10 đề thi học kì 2 môn Hóa 11 - Ban cơ bản Có đáp án

Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Hóa lớp 11

10 đề thi học kì 2 môn Hóa 11 - Ban cơ bản Có đáp án được VnDoc biên soạn sưu tầm tổng hợp các đề thi học kì 2 hóa 11, hy vọng giúp các bạn có thêm tài liệu ôn luyện, chuẩn bị tốt cho kì thi kết thúc học kì 2, nội dung câu hỏi dưới hình thức trắc nghiệm, tư luận để giúp các bạn chuẩn bị kiểm tra cuối học kì 2 môn Hóa lớp 11 được tốt nhất

Mời thầy cô cùng các bạn học sinh cùng tham khảo đề thi hoá 11 học kì 2 này

Đề cương ôn tập học kì 2 hóa 11 năm 2021

Đề thi học kì 2 hóa 11 năm học 2020 - 2021 Có đáp án

Đề thi hoá 11 học kì 2 ban cơ bản - Đề số 1

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Câu 1. Ankin C6H10 có bao nhiêu đồng phân phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa?

A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.

Câu 2. Cho sơ đồ: C6H6 → X → Y → C6H5OH. Chất Y là

A. C6H5Cl B. C6H5ONa C. C6H5CH3 D. C6H5CHO

Câu 3. Dãy các chất có nhiệt độ sôi tăng dần là

A. CH3COOH, CH3CHO, C2H5OH, C2H6

B. CH3CHO, C2H5OH, C2H6, CH3COOH

C. C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH

D. C2H6, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH

Câu 4. Khi cho 2-metylbut-2-en phản ứng cộng với HCl thì sản phẩm chính thu được có tên là

A. 2-clo-2-metylbutan

B. 2-metyl-2-clo butan

C. 2-clo-3-metylbutan

D. 3-clo-2-metylbutan

Câu 5. Hỗn hợp X gồm metan và anken, cho 5,6 lít X qua dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng 7,28 gam và có 2,688 lít khí bay ra (đktc). CTPT của anken là:

A. C2H4 B. C5H10. C. C3H6. D. C4H8.

Câu 6. Dãy gồm các chất đều tác dụng với ancol etylic là

A. HBr (to), Na, CuO (to), CH3COOH (xúc tác).
B. Ca, CuO (to), C6H5OH (phenol), HOCH2CH2OH.
C. NaOH, K, MgO, HCOOH (xúc tác).
D. Na2CO3, CuO (to), CH3COOH (xúc tác), (CH3CO)2O.

Câu 7. Khi cho 2-metylbutan tác dụng với clo (ánh sáng, tỉ lệ 1:1) thì thu được bao nhiêu sản phẩm thế monoclo?

A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

Câu 8. Cho 20 gam dung dịch fomalin 33% tác dụng với AgNO3/NH3 dư thì lượng kết tủa là

A. 144 gam. B. 95,04 gam. C. 47,52 gam. D. 118,8 gam.

Câu 9. C5H10O2 có bao nhiêu đồng phân axit?

A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

Câu 10. Phản ứng nào sau đây không xảy ra:

A. Benzen + Cl2 (as).

B. Benzen + H2 (Ni, p, to).

C. Benzen + HNO3 (đ) /H2SO4 (đ).

D. Benzen + Br2 (dd).

Câu 11: Cho 8,7 gam anđehit X tác dụng hoàn toàn với lượng dung dịch AgNO3/NH3 (dư) được 64,8 gam Ag. X có công thức phân tử là

A C3H4O. B C2H2O2. C CH2O. D C2H4O.

Câu 12: Axit axetic (CH3COOH) tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

A Cu, C2H5OH, dd Na2CO3.

B Cu, dd Na2CO3, CH3OH.

C Mg, Ag, dd Na2CO3.

D Mg, dd Na2CO3, CH3OH

II. PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)

Bài 1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong sơ đồ sau:

C2H2 → C2H4 ↔ C2H5OH ↔ CH3CH=O → CH3COOH.

Bài 2. Trình bày cách phân biệt các chất riêng biệt: C2H5OH, C6H5OH, CH3CHO, CH3COOH?

Bài 3. Dẫn 8,94 lit hỗn hợp khí X gồm propan, propilen và propin qua dung dịch nước brom dư, thấy khối lượng bình đựng brom tăng lên m gam và còn 2,8 lit một khí thoát ra. Nếu dẫn toàn bộ khí X ở trên qua dung dịch AgNO3/NH3 thì tạo ra 22,05 gam kết tủa. Tính m và phần trăm thể tích của mỗi khí trong X (biết các khí đo ở đktc).

Bài 4: Cho 26,8 gam hỗn hợp X gồm ancol Êtylic và 1 axít cacboxylic mạch hở no đơn chức tác dụng với Na dư thì sinh ra 4,48 lít khí (đkc) . Mặc khác cũng lượng hỗn hợp ban đầu khi tác dụng với 1 lượng dư dung dịch Na2CO3 thi sinh ra 3,36 lít khí (đkc).

1/ Xác định khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu (1,5đ)

2/ Xác định công thức cấu tạo của axít . ( 0,5đ)

3/ Nếu đun nóng lượng hỗn hợp X ban đầu với H2SO4 đđ thì sau khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng thu được 7,65gam este. Tính hiệu suất phản ứng này? (1đ)

Đáp án đề thi học kì 2 Hóa 11 - Đề số 1

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm

1B2B3C4A5D6A
7C8B9C10D11B12D

Phần 2. Câu hỏi tự luận

Câu 1.

C2H2 + H2 \overset{Ni,t^{\circ } }{\rightarrow} C2H4

C2H4 + H2O → C2H5OH

C2H5OH \xrightarrow[H2SO4]{170^{o}C } C2H4 + H2O

C2H5OH + CuO \overset{t^{\circ } }{\rightarrow}  CH3CHO + Cu + H2O

CH3CHO + H2 → C2H5OH

CH3CHO + O2 \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} CH3COOH

Câu 2.

Cách 1

Trích mẫu thử và đánh số thứ tự

Thuốc thử để nhận biết các hóa chất ở đây là AgNO3/NH3 và quỳ tím

Dùng quỳ tím để nhận biết được CH3COOH làm quỳ tím chuyển màu đỏ

Các chấtcòn lại cho tác dụng với AgNO3/NH3

C2H5OH không phản ứng với AgNO3/NH3

Phản ứng xuất hiện tạo kết tủa trắng thì chất ban đầu C6H5OH

C6H5OH + 2(Ag(NH3)2)OH → C6H6O2 + 2Ag + 4NH3 + H2O

Phản ứng xuất hiện tạo kết tủa trắng bạc bám vào ống nghiệm CH3CHO

CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag

Cách 2. 

Trích mẫu thử và đánh số thứ tự

Thuốc thử để nhận biết các hóa chất ở đây là dung dịch Brom, CuO và quỳ tím

Dùng quỳ tím để nhận biết được dung dịch CH3COOH là axit làm quỳ tím hóa đỏ

Sử dụng dung dịch Brom để nhận biết

C6H5OH phản ứng Brom

C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr

Không phản ứng là 2 chất còn lại CH3CHO, C2H5OH

Dùng CuO để nhận biết C2H5OH

C2H5OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O

Câu 3. 

Vpropan = 2,8 l => npropan = 2,8/22,4 = 0,125 (mol)

n kết tủa = npropin = 22,05/147 = 0,15 (mol)

nX = 8,94/22,4 = 0,4 (mol)

=> npropile = 0,4 - 0,125 - 0,15 = 0,125 (mol)

nBr2 pư = npropilen + 2npropin = 0,425 (mol)

=> m = 0,425.160 = 68 gam

%Vpropan = 0,125/0,4.100 = 31,25%

%V propilen = 0,125/0,4.100 = 31,25%

% Vpropin = 0,15/0,4.100 = 37,5%

Câu 4.

Gọi công thức cấu tạo của axít cacboxylic mạch hở no đơn chức là CnH2n + 1COOH (n ≥ 0)

Các phương trình hóa học xảy ra :

C2H5OH + Na → C2H5ONa + ½ H2 (1)

Mol: 0,1                                         0,05

CnH2n+1COOH + Na → CnH2n+1COONa + ½ H2 (2)

Mol: 0,3 0,15

2CnH2n+1COOH + Na2CO3 → 2CnH2n+1COONa + CO2 + H2O (3)

Mol: 0,3 0,15

1/ Khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu :

mancol = 4,6 gam , maxít = 26,8 – 4,6 = 22,2 gam

2/ Xác định công thức cấu tạo của axít

M axít = 22,2/ 0,3 = 74 . => 14n + 46 = 74 => n= 2

CTCT CH3-CH2-COOH

3/ Tính hiệu suất của phản ứng :

Phương trình hóa học:

C2H5COOH + C2H5OH → C2H5COOC2H5 + H2O (4)

Mol trước 0,3 0,1

Mol sau 0,075 0,075

Vậy H% = 75%

Đề thi hoá 11 học kì 2 ban cơ bản - Đề số 2

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Câu 1: Cho sơ đồ phản ứng sau: CH4 → X → Y → PVC. Trong đó, X và Y lần lượt là:

A. C2H6, CH2=CHCl.

B. C3H4, CH3CH=CHCl.

C. C2H2, CH2=CHCl.

D. C2H4, CH2=CHCl.

Câu 2: Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H12 là:

A. 3 đồng phân.

B. 4 đồng phân.

C. 5 đồng phân.

D. 2 đồng phân.

Câu 3: Chất không làm đổi màu quỳ tím là:

A. NaOH.

B. C6H5OH.

C. CH3COOH.

D. CH3COONa.

Câu 4: Chỉ dùng duy nhất một thuốc thử nào dưới đây có thể phân biệt được: benzen, stiren, toluen?

A. Oxi không khí.

B. dung dịch KMnO4.

C. dung dịch Brom.

D. dung dịch HCl.

Câu 5: Hợp chất có công thức cấu tạo sau: CH3–CH2–CH2–CH2–OH, có tên gọi là:

A. 2-metylbutan-4-ol.

B. 4-metylbutan-1-ol.

C. pentan-1-ol.

D. 3-metylbutan-1-ol.

Câu 6: Cho dãy các chất sau: buta-1,3-đien, propen, but-2-en, pent-2-en. Số chất có đồng phân hình học:

A. 4.

B. 1.

C. 2.

D. 3.

Câu 7: Để phân biệt ba chất lỏng sau: Glixerol, etanol, phenol, thuốc thử cần dùng là:

A. Cu(OH)2, Na.

B. Cu(OH)2, dung dịch Br2.

C. Quỳ tím, Na.

D. dung dịch Br2, quỳ tím.

Câu 8: Dãy nào sau đây gồm các chất đều có khả năng phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3?

A. CH3COCH3, HC≡CH.

B. HCHO, CH3COCH3.

C. CH3CHO, CH3-C≡CH.

D. CH3-C≡C-CH3, CH3CHO.

Câu 9: Chất nào sau đây khi cộng HCl chỉ cho một sản phẩm duy nhất:

A. CH2=CH-CH2-CH3.

B. CH2=CH-CH3.

C. CH2=C(CH3)2.

D. CH3-CH=CH-CH3.

Câu 10: Số đồng phân ancol no, đơn chức, mạch hở có cùng công thức phân tử C4H10O là:

A. 6.

B. 4.

C. 8.

D. 2.

Câu 11: Hãy chọn câu phát biểu đúng về phenol:

1. Phenol tan trong dung dịch NaOH tạo thành natriphenolat.
2. Phenol tan vô hạn trong nước lạnh.
3. Phenol có tính axit nhưng nó là axit yếu hơn axit cacbonic.
4. Phenol phản ứng được với dung dịch nước Br2 tạo kết tủa trắng.

A. 1, 2, 3.

B. 1, 2, 4.

C. 2, 3, 4.

D. 1, 3, 4.

Câu 12: Dãy đồng đẳng của ancol no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là:

A. CnH2n-1OH (n ≥ 3).

B. CnH2n-7OH (n ≥ 6).

C. CnH2n+1OH (n ≥ 1).

D. CnH2n+2-x(OH)x (n ≥ x, x > 1).

II. TỰ LUẬN (7 điểm).

Câu 1. (1,5 điểm). Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau.

C2H5Cl → C2H4 → C2H5OH → CH3CHO → C2H5OH → CH3COOH.

Câu 2. (3,5 điểm). Lấy 4,04 gam hỗn hợp A gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng tác dụng với Na kim loại dư thu được 1,12 lít H2 (đktc).

a. Tìm công thức phân tử của hai ancol.

b. Tính thành phần phần trăm về khối lượng từng ancol trong hỗn hợp A.

c. Oxi hóa hoàn toàn 4,04 gam hỗn hợp ancol trên bằng CuO, đun nóng sau đó, đem toàn bộ sản phẩm hữu cơ cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được a gam Ag↓. Tính a.

Câu 3: Hỗn hợp A gồm C2H5OH và C6H5OH. Cho A tác dụng hết với Na sinh ra 3,36 lít H2 (đktc). Cũng lượng hỗn hợp A như trên tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 1M. Tính khối lượng từng chất trong A?

Câu 4: Cho 6,9 gam một ancol no, đơn chức phản ứng với CuO nung nóng, thu được 9,3 gam hỗn hợp X gồm anđehit, nước và ancol dư. Cho hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Tính khối lượng Ag sinh ra?

Đáp án đề thi học kì 2 hóa 11 - Đề số 2

Phần 1. Trắc nghiệm

1A2A3B4B5C6C
8C9D10B11D12C7B

Phần 2. Tự luận 

Câu 1.

C2H5Cl + KOH \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} KCl + C2H4 + H2O

C2H4 + H2O → C2H5OH

C2H5OH + O2 → CH3CHO + H2O

CH3CHO + H2 → C2H5OH

C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O

Câu 2.

Gọi công thức chung của 2 ancol là CnH2n+1OH

Phương trình hóa học

2CnH2n+1OH + 2Na → 2CnH2n+1ONa + H2

Ta có:

nH2 = 1,12/22,4 = 0,05 mol → nA = 2nH2 = 0,05.2 = 0,1 mol

→ MA = 14n + 18 = 4,04/0,1 = 40,4 → n=1,6

Vì 2 ancol no, đơn chức kế tiếp nhau nên số C của chúng lần lượt là 1 và 2.

Vậy 2 ancol là CH3OH; C2H5OH

Gọi số mol 2 ancol lần lượt là x, y.

→ x + y = 0,1 mol; 32x + 46y = 4,04 gam →x = 0,04;y  = 0,06

→ mCH3OH = 0,04.32 = 1,28 gam

→% mCH3OH=1,28/4,04.100% = 31,68%

→% mC2H5OH = 68,32%

Phương trình hóa học

CH3OH + CuO \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} HCHO + Cu + H2O

C2H5OH + CuO \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} CH3CHO + Cu + H2O

→ nHCHO = nCH3OH = 0,04 mol; nCH3CHO = nC2H5OH = 0,06 mol

→nAg = 4nHCHO + 2nCH3CHO = 0,04.4 + 0,06.2 = 0,28 mol → a = 108.0,28 = 30,24 gam

Câu 3.

nH2 = 3,36/22,4 = 0,15 mol

nNaOH = 0,1.1 = 0,1 mol

Cho hỗn hợp tác dụng với Na, ta có các phương trình hóa học

C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2H2 (1)

C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2 (2)

Cho hỗn hợp tác dụng với NaOH, chỉ có Phenol phản ứng:

Phương trình hóa học

C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

0,1               0,1

Vậy nC6H5OH = 0,1 mol

Theo phương trình hóa học(2), suy ra: nH2(2) = 0,05 => nH2(1)= 0,15−0,05 = 0,1 mol

Theo Phương trình hóa học (1) => nC2H5OH = 0,2 mol

Vậy m = 0,2.46 + 0,1.94 = 18,6 gam

Câu 4. 

Ta có: mX - mancol ban đầu = mO trong CuO phản ứng = 2,4 (g)

mancol phản ứng = nanđehit = nO trong CuO phản ứng = 2,4/16 = 0,15(mol)

Lại có : nancol ban đầu > 0,15(mol) ⇒Mancol < 6,9/0,15 = 46 ⇒ Mancol < 6,9/0,15 = 46

=> ancol là CH3OH anđehit là HCHO

Vậy nAg = 4nandehit = 0,6 (mol) ⇒mAg = 64,8 (g)

------------------------------

Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu liên quan

VnDoc đã giới thiệu 10 đề thi thử cuối học kì 2 môn Hóa lớp 11 - Ban cơ bản Có đáp án, nội dung cấu trúc đề thi bao gồm 25 câu hỏi trắc nghiệm Hóa học 11 kì 2 gồm các câu hỏi lý thuyết, dạng bài tập bám sát nội dung chương trình, giúp đánh giá năng lực học tập cũng như củng cố, ôn tập Hóa học 11 học kì 2. Chúc các bạn thi tốt.

Trên đây VnDoc đã giới thiệu tới các bạn 10 đề thi thử cuối học kì 2 môn Hóa lớp 11 - Ban cơ bản Có đáp án. Để có thể nâng cao kết quả trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Hóa 11, Chuyên đề Hóa học 11, Lý thuyết Hóa học 11. Tài liệu học tập lớp 11 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

Ngoài ra, VnDoc.com đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THPT miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 11 Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Đánh giá bài viết
74 104.374
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề thi học kì 2 lớp 11 môn Hóa Xem thêm