Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm

Lý thuyết Toán 10 bài 1: Hàm số và đồ thị CTST

Lý thuyết Toán lớp 10 bài 1: Hàm số và đồ thị được VnDoc sưu tầm và tổng hợp các câu hỏi lí thuyết và trắc nghiệm có đáp án đi kèm nằm trong chương trình giảng dạy môn Toán lớp 10 sách CTST. Mời quý thầy cô cùng các bạn tham khảo tài liệu dưới đây.

A. Lý thuyết Toán 10 bài 1

1. Hàm số. Tập xác định và tập giá trị của hàm số

+) Định nghĩa:

Giả sử x và y là hai đại lượng biến thiên, x \in DxD

Nếu với mỗi x \in DxD, ta xác định được y duy nhất y \in \mathbb{R}yR thì ta có một hàm số.

+) Tên gọi: x là biến số, y là hàm số của x, D là tập xác định

T = \left\{ {y|x \in D} \right\}T={y|xD} là tập giá trị của hàm số.

+) Ta thường kí hiệu f(x) là giá trị y tương ứng với x, nên hàm số thường viết là y = f(x)

Chú ý

+ Hàm số cho bởi công thức mà không chỉ rõ tập xác định thì

TXĐ của hàm số y = f(x) là tập hợp tất cả các \x \in \mathbb{R}xRsao cho f(x) có nghĩa.

+ Một hàm số có thể được cho bởi hay nhiều công thức.

Ví dụ: Tìm tập xác định của các hàm sô sau:

\begin{array}{l}
a)f\left( x \right) = \sqrt {5 - x} \\
b)f\left( x \right) = \frac{1}{{2x - 6}}
\end{array}a)f(x)=5xb)f(x)=12x6

Giải

a) Biểu thức f(x) có nghĩa khi và chỉ khi 5 - x \ge 05x0, tức là khi x \le 5x5

Vậy tập xác định của hàm số này là D = \left( { - \infty ;5} \right]D=(;5].

b) Biểu thức f(x) có nghĩa khi và chỉ khi 2x - 6 \ne 02x60, tức là khi x \ne 3x3

Vậy tập xác định của hàm số này là D = R\backslash \left\{ 3 \right\}D=R{3}

2. Đồ thị hàm số

Cho hàm số y = f(x) có tập xác định D

Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, đồ thị (C) của hàm số là tập hợp tất cả các điểm M(x; y) với {x \in D}xD và y = f(x).

Chú ý: Điểm M({x_M};{y_M})M(xM;yM) thuộc đồ thị hàm số y = f(x) khi và chỉ khi {{x_M} \in D}xMD{{y_M} = f({x_M})}yM=f(xM)

 

3. Hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến

Với hàm số y = f(x) xác định trên khoảng (a; b), ta nói:

- Hàm số đồng biến trên khoảng (a; b) nếu: \forall {x_1},{x_2} \in (a;b),{x_1} < {x_2} \Rightarrow f({x_1}) < f({x_2})x1,x2(a;b),x1<x2f(x1)<f(x2)

- Hàm số nghịch biến trên khoảng (a; b) nếu: \forall {x_1},{x_2} \in (a;b),{x_1} < {x_2} \Rightarrow f({x_1}) > f({x_2})x1,x2(a;b),x1<x2f(x1)>f(x2)

Nhận xét:

Khi hàm số đồng biến (tăng) trên khoảng (a; b) thì đồ thị của nó có dạng đi lên từ trái sang phải. Ngược lại, khi hàm số nghịch biến (giảm) trên khoảng (a; b) thì đồ thị của nó có dạng đi xuống từ trái sang phải.

Ví dụ: Gia đình bạn Sơn sống ở tầng ba, bà ngoại của Sơn sống ở tầng sáu thuộc cùng một chung cư cao tầng. Sơn đi bộ từ nhà mình xuống tàng một đề lấy thư và đưa lên nhà bà ngoại. Đưa thư cho bà xong, Sơn quay về nhà mình.

Đặt y = h(t) là hàm số biểu thị khoảng cách từ vị trí của Sơn đến mặt đất theo thời gian t từ khi bạn ấy bắt đầu đi cho đền khi về lại nhà mình (chọn gốc thời gian là lúc Sơn bắt đầu đi lây thư).

(C1) hay (C2) là đồ thị của hàm số y = h(t)? Tại sao?

Giải

Khi bắt đầu đi từ tầng ba xuống tầng một, Sơn ngày càng gần mặt đất nên khoảng cách từ vị trí của Sơn đên mặt đât giảm đân, hay hàm số giảm, vậy đô thị phải có đang đi xuống.

Khi đi từ tầng một lên tầng sáu đề đưa thư cho bà ngoại, Sơn ngày càng xa mặt đất nên khoảng cách từ vị trí của Sơn đến mặt đất tăng dần, hay hàm số tăng, vậy đồ thị phải có dạng đi lên

Khi đi từ tầng sáu về nhà mình, Sơn ngày càng gần mặt đất nên khoảng cách từ vị trí của Sơn đền mặt đất giảm dân, hay hàm số giảm, vậy đồ thi phải có đang đi xuống.

Đồ thi (C2) có dạng tương ứng như mô tả ở trên. Do đó, (C2) là đồ thị của hàm số y = h(t) này.

B. Bài tập minh họa

Câu 1: Tìm tập xác định của các hàm số sau:

a) f(x) = \sqrt {2x + 7}f(x)=2x+7

b)f(x) = \frac{{x + 4}}{{{x^2} - 3x + 2}}f(x)=x+4x23x+2

Hướng dẫn giải

a) Biểu thức f(x) có nghĩa khi và chỉ khi 2x + 7 \ge 0,2x+70, tức là khi x \ge \frac{{ - 7}}{2}.x72.

Vậy tập xác định của hàm số này làD = \left[ { - \frac{7}{2}; + \infty )} \right.D=[72;+)

b) Biểu thức f(x) có nghĩa khi và chỉ khi {x^2} - 3x + 2 \ne 0,x23x+20, tức là khi x \ne 2,x \ne 1.x2,x1.

Vậy tập xác định của hàm số này là D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {1;2} \right\}D=R{1;2}

Câu 2: Vẽ đồ thị hàm số f(x) = 3x + 8

Hướng dẫn giải

(C) = \{ M(x;3x + 8)|x \in \mathbb{R}\}(C)={M(x;3x+8)|xR} là đường thẳng y = 3x + 8

Với x = 0 thì f(0) = 3.0 + 8 = 8x=0thìf(0)=3.0+8=8, do đó A (0;8) thuộc đồ thị hàm số.

Với x =  - 2 thì f(0) = 3.( - 2) + 8 = 2f(0)=3.(2)+8=2 do đó B (-2;2) thuộc đồ thị hàm số.

Với x =  - 3 thì f(0) = 3.( - 3) + 8 =  - 1f(0)=3.(3)+8=1do đó C (-3;-1) thuộc đồ thị hàm số.

Câu 3: 

a) Tìm khoảng đồng biến và nghịch biến của hàm số có đồ thị sau:

 

b) Xét tính đồng biến, nghịch biến của hàm số y = f(x) = 5{x^2}y=f(x)=5x2trên khoảng (2; 5).

Hướng dẫn giải

a) Từ đồ thị ta thấy hàm số xác định trên [-3;7]

+) Trên khoảng (-3; 1): đồ thì có dạng đi lên từ trái sang phải nên hàm số này đồng biến trên khoảng (-3; 1).

+) Trên khoảng (1; 3): đồ thì có dạng đi xuống từ trái sang phải nên hàm số này nghịch biến trên khoảng (1; 3).

+) Trên khoảng (3; 7): đồ thì có dạng đi lên từ trái sang phải nên hàm số này đồng biến trên khoảng (3; 7).

b) Xét hàm sốy = 5{x^2}y=5x2 trên khoảng (2; 5).

Lấy {x_1},{x_2} \in (2;5)x1,x2(2;5) là hai số tùy ý sao cho {x_1} < {x_2}x1<x2

Do {x_1},{x_2} \in (2;5) và {x_1} < {x_2} nên 0 < {x_1} < {x_2}, suy ra {x_1}^2 < {x_2}^2 hay (5{x_1}^2 < 5{x_2}^2x1,x2(2;5)vàx1<x2nên0<x1<x2,suyrax12<x22hay(5x12<5x22

Từ đây suy ra f({x_1}) < f({x_2})f(x1)<f(x2)

Vậy hàm số đồng biến (tăng) trên khoảng (2; 5).

C. Trắc nghiệm Toán 10 bài 1

-----------------------------------------

Như vậy VnDoc đã giới thiệu các bạn tài liệu Lý thuyết Toán lớp 10 bài 1: Hàm số và đồ thị. Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu: Giải bài tập Toán lớp 10, Chuyên đề Toán 10, Giải Vở BT Toán 10 , Toán 10 Cánh Diều, Toán 10 Kết nối tri thức, Tài liệu học tập lớp 10.

Xem thêm các bài Tìm bài trong mục này khác:
Chia sẻ, đánh giá bài viết
3
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
Tải tài liệu Trả phí + Miễn phí
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
3 Bình luận
Sắp xếp theo
  • Kim Ngưu
    Kim Ngưu

    🤗🤗🤗

    Thích Phản hồi 07/03/23
    • Bọ Cạp
      Bọ Cạp

      👌👌👌👌

      Thích Phản hồi 07/03/23
      • Sunny
        Sunny

        🤙🤙🤙🤙🤙

        Thích Phản hồi 07/03/23
        🖼️

        Gợi ý cho bạn

        Xem thêm
        🖼️

        Lý thuyết Toán 10 CTST

        Xem thêm
        Chia sẻ
        Chia sẻ FacebookChia sẻ TwitterSao chép liên kếtQuét bằng QR Code
        Mã QR Code
        Đóng