Ý nghĩa kí hiệu đã cho là gì
Kí hiệu
có nghĩa là gì?
Cho hai tập hợp và
. Nếu
là tập con của
thì hiệu
gọi là phần bù của
trong
, kí hiệu
.
Đề kiểm tra 45 phút Toán 10 Chương 1 Mệnh đề và tập hợp sách Chân trời sáng tạo giúp bạn học tổng hợp lại kiến thức của cả nội dung chương. Cùng nhau luyện tập nha!
Ý nghĩa kí hiệu đã cho là gì
Kí hiệu
có nghĩa là gì?
Cho hai tập hợp và
. Nếu
là tập con của
thì hiệu
gọi là phần bù của
trong
, kí hiệu
.
Tìm mệnh đề phủ định của P
Cho mệnh đề
. Mệnh đề
là:
Đáp án cần tìm là: chia hết cho 4
Phủ định mệnh đề A
Cho mệnh đề
0" thì phủ định của A là:
Ta có phủ định của mệnh đề A là:
Chọn mệnh đề đúng
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
chia hết cho 7 là mệnh đề đúng, ví dụ n = 6.
Chọn phương án thích hợp
Phủ định của mệnh đề “
” là
Phủ định của mệnh đề “ ” là “
”.
Số tập con của A là
Cho A = {a, b}. Số tập con của A là:
Ta có: Số tập hợp con của tập có phần tử là
. Do đó số tập con của A là
.
Xác định giao của hai tập hợp
Cho
,
. Tìm
.
Ta có: .
Kí hiệu nào sau đây dùng để viết đúng mệnh đề?
Kí hiệu nào sau đây dùng để viết đúng mệnh đề “
không phải là số hữu tỉ”
Ta có:
Định m thỏa mãn phép toán
Cho 2 tập khác rỗng
. Tìm m để ![]()
Đáp án đúng vì:
Với 2 tập khác rỗng A, B ta có điều kiện
.
Để .
So với kết quả của điều kiện thì .
Tính số tập con của tập X
Cho tập
Hỏi tập
có bao nhiêu tập hợp con?
Số tập con: 24 = 16. (Số tập con của tập có n phần tử là 2n )
Tìm A giao B
Cho hai tập hợp
và
Tìm ![]()
Tập hợp gồm những phần tử vừa thuộc
vừa thuộc
Xác định số câu là mệnh đề
Cho các phát biểu sau đây:
(I): “17 là số nguyên tố”
(II): “Tam giác vuông có một đường trung tuyến bằng nửa cạnh huyền”
(III): “Các em C14 hãy cố gắng học tập thật tốt nhé !”
(IV): “Mọi hình chữ nhật đều nội tiếp được đường tròn”
Hỏi có bao nhiêu phát biểu là một mệnh đề?
Câu (I) là mệnh đề.
Câu (II) là mệnh đề.
Câu (III) không phải là mệnh đề.
Câu (VI) là mệnh đề.
Tìm mệnh đề đảo đúng
Mệnh đề nào sau đây có mệnh đề đảo đúng?
Nếu một phương trình bậc hai có thì phương trình đó vô nghiệm.
Phát biểu lại mệnh đề
Cho mệnh đề kéo theo: “ Nếu hai tam giác bằng nhau thì chúng có diện tích bằng nhau”. Hãy phát biểu lại mệnh đề trên bằng cách sử dụng “ điều kiện cần” hoặc “ điều kiện đủ”.
Phát biểu lại như sau: “Hai tam giác bằng nhau là điều kiện đủ để hai tam giác có diện tích bằng nhau”/
Tìm đáp án đúng
Nếu cả hai mệnh đề P ⇒ Q và Q ⇒ P đều sai thì ta suy ra điều gì?
Ta có:
Mệnh đề đúng khi cả hai mệnh đề
và
cùng đúng hoặc cùng sai. (Hay
đúng khi cả hai mệnh đề
và
cùng đúng hoặc cùng sai).
Chọn khẳng định đúng nhất
Cho mệnh đề P: “∆ABC cân tại A ⇔ AB = AC”. Chọn khẳng định đúng nhất trong các khẳng định sau?
Vì AB = AC nên suy ra ∆ABC cân tại A.
Vì ∆ABC cân tại A nên suy ra AB = AC.
Do đó đáp án đúng là “∆ABC cân tại A” là điều kiện cần và đủ để “AB = AC”.
Tìm giao của hai tập hợp
Xác định A ∩ B trong trường hợp sau:
![]()
Tập hợp là tập hợp cặp số (x; y) thỏa mãn hệ phương trình:
Vậy
Tìm tập X thỏa mãn điều kiện
Cho hai tập hợp
và
Có bao nhiêu tập hợp
thỏa mãn ![]()
Vì nên
chắc chắn có chứa các phần tử
Các tập có thể là
Tìm mệnh đề phủ định
Tìm mệnh đề phủ định của mệnh đề: “Vịt là một loài chim”.
Phủ định của mệnh đề P là mệnh đề “không phải P"
Chọn đáp án Vịt không phải là một loài chim.
Tìm số phần tử của tập X
Xác định số phần tử của tập hợp
.
Tập hợp gồm các phần tử là những số tự nhiên nhỏ hơn
và chia hết cho
.
Từ đến
có
số tự nhiên, ta thấy cứ
số tự nhiên liên tiếp sẽ có duy nhất một số chia hết cho
. Suy ra có
số tự nhiên chia hết cho
từ
đến
. Hiển nhiên
.
Vậy có tất cả số tự nhiên nhỏ hơn
và chia hết cho
.
Tìm câu sai
Cho
,
,
. Chọn phát biểu sai.
Ta có:
Vậy câu sai là:
Tìm hợp của hai tập hợp
Cho
và
Khi đó,
là:
Vậy
Chọn mệnh đề đúng
Cho định lí “Nếu hai tam giác bằng nhau thì diện tích chúng bằng nhau”. Mệnh đề nào sau đây đúng?
“Hai tam giác bằng nhau” là điều kiện đủ.
“Diện tích bằng nhau” là điều kiện cần.
Chọn kết quả chính xác
Một lớp học có 25 học sinh giỏi môn Toán, 23 học sinh giỏi môn Lý, 14 học sinh giỏi cả môn Toán và Lý và có 6 học sinh không giỏi môn nào cả. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh?

Gọi T, L lần lượt là tập hợp các học sinh giỏi Toán và các học sinh giỏi Lý.
Ta có:
: là số học sinh giỏi Toán
: là số học sinh giỏi Lý
: là số học sinh giỏi cả hai môn Toán và Lý
Khi đó số học sinh của lớp là: .
Mà .
Vậy số học sinh của lớp là .
Phát biểu mệnh đề
Cho mệnh đề: “Nếu một tứ giác là hình thang cân thì tứ giác đó có hai đường chéo bằng nhau”. Phát biểu mệnh đề trên bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện cần”.
Đáp án cần tìm là: “Điều kiện cần để tứ giác là hình thang cân là tứ giác đó có hai đường chéo bằng nhau”
Định giao của hai tập hợp
Tập hợp nào dưới đây là giao của hai tập hợp
,
?
Ta viết lại hai tập hợp như sau:
.
.
Suy ra: .
Chọn khẳng định đúng
Cho A là tập hợp các bội của 2, B là tập hợp các bội của 8. Chọn khẳng định đúng:
Số lượng phần tử của tập hợp các bội của 2 nhiều hơn số lượng phần tử tập hợp các bội của 8. Mà đã là bội của 8 thì cũng là bội của 2.
Do đó
Chọn đáp án đúng
Hình vẽ sau đây (phần không bị gạch) là biểu diễn của tập hợp nào?

Đáp án cần tìm là:
Tìm mệnh đề kéo theo
Trong các mệnh đề dưới đây, mệnh đề nào là mệnh đề kéo theo?
Mệnh đề kéo theo là mệnh đề có dạng nếu P thì Q.
Chọn đáp án đúng
Cho tập hợp
và
. Tìm m để B có đúng hai tập con và
.
Để B có đúng hai tập con thì B phải có duy nhất một phần tử, và nên B có một phần tử thuộc A.
Tóm lại ta tìm m để phương trình (1) có nghiệm duy nhất lớn hơn 0.
+ Với ta có phương trình:
(không thỏa mãn).
+ Với :
Phương trình (1) có nghiệm duy nhất lớn hơn 0 điều kiện cần là:
+) Với ta có phương trình
Phương trình có nghiệm (không thỏa mãn).
+) Với , ta có phương trình
Phương trình có nghiệm duy nhất thỏa mãn.
Chọn đáp án đúng
Tập hợp nào sau đây có đúng hai tập hợp con?
C1: Công thức số tập con của tập hợp có phần tử là
nên suy ra tập
có 1 phần tử nên có
tập con.
C2: Liệt kê số tập con ra thì có hai tập con là
và
.
Tìm các giá trị của tham số a
Tìm các giá trị của
để
là đoạn có độ dài bằng 10. Biết
và
, với
là tham số.
Nếu thì
, suy ra loại.
Nếu thì
Để là một đoạn có độ dài bằng 10 khi và chỉ khi
Chọn phương án thích hợp
Cho mệnh đề: “Nếu
thì một trong hai số
và
nhỏ hơn 1”. Phát biểu mệnh đề trên bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện đủ”.
Đáp án cần tìm là: “ là điều kiện đủ để một trong hai số
và
nhỏ hơn 1”
Chọn đáp án thích hợp
Cho mệnh đề chứa biến
. Trong đoạn
có bao nhiêu giá trị của
để mệnh đề chứa biến
là mệnh đề đúng?
Số giá trị nguyên để mệnh đề là mệnh đề đúng chính là số nghiệm nguyên của phương trình
+ Nếu thì ta có
.
+ Nếu thì ta có
. Sử dụng định nghĩa giá trị tuyệt đối, kết hợp với điều kiện, ta có nghiệm của (1) trong trường hợp này:
Phương trình đã cho có tập nghiệm nguyên trên đoạn là
.
Vậy có số nguyên thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Tìm mệnh đề chứa biến.
Tìm mệnh đề chứa biến.
“” là mệnh đề chứa biến.
Xác định điều kiện theo yêu cầu
Cho hai mệnh đề
và
Tìm điều kiện để mệnh đề
sai.
Mệnh đề chỉ sai khi P đúng và Q sai nên chọn đáp án C
Tìm mệnh đề sai
Tìm mệnh đề :
chia hết cho
là mệnh đề đúng, Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc nhau là mệnh đề sai
“
chia hết cho
Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc nhau” là mệnh đề sai.
Chọn đáp án chia hết cho
Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc nhau.
Tìm phát biểu không phải mệnh đề.
Tìm phát biểu không phải mệnh đề.
“Buồn ngủ quá!” là mệnh đề.
Xác định tập hợp
Cho
;
;
. Khi đó
là:
Biểu diễn các tập số trên trục số ta được kết quả:
Tìm tập hợp rỗng
Trong các tập hợp sau, tập hợp nào là tập hợp rỗng?
Xét các đáp án:
Đáp án Ta có
.
Đáp án .
Ta có .
Đáp án .
Ta có .
Đáp án .
Ta có .
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: