Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Ngữ pháp tiếng Anh 12 Global Success theo unit

Lớp: Lớp 12
Môn: Tiếng Anh
Dạng tài liệu: Lý thuyết
Bộ sách: Global Success
Loại: Bộ tài liệu
Loại File: Word
Phân loại: Tài liệu Cao cấp

Tổng hợp Ngữ pháp tiếng Anh 12 Global Success

Ngữ pháp tiếng Anh lớp 12 Global Success theo từng Unit bao gồm trọn bộ Ngữ pháp xuất hiện trong Unit 1 - Unit 10 SGK tiếng Anh 12 - Global Success chắc chắn sẽ là tài liệu lý thuyết tiếng Anh hữu ích dành cho các em học sinh.

Ngữ pháp tiếng Anh lớp 12 cả năm - sách Global Success

Past simple vs. Past continuous (Thì quá khứ đơn & thì quá khứ tiếp diễn)

Past Simple (Quá khứ đơn)

Past Continuous (Quá khứ tiếp diễn)

Công thức

(+)

S + V(-ed/ cột 2)

(-)

S + didn't + V nguyên

(?)

Did + S + V nguyên?

Công thức

(+)

S + was/ were + V-ing

(-)

S + was/ were + not + V-ing

(?)

Was/ Were + S + V-ing?

Cách dùng

- Diễn tả một hành động xảy ra và chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ.

E.g: My mother left this city 2 years ago.

- Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ

E.g: She came home, switched on the computer and checked her e-mails.

Cách dùng

- Hành động diễn ra tại thời điểm xác định trong quá khứ

E.g: I was watching TV at 9 o'clock last night.

Dấu hiệu

- last night/ year/month, yesterday, ago (2 years ago), in + năm trong quá khứ (in 1999)

Dấu hiệu

- at this time last night, at this moment last year, at 8 p.m last night, while,...

Cách kết hợp Thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn với When, While

Dùng “while” hoặc “when” để chỉ mối liên hệ giữa 2 hành động xảy ra trong quá khứ.

- Hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào

S1 + QKTD + when + S2 + QKÐ

E.g: I was watching TV when she came home.

When + S1 + QKÐ, S2 + QKTD

E.g: When she came home, I was watching television.

- Những hành động xảy ra song song

S1 + QKTD + while + S2 + QKTD

E.g: She was doing her homework while I was preparing dinner.

While + S1 + QKTD, S2 + QKTD

E.g: While they were running, we were walking.

- Thói quen xấu với trạng từ “always”

E.g: He was constantly talking. He annoyed everyone.

Mạo từ tiếng Anh

1. Mạo từ A/ An trong tiếng Anh

- Chúng ta sử mạo từ không xác định a và an trước danh từ đếm được, số ít khi người đọc hoặc người nghe không biết chúng ta đang ám chỉ đến đối tượng nào.

Eg: I want to buy a souvenir. (Tôi muốn mua một món quà lưu niệm.)

- Chúng ta sử dụng mạo từ không xác định a dùng trước một danh từ số ít, có phiên âm bắt đầu bằng 1 phụ âm

Ex: a cat, a pen, a book, a university, …

- Chúng ta sử mạo từ không xác định an dùng trước một danh từ số ít, có phiên âm bắt đầu bằng 1 nguyên âm

Ex: an actor, an apple, an hour, …

2. Mạo từ xác định The trong tiếng Anh

Dùng The trong các trường hợp:

1. Danh từ đã được nhắc đến trước đó

Ex: There are 3 cats on the table. The cats are drinking milk and the milk is good.

2. Dùng trong cụm: in the morning, in the afternoon, in the evening

3. Dùng the khi người nói ngầm chỉ 1 vật nhất định nào đó (người nghe cũng sẽ biết)

Ex: Be careful! You’re spiling coffee on the floor.

4. Trong cấu trúc the + noun + giới từ + the + noun

(Đứng trước một danh từ mà sau danh từ đó có một mệnh

đề hay cụm từ theo sau làm rõ nghĩa).

Ex: The man in the red shirt is my boss.

5. Danh từ được bổ nghĩa bởi mệnh đề quan hệ thì phải dùng the

Ex: The teacher that we had last semester was especially good.

6. The + nhạc cụ

Ex: I was able to play the piano when I was 3 years old.

7. Dùng the + south/ north/ west/ east

Ex: To the north, you can see a range of mountains.

8. Mạo từ the dùng trước tên của một ngôn ngữ hoặc tôn giáo đã được làm cho xác định bởi một mệnh đề tính từ, một cụm tính từ, hoặc một cụm giới từ.

Ex: The English spoken in American is only a little different from British English.

9. Dùng the với tên sở thú, vườn hoa, viện bảo tàng, học viện và công ty

10. The + tính từ: chỉ tập hợp người (động từ số nhiều)

Ex: The rich should hep the poor.

11. Dùng the nói về vật chỉ có duy nhất.

Ex: The Earth moves around the sun.

12. Dùng the với tên sông, suối, đại dương, quần đảo. Nhưng nếu tên sông, hồ đứng sau thì không cần the

Ex: The Congo River is in Africa Nhưng Moutain Everest, Lake Ba Be

13. Dùng the trong so sánh nhất Ex: Nga is the most beautiful girl in our class.

14. Các từ sau luôn đi với the: cinema, theater, office, cathedral

15. Được dùng với một số cụm từ đề cập đến môi trường vật chất

Ex: The environment, the weather, …

16. Mạo từ the đứng trước first, second, third, … và next, last, same, only

Ex: She was the first person I dated.

17. Dùng để đứng trước họ của một ai đó, ở dạng số nhiều để chỉ toàn thể gia đình.

Ex: The Johns have lived in this town for over 40 years

3. Không dùng The trong các trường hợp:

1. Với tên bệnh và chia số ít

Ngoại lệ: the flu, the measles, the mumps

2. Không dùng the nếu phương hướng đi kèm ngay sau một động từ chỉ hành động như go, travel, turn, look, sail, fly, walk, move

Ex: We are considering going south next year.

3. Không dùng mạo từ với tên ngôn ngữ hoặc tôn giáo chưa được làm cho xác định

4. Không dùng the với tên các ngôi sao: Mars, Venus, …

5. Mạo từ không được dùng với tên nước, tên thành phố hoặc bang

Ngoại trừ: The United States, The United Kingdom, The USA, The Philippines, The United

6. Không dùng mạo từ the trước các môn thể thao tennis, chess, golf, basketball, …

Verbs with prepositions (Động từ với giới từ)

- Nhiều động từ đi với một giới từ được theo sau bởi một tân ngữ. Nghĩa của hai từ này thường có nghĩa tương tự với nghĩa của động từ ban đầu.

Eg:

  • about: ask about (hỏi về), care about (quan tâm về), talk about (nói về), think about (nghĩ về),
    learn about (học về), worry about (lo lắng về), complain about (phàn nàn về)
  • for: ask for (yêu cầu), apply for (nộp đơn xin), apologize for (xin lỗi về), wait for (chờ đợi),
    prepare for (chuẩn bị cho), search for (tìm kiếm), pay for (trả tiền cho), hope for (hy
    vọng về)
    on: agree on (đồng ý về), base on (dựa trên), depend on (phụ thuộc vào), rely on (dựa vào),
    focus on (tập trung vào), insist on (khăng khăng), count on (dựa vào)
  • to: introduce to (giới thiệu với), refer to (tham khảo), respond to (đáp lại), listen to (lắng
    nghe), explain to (giải thích cho), belong to (thuộc về), lead to (dẫn đến), contribute to
    (đóng góp cho)
  • in: participate in (tham gia vào), succeed in (thành công trong), engage in (tham gia vào), invest in (đầu tư vào), result in (dẫn đến), specialize in (chuyên về)
  • with: agree with (đồng ý với), deal with (giải quyết), provide with (cung cấp), help with (giúp
    đỡ với), cope with (đối phó với), charge with (buộc tội)
  • at: look at (nhìn vào), laugh at (cười nhạo), stare at (nhìn chằm chằm), aim at (nhắm vào),
    excel at (xuất sắc về), guess at (đoán)
  • from: benefit from (hưởng lợi từ), suffer from (chịu đựng), recover from (hồi phục từ), resign
    from (từ chức), graduate from (tốt nghiệp), borrow from (mượn từ), prevent from (ngăn
    chặn)
  • of: think of (nghĩ về), approve of (tán thành), consist of (bao gồm), dispose of (xử lý),
    accuse of (buộc tội), remind of (nhắc nhở về), take care of (chăm sóc)
 

- Trong một số trường hợp, một động từ và một giới từ được kết hợp để tạo thành một cụm động từ (hai từ). Nghĩa của một cụm động từ thường rất khác so với nghĩa của động từ chính. Các cụm động từ sử dụng trạng từ cũng như các giới từ.

Đồ dùng học tập

Ví dụ: work out (tập luyện), carry out (tiến hành), turn on (bật lên/ mở), look for (tìm kiếm), look after (chăm sóc), look up (tra cứu)

- Một số động từ đi với giới từ được kết hợp để tạo ra một cụm động từ. Nghĩa của của cụm động từ này thường rất khác so với nghĩa gốc ban đầu của động từ chính. Cụm động từ sử dụng trạng từ cũng như giới từ. (V + prep/ adv)

Cụm động từ

Nghĩa

Ví dụ

carry out

tiến hành

They are carrying out research on a new green material.

(Họ đang tiến hành nghiên cứu về một loại vật liệu xanh thân thiện với môi trường mới.)

look for

tìm kiếm

They are looking for a new solution to air pollution in Ha Noi.

(Họ đang tìm kiếm một giải pháp mới cho vấn đề ô nhiễm không khí ở Hà Nội.)

give up

từ bỏ

They gave up using plastic bags at home.

(Họ đã từ bỏ việc sử dụng túi nhựa ở nhà.)

make of

làm bằng

The bottle is made of plastic number 1.

(Chai được làm bằng nhựa số 1.)

turn on

bật lên

He is turning on the energy-saving light bulb.

(Anh ấy đang bật bóng đèn tiết kiệm năng lượng.)

work out

tìm ra (giải pháp)

To have a healthier environment for future generations, communities worldwide must work out sustainable practices that reduce pollution.

(Để có một môi trường lành mạnh hơn cho các thế hệ tương lai, cộng đồng trên toàn thế giới phải thực hiện các biện pháp bền vững để giảm ô nhiễm.)

look after

chăm sóc

Everyone has a responsibility to look after the environment by recycling, conserving water, and reducing waste.

(Mọi người đều có trách nhiệm chăm sóc môi trường bằng cách tái chế, bảo tồn nước và giảm thiểu chất thải.)

 

Ngữ pháp tiếng Anh lớp 12 theo từng Unit - tài liệu lẻ

Dưới đây là tài liêụ lý thuyết tiếng Anh lớp 12 Global Success theo từng unit, mời bạn đọc click tham khảo tài liệu:

Trên đây là Ngữ pháp Unit 1 - Unit 10 tiếng Anh Global success lớp 12 đầy đủ nhất.

Chọn file muốn tải về:

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Tiếng Anh 12 Global Success

Xem thêm
🖼️

Gợi ý cho bạn

Xem thêm
Hỗ trợ Zalo