Ngữ pháp tiếng Anh 12 Global Success theo unit
Đây là tài liệu Cao cấp - Chỉ dành cho Thành viên VnDoc ProPlus.
- Tải tất cả tài liệu lớp 12 (Trừ Giáo án, bài giảng)
- Trắc nghiệm không giới hạn
Tổng hợp Ngữ pháp tiếng Anh 12 Global Success
Ngữ pháp tiếng Anh lớp 12 Global Success theo từng Unit bao gồm trọn bộ Ngữ pháp xuất hiện trong Unit 1 - Unit 10 SGK tiếng Anh 12 - Global Success chắc chắn sẽ là tài liệu lý thuyết tiếng Anh hữu ích dành cho các em học sinh.
Ngữ pháp tiếng Anh lớp 12 cả năm - sách Global Success
Past simple vs. Past continuous (Thì quá khứ đơn & thì quá khứ tiếp diễn)
|
Past Simple (Quá khứ đơn) |
Past Continuous (Quá khứ tiếp diễn) |
|||||||||||||
|
Công thức
|
Công thức
|
|||||||||||||
|
Cách dùng - Diễn tả một hành động xảy ra và chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ. E.g: My mother left this city 2 years ago. - Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ E.g: She came home, switched on the computer and checked her e-mails. |
Cách dùng - Hành động diễn ra tại thời điểm xác định trong quá khứ E.g: I was watching TV at 9 o'clock last night. |
|||||||||||||
|
Dấu hiệu - last night/ year/month, yesterday, ago (2 years ago), in + năm trong quá khứ (in 1999) |
Dấu hiệu - at this time last night, at this moment last year, at 8 p.m last night, while,... |
|||||||||||||
Cách kết hợp Thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn với When, While
Dùng “while” hoặc “when” để chỉ mối liên hệ giữa 2 hành động xảy ra trong quá khứ.
- Hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào
S1 + QKTD + when + S2 + QKÐ
E.g: I was watching TV when she came home.
When + S1 + QKÐ, S2 + QKTD
E.g: When she came home, I was watching television.
- Những hành động xảy ra song song
S1 + QKTD + while + S2 + QKTD
E.g: She was doing her homework while I was preparing dinner.
While + S1 + QKTD, S2 + QKTD
E.g: While they were running, we were walking.
- Thói quen xấu với trạng từ “always”
E.g: He was constantly talking. He annoyed everyone.
Mạo từ tiếng Anh
1. Mạo từ A/ An trong tiếng Anh
- Chúng ta sử mạo từ không xác định a và an trước danh từ đếm được, số ít khi người đọc hoặc người nghe không biết chúng ta đang ám chỉ đến đối tượng nào.
Eg: I want to buy a souvenir. (Tôi muốn mua một món quà lưu niệm.)
- Chúng ta sử dụng mạo từ không xác định a dùng trước một danh từ số ít, có phiên âm bắt đầu bằng 1 phụ âm
Ex: a cat, a pen, a book, a university, …
- Chúng ta sử mạo từ không xác định an dùng trước một danh từ số ít, có phiên âm bắt đầu bằng 1 nguyên âm
Ex: an actor, an apple, an hour, …
2. Mạo từ xác định The trong tiếng Anh
Dùng The trong các trường hợp:
1. Danh từ đã được nhắc đến trước đó
Ex: There are 3 cats on the table. The cats are drinking milk and the milk is good.
2. Dùng trong cụm: in the morning, in the afternoon, in the evening
3. Dùng the khi người nói ngầm chỉ 1 vật nhất định nào đó (người nghe cũng sẽ biết)
Ex: Be careful! You’re spiling coffee on the floor.
4. Trong cấu trúc the + noun + giới từ + the + noun
(Đứng trước một danh từ mà sau danh từ đó có một mệnh
đề hay cụm từ theo sau làm rõ nghĩa).
Ex: The man in the red shirt is my boss.
5. Danh từ được bổ nghĩa bởi mệnh đề quan hệ thì phải dùng the
Ex: The teacher that we had last semester was especially good.
6. The + nhạc cụ
Ex: I was able to play the piano when I was 3 years old.
7. Dùng the + south/ north/ west/ east
Ex: To the north, you can see a range of mountains.
8. Mạo từ the dùng trước tên của một ngôn ngữ hoặc tôn giáo đã được làm cho xác định bởi một mệnh đề tính từ, một cụm tính từ, hoặc một cụm giới từ.
Ex: The English spoken in American is only a little different from British English.
9. Dùng the với tên sở thú, vườn hoa, viện bảo tàng, học viện và công ty
10. The + tính từ: chỉ tập hợp người (động từ số nhiều)
Ex: The rich should hep the poor.
11. Dùng the nói về vật chỉ có duy nhất.
Ex: The Earth moves around the sun.
12. Dùng the với tên sông, suối, đại dương, quần đảo. Nhưng nếu tên sông, hồ đứng sau thì không cần the
Ex: The Congo River is in Africa Nhưng Moutain Everest, Lake Ba Be
13. Dùng the trong so sánh nhất Ex: Nga is the most beautiful girl in our class.
14. Các từ sau luôn đi với the: cinema, theater, office, cathedral
15. Được dùng với một số cụm từ đề cập đến môi trường vật chất
Ex: The environment, the weather, …
16. Mạo từ the đứng trước first, second, third, … và next, last, same, only
Ex: She was the first person I dated.
17. Dùng để đứng trước họ của một ai đó, ở dạng số nhiều để chỉ toàn thể gia đình.
Ex: The Johns have lived in this town for over 40 years
3. Không dùng The trong các trường hợp:
1. Với tên bệnh và chia số ít
Ngoại lệ: the flu, the measles, the mumps
2. Không dùng the nếu phương hướng đi kèm ngay sau một động từ chỉ hành động như go, travel, turn, look, sail, fly, walk, move
Ex: We are considering going south next year.
3. Không dùng mạo từ với tên ngôn ngữ hoặc tôn giáo chưa được làm cho xác định
4. Không dùng the với tên các ngôi sao: Mars, Venus, …
5. Mạo từ không được dùng với tên nước, tên thành phố hoặc bang
Ngoại trừ: The United States, The United Kingdom, The USA, The Philippines, The United
6. Không dùng mạo từ the trước các môn thể thao tennis, chess, golf, basketball, …
Verbs with prepositions (Động từ với giới từ)
- Nhiều động từ đi với một giới từ được theo sau bởi một tân ngữ. Nghĩa của hai từ này thường có nghĩa tương tự với nghĩa của động từ ban đầu.
Eg:
- about: ask about (hỏi về), care about (quan tâm về), talk about (nói về), think about (nghĩ về),
learn about (học về), worry about (lo lắng về), complain about (phàn nàn về) - for: ask for (yêu cầu), apply for (nộp đơn xin), apologize for (xin lỗi về), wait for (chờ đợi),
prepare for (chuẩn bị cho), search for (tìm kiếm), pay for (trả tiền cho), hope for (hy
vọng về)
on: agree on (đồng ý về), base on (dựa trên), depend on (phụ thuộc vào), rely on (dựa vào),
focus on (tập trung vào), insist on (khăng khăng), count on (dựa vào) - to: introduce to (giới thiệu với), refer to (tham khảo), respond to (đáp lại), listen to (lắng
nghe), explain to (giải thích cho), belong to (thuộc về), lead to (dẫn đến), contribute to
(đóng góp cho) - in: participate in (tham gia vào), succeed in (thành công trong), engage in (tham gia vào), invest in (đầu tư vào), result in (dẫn đến), specialize in (chuyên về)
- with: agree with (đồng ý với), deal with (giải quyết), provide with (cung cấp), help with (giúp
đỡ với), cope with (đối phó với), charge with (buộc tội) - at: look at (nhìn vào), laugh at (cười nhạo), stare at (nhìn chằm chằm), aim at (nhắm vào),
excel at (xuất sắc về), guess at (đoán) - from: benefit from (hưởng lợi từ), suffer from (chịu đựng), recover from (hồi phục từ), resign
from (từ chức), graduate from (tốt nghiệp), borrow from (mượn từ), prevent from (ngăn
chặn) - of: think of (nghĩ về), approve of (tán thành), consist of (bao gồm), dispose of (xử lý),
accuse of (buộc tội), remind of (nhắc nhở về), take care of (chăm sóc)
- Trong một số trường hợp, một động từ và một giới từ được kết hợp để tạo thành một cụm động từ (hai từ). Nghĩa của một cụm động từ thường rất khác so với nghĩa của động từ chính. Các cụm động từ sử dụng trạng từ cũng như các giới từ.
Ví dụ: work out (tập luyện), carry out (tiến hành), turn on (bật lên/ mở), look for (tìm kiếm), look after (chăm sóc), look up (tra cứu)
- Một số động từ đi với giới từ được kết hợp để tạo ra một cụm động từ. Nghĩa của của cụm động từ này thường rất khác so với nghĩa gốc ban đầu của động từ chính. Cụm động từ sử dụng trạng từ cũng như giới từ. (V + prep/ adv)
|
Cụm động từ |
Nghĩa |
Ví dụ |
|
carry out |
tiến hành |
They are carrying out research on a new green material. (Họ đang tiến hành nghiên cứu về một loại vật liệu xanh thân thiện với môi trường mới.) |
|
look for |
tìm kiếm |
They are looking for a new solution to air pollution in Ha Noi. (Họ đang tìm kiếm một giải pháp mới cho vấn đề ô nhiễm không khí ở Hà Nội.) |
|
give up |
từ bỏ |
They gave up using plastic bags at home. (Họ đã từ bỏ việc sử dụng túi nhựa ở nhà.) |
|
make of |
làm bằng |
The bottle is made of plastic number 1. (Chai được làm bằng nhựa số 1.) |
|
turn on |
bật lên |
He is turning on the energy-saving light bulb. (Anh ấy đang bật bóng đèn tiết kiệm năng lượng.) |
|
work out |
tìm ra (giải pháp) |
To have a healthier environment for future generations, communities worldwide must work out sustainable practices that reduce pollution. (Để có một môi trường lành mạnh hơn cho các thế hệ tương lai, cộng đồng trên toàn thế giới phải thực hiện các biện pháp bền vững để giảm ô nhiễm.) |
|
look after |
chăm sóc |
Everyone has a responsibility to look after the environment by recycling, conserving water, and reducing waste. (Mọi người đều có trách nhiệm chăm sóc môi trường bằng cách tái chế, bảo tồn nước và giảm thiểu chất thải.) |
Ngữ pháp tiếng Anh lớp 12 theo từng Unit - tài liệu lẻ
Dưới đây là tài liêụ lý thuyết tiếng Anh lớp 12 Global Success theo từng unit, mời bạn đọc click tham khảo tài liệu:
- Ngữ pháp tiếng Anh 12 Unit 1 Life stories we admire
- Ngữ pháp tiếng Anh 12 Unit 2 A Multicultural World
- Ngữ pháp tiếng Anh 12 Unit 3 Green Living
- Ngữ pháp tiếng Anh 12 Unit 4 Urbanisation
- Ngữ pháp tiếng Anh 12 Unit 5 The world of work
- Ngữ pháp tiếng Anh 12 Unit 6 Artificial intelligence
- Ngữ pháp tiếng Anh 12 Unit 7 The world of mass media
- Ngữ pháp tiếng Anh 12 Unit 8 Wildlife Conservation
- Ngữ pháp tiếng Anh 12 Unit 9 Career paths
- Ngữ pháp tiếng Anh 12 Unit 10 Lifelong learning
Trên đây là Ngữ pháp Unit 1 - Unit 10 tiếng Anh Global success lớp 12 đầy đủ nhất.