phủ định của “tuần hoàn” là “không tuần hoàn”.

    Vậy đáp án cần tìm là: “Mọi số vô tỉ đều là số thập phân vô hạn không tuần hoàn”.

  • Câu 33: Nhận biết

    Xác định mệnh đề phủ định

    Mệnh đề phủ định của mệnh đề “14 là số nguyên tố” là mệnh đề:

    Thêm từ “không phải” vào trước vị ngữ của mệnh đề.

    Do đó mệnh đề phủ định của mệnh đề “14 là số nguyên tố” là mệnh đề “14 chia hết cho 7”.

  • Câu 34: Nhận biết

    Phương án nào đúng

    Cho hai tập hợp A = \left\{ 2,4,6,9
\right\}B = \left\{ 1,2,3,4
\right\}.Tập hợp A\backslash
B bằng tập nào sau đây?

    Ta có:

    A = \left\{ 2,4,6,9 \right\},\ \ \ \ B =
\left\{ 1,2,3,4 \right\} \Rightarrow A\backslash B = \left\{ 6,9
\right\}.

  • Câu 35: Vận dụng cao

    Tìm số học sinh thỏa mãn yêu cầu

    Lớp 10A có 45 học sinh trong đó có 25 em học giỏi môn Toán, 23 em học giỏi môn Lý, 20 em học giỏi môn Hóa, 11 em học giỏi cả môn Toán và môn Lý, 8 em học giỏi cả môn Lý và môn Hóa, 9 em học giỏi cả môn Toán và môn Hóa. Hỏi lớp 10A có bao nhiêu bạn học giỏi cả ba môn Toán, Lý, Hóa, biết rằng mỗi học sinh trong lớp học giỏi ít nhất một trong 3 môn Toán, Lý, Hóa?

    Gọi T, L, H lần lượt là tập hợp các học sinh giỏi môn Toán, Lý, Hóa.

    Khi đó tương tự Ví dụ 13 ta có công thức:

    A black background with a black and white logoDescription automatically generated

    |T \cup L \cup H| = |T| + |L| + |H| - |T
\cap L| - |L \cap H| - |H \cap T| + |T \cap L \cap H|

    \Leftrightarrow 45 = 25 + 23 + 20 - 11 -
8 - 9 + |T \cap L \cap H| \Leftrightarrow |T \cap L \cap H| =
5

    Vậy có 5 học sinh giỏi cả 3 môn.

  • Câu 36: Thông hiểu

    Tìm hợp của hai tập hợp A và B

    Cho hai tập hợp A = \left\{ x\mathbb{\in
R}\left| 2x^{2} - 3x + 1 = 0 \right.\  \right\},B = \left\{ x\mathbb{\in
N}\left| 3x + 2 < 10 \right.\  \right\} khi đó:

    Cách 1: Giải phương trình 2x^{2} - 3x + 1
= 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 \\
x = \frac{1}{2} \\
\end{matrix} \right.. Mà x\mathbb{\in R} nên A = \left\{ \frac{1}{2};1 \right\}

    Giải bất phương trình 3x + 2 < 10
\Leftrightarrow x < \frac{8}{3}. mà x\mathbb{\in N} nên chọn B = \left\{ 0;1;2 \right\}

    Giải bất phương trình A \cup B = \left\{
0;1;\frac{1}{2};2 \right\}.

    Cách 2: Ta thử từng phần tử của các đáp án, nếu thỏa yêu cầu bài toán của cả tập A hoặc Bthì đó là đáp án đúng.

  • Câu 37: Thông hiểu

    Xác định mệnh đề phủ định

    Tìm mệnh đề phủ định của mệnh đề

    Mệnh đề

  • Câu 38: Vận dụng cao

    Tìm các giá trị của tham số a

    Tìm các giá trị của a để A \cap
B là đoạn có độ dài bằng 10. Biết A= \left\{ x\in\mathbb{ R}|x \leq 4 ight\} và B = \lbrack a + 1;10), với a là tham số.

    Nếu a + 1 > 4 \Leftrightarrow a >
3 thì A \cap B =
\varnothing, suy ra loại.

    Nếu a + 1 \leq 4 \Leftrightarrow a \leq
3 thì A \cap B = \lbrack a +
1;4brack

    Để A \cap B là một đoạn có độ dài bằng 10 khi và chỉ khi

    4 - (a + 1) = 10 \Leftrightarrow a = -
7

  • Câu 39: Vận dụng

    Mệnh đề nào sau đây đúng?

    Cho x là số thực mệnh đề nào sau đây đúng?

    Với x = 10 \Rightarrow x^{2} = 100 >
5 nhưng - \sqrt{5} < 10 <
\sqrt{5} là mệnh đề sai \Rightarrow mệnh đề \forall x\mathbb{\in R},x^{2} > 5 \Rightarrow -
\sqrt{5} < x < \sqrt{5} sai.

    Với x = - 10 \Rightarrow x^{2} = 100 >
5 nhưng - 10 > \pm
\sqrt{5} là mệnh đề sai \Rightarrow mệnh đề \forall x\mathbb{\in R},x^{2} > 5 \Rightarrow x
> \pm \sqrt{5} sai.

    Với x = 3 \Rightarrow x^{2} = 9 >
5 nhưng 3 \geq 5 \vee 3 \leq -
5 là mệnh đề sai \Rightarrow mệnh đề \forall x\mathbb{\in R},x^{2} > 5 \Rightarrow x
\geq 5 \vee x \leq - 5 sai.

    Chọn đáp án \forall x\mathbb{\in R},x^{2}
> 5 \Rightarrow x > \sqrt{5} \vee x < - \sqrt{5}.

  • Câu 40: Nhận biết

    Xác định giao hai tập hợp

    Cho tập hợp X = \left\{ 1;5 \right\},Y =
\left\{ 1;3;5 \right\}. Tập X \cap
Y là tập hợp nào sau đây?

    X \cap Y là tập hợp gồm các phần tử vừa thuộc X và vừa thuộc Y

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Chương 1 Mệnh đề và tập hợp Sách CTST Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo