Tiếng Anh 12 Global Success Unit 7 Looking back
Tiếng Anh 12 Unit 7 Looking back trang 98 - Global Success
Nằm trong bộ tài liệu Giải tiếng Anh 12 Global Success theo từng Unit, Soạn tiếng Anh lớp 12 Unit 7 Looking back giúp các em chuẩn bị bài tập SGK tiếng Anh hiệu quả.
Pronunciation
Work in pairs and mark (_) the places where the linking /r/ can appear. Listen and check. Then practise saying the sentences. Làm việc theo cặp và đánh dấu (_) những vị trí mà âm /r/ có thể xuất hiện. Nghe và kiểm tra. Sau đó thực hành nói các câu.
Đáp án
1. Peter_and I are discussing the news in the local press.
2. There_is a huge poster_on the wall advertising the public event.
3. The village is far_away in the mountains, but the villagers have a fast Internet connection.
4. The singer_is the focus of media attention.
Hướng dẫn dịch
1. Peter và tôi đang thảo luận về tin tức trên báo chí địa phương.
2. Có một tấm áp phích khổng lồ trên tường quảng cáo sự kiện công cộng.
3. Ngôi làng ở xa trong núi nhưng dân làng có kết nối Internet nhanh.
4. Ca sĩ là tâm điểm chú ý của giới truyền thông.
Vocabulary
Solve the crossword with the words you've learnt in this unit. What is the hidden word? Giải ô chữ với những từ bạn đã học trong bài này. Từ ẩn là gì?
1. Broadcast TV, radio, and printed newspapers are typical examples of traditional mass ______.
2. We should only use information which comes from ______ sources.
3. The press report has strong ______ in favour of male consumers.
4. The Internet makes information easily ______ to everyone using a computer or a smart device.
Đáp án
1. media
2. reliable
3. bias
4. accessible
=> Từ hàng dọc: MASS
Hướng dẫn dịch
1. Truyền hình, phát thanh, báo in là những ví dụ điển hình của các phương tiện thông tin đại chúng truyền thống.
2. Chúng ta chỉ nên sử dụng thông tin đến từ những nguồn đáng tin cậy.
3. Báo chí có sự thiên vị mạnh mẽ đối với người tiêu dùng nam giới.
4. Internet giúp mọi người sử dụng máy tính hoặc thiết bị thông minh có thể truy cập thông tin dễ dàng.
Grammar
Circle the mistake in each sentence. Then correct it. Hãy khoanh tròn lỗi sai trong mỗi câu. Sau đó sửa nó.
1. (A) The Internet has become (B) so a convenient tool (C) that people can't live (D) without it.
2. My sister has never been (A) to Mexico, but she writes a blog (B) about it (C) on the Internet as (D) like she had spent a lot of time there.
3. There are (A) so many (B) adverts (C) in the local press (D) so I get really annoyed
4. Today it (A) does not take much time for news to reach (B) people around the world (C) as if it (D) used to take in the past.
Đáp án
1. B
2. D
3. D
4. C
Hướng dẫn dịch
1. Internet đã trở thành một công cụ tiện lợi đến mức mọi người không thể sống thiếu nó.
2. Chị tôi chưa bao giờ đến Mexico nhưng chị ấy viết blog về nó trên Internet như thể chị ấy đã dành rất nhiều thời gian ở đó.
3. Có quá nhiều quảng cáo trên báo chí địa phương khiến tôi thực sự khó chịu.
4. Ngày nay, không mất nhiều thời gian để tin tức đến được với mọi người trên khắp thế giới như nó đã từng trong quá khứ.
Trên đây là Soạn tiếng Anh 12 Global Success Unit 7 Looking back đầy đủ nhất.