Đề thi hóa 8 học kì 2 năm 2021 Đề 7

Đề thi hóa 8 học kì 2 năm học 2021 Đề 7 được VnDoc biến soạn là đề thi hóa 8 cuối kì 2, giúp các bạn có thêm tài liệu ôn tập chuẩn bị tốt cho kì thì cuối kì 2 môn hóa 8. Nội dung đề thi là câu hỏi tự luận đảm bảo đánh giá đúng năng lực đối tượng từng học sinh.

Để có thể hoàn thành tốt bài kiểm tra học kì 2 hóa 8, các bạn học sinh cần nắm chắc nội dung kiến thức trong chương trình hóa học 8, cũng như các dạng bài tập, công thức hóa học của từng bài. Từ đó vận dụng luyện tập làm các đề thi tham khảo.

Dưới đây VnDoc đã tổng hợp lại các dạng chuyên đề ôn tập theo các chương, cũng như các dạng bài tập, giúp các bạn ôn tập, đạt kết quả tốt nhất. Mời các bạn tham khảo.

A. Đề ôn thi cuối học kì 2 hóa 8 miễn phí

B. Tài liệu ôn thi cuối kì 2 môn Hóa 8

C. Đề kiểm tra 1 tiết hóa 8 học kì 2

Bản quyền thuộc về VnDoc nghiêm cấm mọi hành vi sao chép vì mục đích thương mại

Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: Fe = 65, O = 16, Mg = 24, S = 32, H = 1, Al=27

Câu 1. (2 điểm) Có những từ và cụm từ: phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ, oxi, phản ứng thế, cacbonic, hít, thở. Hãy chọn từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong những câu sau:

1) Các cơ thể sống lấy ..............cần cho quá trình hô hấp và thải khí ............. là sản phẩm của quá trình hô hấp bằng cách............ và.

2) ............................. là phản ứng hoá học trong đó từ một chất sinh ra nhiều chất mới.

3) ............................. là phản ứng hoá học trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế cho nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.

4) ............................. là phản ứng hoá học trong đó có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.

Câu 2. (3 điểm)

a) Hoàn thành các phương trình hóa học sau:

(1) Na + O2 \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} 

(2) KMnO4 \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} 

(3) C3H8 + O2 \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} 

(4) CuO + H2 \overset{t^{\circ } }{\rightarrow}

(5) P2O5 + H2O →

(6) P + O2 \overset{t^{\circ } }{\rightarrow}

(7) Zn + HCl 

(8) CaO + H2

(9) FeO + HCl → FeCl2 + H2O

(10) C + O2 \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} 

b)  Hãy phân loại và gọi tên các oxit được tạo thành trong những phương trình hóa học trên.

Oxit axitOxit bazơ

Câu 3. (2 điểm) Có 4 bình riêng biệt đựng các khí sau: Khí H2, CO2, Oxi. Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết các chất khí trong mỗi bình? Viết các phương trình hóa học xảy ra (nếu có).

Câu 4. (3 điểm)  Hòa tan 6 gam Magie oxit (MgO) vào 50 ml dung dịch H2SO4 (có d = 1,2 g/ml) vừa đủ.

a. Tính khối lượng axit H2SO4 đã phản ứng?

b. Tính nồng độ % của dung dịch H2SO4 axit trên?

c. Tính nồng độ % của dung dịch muối sau phản ứng?

Đáp án Đề thi hóa 8 học kì 2 năm 2021 Đề 7

Câu 1.

1) Các cơ thể sống lấy oxi cần cho quá trình hô hấp và thải khí cacbonic là sản phẩm của quá trình hô hấp bằng cách hít vàothở ra.

2) Phản ứng phân huỷ là phản ứng hoá học trong đó từ một chất sinh ra nhiều chất mới.

3) Phản ứng thế là phản ứng hoá học trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế cho nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.

4) Phản ứng hoá hợp là phản ứng hoá học trong đó có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.

Câu 2. 

a) Hoàn thành các phương trình hóa học sau:

(1) 4Na + O2 \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} 2Na2O

(2) 2KMnO4 \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} K2MnO4 + MnO2 + O2

(3) C3H8 + 5O2 \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} 3CO2 + 4H2O

(4) CuO + H2 \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} Cu + H2O

(5) P2O5 +3 H2O → 2H3PO4

(6) 4P + 5O2 \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} 2P2O5 

(7) Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

(8) CaO + H2O → Ca(OH)2

(9) FeO + 2HCl → FeCl2 + H2

(10) C + O2 \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} CO2

b)  Hãy phân loại và gọi tên các oxit được tạo thành trong những phương trình hóa học trên.

Oxit axitOxit bazo
CO2: cacbon đioxitNa2O: Đi natrioxit
P2O5: đi photpho petaoxitMnO2: mangan đioxit

Câu 3. 

Cho các khí trên đi qua dung dịch nước vôi trong Ca(OH)2 dư, khí nào làm vẩn đục nước vôi trong thì khí ban đầu là khí cacbonic (CO2)

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O

Cho các khí còn lại đi qua ống nghiệm chứa CuO nung nóng, khí nào xuất hiện chất rắn màu đỏ thì khí ban đầu là khí hidro.

CuO + H2 \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} Cu + H2O

Bình còn lại không có hiện tượng gì là chính là khí oxi

Câu 4.

a) Tính số mol các chất đề bài cho

nMgO = 6 : 40 = 0,15 (mol)

Ta có phương trình hóa học

MgO + H2SO4 → MgSO4 + H2O

0,15 → 0,15 → 0,15             (mol)

Theo PTHH: mH2SO4 = 0,15.98 = 14,7g

b) Ta có:mddH2SO4 = D.V = 1,2.50 = 60 (g)

=> Nồng độ % dung dịch H2SO4 là:

C%ddH2SO4 = 14,7/60.100% =24,5%

c)Theo phương trình hóa học: mMgSO4 = 0,15.120 =18 (g)

Khối lượng dung dịch sau phản ứng là:

mddsau = mMgO + mddH2SO4 = 6 + 60 = 66 (g)

Vậy nồng độ % dung dịch sau phản ứng là:

C%ddsau =18/66.100% = 27,27%

........................................

VnDoc đã giới thiệu Đề thi hóa 8 học kì 2 năm 2021 Đề 7 biên soạn nội dung bám sát cấu trúc đề thi chương trình học kì 2 Hóa học 8. Câu hỏi kiểm tra học kì 2 hóa 8 dưới dạng câu hỏi tự luận đi sâu vào từng dạng bài tập, từng cấp độ. Hy vọng với đề thi Hóa học kì 2 này có thể giúp các em đánh giá học lực đối với môn Hóa học cũng như củng cố bổ sung các phần các em còn chưa tốt.

Để củng cố, nâng cao hiệu quả học tập ngoài Đề thi hóa 8 học kì 2 năm 2021 Đề 7. VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán 8, Giải bài tập Vật Lí 8, Giải bài tập Hóa học 8, Tài liệu học tập lớp 8 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

Ngoài ra, VnDoc.com đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Chúc các em ôn thi tốt, mời các em tham khảo.

Đánh giá bài viết
7 4.582
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề thi học kì 2 lớp 8 môn Hóa Xem thêm