Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Ngữ pháp Unit 4 lớp 12 Urbanisation

Lớp: Lớp 12
Môn: Tiếng Anh
Dạng tài liệu: Lý thuyết
Bộ sách: Global Success
Loại File: ZIP
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Ngữ pháp Tiếng Anh 12 Global Success Unit 4 – Urbanisation tổng hợp những kiến thức ngữ pháp trọng tâm của bài học theo chủ đề đô thị hóa. Nội dung được trình bày khoa học với công thức, cách sử dụng và ví dụ minh họa, giúp học sinh lớp 12 dễ dàng nắm bắt và vận dụng các cấu trúc ngữ pháp vào bài tập.

Infographic về Ngữ pháp tiếng Anh 12 unit 4 Global Success

Ngữ pháp Unit 4 lớp 12 Urbanisation

Nội dung Ngữ pháp tiếng Anh 12 unit 4 Global Success

I. Present perfect (review and extension) (Thì hiện tại hoàn thành – ôn tập & mở rộng)

Cách dùng

STT

Cách dùng

Ví dụ

1.

Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ và kết quả ở hiện tại.

The city has changed a lot because of urbanisation.

Thành phố đã thay đổi rất nhiều vì quá trình đô thị hóa.

2.

Diễn tả hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập tới nó xảy ra khi nào.

Mai has moved to the city.

Mai đã chuyển đến thành phố.

3.

Diễn tả số lần diễn ra một sự việc

(It/ This/ That + be + the first time/ the second time + S + have/ has + P2)

This is the first time I have tried this food.

Đây là lần đầu tiên tôi thử món ăn này.

4.

Diễn tả một kinh nghiệm, trải nghiệm độc đáo

(It/ This/ That/ Noun/ Mệnh đề danh động từ V-ing + be + the + tính từ ở dạng so sánh hơn nhất + S + have/ has + P2)

1. This is the best experience I have had in this city.

Đây là trải nghiệm tuyệt vời nhất tôi có được ở thành phố này.

2. Finding jobs is the hardest thing I have done this month.

Tìm việc làm là điều khó khăn nhất tôi đã làm trong tháng này.

Công thức:

THỂ

ĐẠI TỪ

ĐỘNG TỪ

Khẳng định

I / He/ she/ it

HAS LEARNED

You/ we/ they

HAVE LEARNED

Phủ định

I/ He/ she/ it

HAS NOT (= HASN’T) LEARNED

You/ we/ they

HAVE NOT (= HAVEN’T) LEARNED

Nghi vấn

 

HAS I/ HE/ SHE/ IT LEARNED...?

 

HAVE YOU/ WE/ THEY LEARNED ...?

Dấu hiệu nhận biết

Thì hiện tại hoàn thành thường đi kèm với một số trạng từ sau

STT

Trạng từ

Ví dụ

1.

Just

I have just moved to Ha Noi. (Tôi mới chuyển đến Hà Nội.)

2.

Ever, never

Have you ever been to the city centre?

(Bạn đã từng đến trung tâm thành phố chưa?)

I have never lived in rural areas. (Tôi chưa bao giờ sống ở vùng nông thôn.)

3.

Already, yet

I have already moved to a new flat. (Tôi đã chuyển đến một căn hộ mới.)

I haven’t moved to the city yet. (Tôi vẫn chưa chuyển đến thành phố.)

4.

For, since

I have lived in Ha Noi for 20 years. (Tôi đã sống ở Hà Nội được 20 năm.)

The city has been busy since 1999. (Thành phố đã đông đúc kể từ năm 1999.)

Lưu ý: Thì hiện tại hoàn thành cũng thường đi kèm với những cụm từ sau đây để diễn tả khoảng thời gian chưa kết thúc: today, this morning, this month, this year, so far, over the last few weeks, up to now, recently...

Mở rộng

- Chúng ta cũng sử dụng thì hiện tại hoàn thành để nói về sự việc xảy ra bao nhiêu lần với cấu trúc sau:

It/ This/ That + be + the first/ the second time + S+ have/ has + Ved/V3

Eg: This is the second time I have visited this city.

(Đây là lần thứ hai tôi đến tham quan thành phố này.)

It is not the first time I have heard about urbanization.

(Đây không phải là lần đầu tiên tôi nghe về sự đô thị hóa.)

- Chúng ta thường sử dụng thì hiện tại hoàn thành cho một trải nghiệm độc đáo với cấu trúc sau:

It/ This/ That/ Danh từ hoặc Cụm danh động từ (V-ing) + be + the best/ worst/ the only/ the most beautiful/… + Chủ ngữ + have/has + (ever) + Ved/V3

Eg: That is the worst meal I have ever had in this city.

(Đó là bữa ăn tệ nhất mà tôi từng ăn trong thành phố này.)

Moving to the city is the best decision my parents have ever made in their life.

(Việc chuyển đến thành phố này là quyết định tốt nhất mà bố mẹ tôi đã thực hiện trong đời họ.)

II. Double comparatives to show change (So sánh kép để thể hiện sự thay đổi)

1. So sánh luỹ tiến (càng ngày càng)

a. Với tính từ ngắn

Công thức: Adj + er + and + adj + er

Ví dụ:

+ The summer is coming. It gets hotter and hotter. (Mùa hè đang đến. Trời càng ngày càng nóng.)

b. Với tính từ dài

Công thức: more/less and more/less + adj

Ví dụ:

+ She is more and more attractive. (Cô ấy càng ngày càng hấp dẫn.)

+ The environment is less and less pure. (Môi trường ngày càng ít trong lành.)

c. Với danh từ

Công thức: more and more + N

Ví dụ:

+ There are more and more people moving to big cities to look for jobs. (Ngày càng có nhiều người đến những thành phố lớn để kiếm việc làm.)

2. So sánh đồng tiến (càng... càng)

Công thức:

the + (so sánh hơn) comparative adj / adv+ S +V, the (so sánh hơn) comparative adj/adv + S + V

Ví dụ:

+ The older he gets, the weaker he is. (ông ấy càng già càng yếu.)

+ The more difficult the exercise is, the more interesting it is. (Bài tập càng khó thì càng thú vị)

+ The more I know him, the less I like him.

(Tôi càng biết nhiều về anh ấy thì tôi càng ít thích anh ấy.)

Lưu ý:

Trong câu so sánh kép, nếu túc từ là một danh từ thì ta đặt danh từ ấy ngay sau tính từ so sánh. Ví dụ:

+ The more English vocabulary we know, the better we speak. Càng biết nhiều từ vựng tiếng Anh, ta càng nói tốt hơn.

Lưu ý: Một số tính từ/ trạng từ không dùng ở dạng so sánh vì bản thân chúng đã mang tính tuyệt đối:

Complete (hoàn toàn), favorite (yêu thích), ideal (lí tưởng), unique (duy nhất), excellent (xuất sắc), full (đầy), empty (rỗng), perfect (hoàn hảo), right (đúng), really (thật sự), extreme (cực độ, tột bậc), supreme (thượng hạng), absolute (tuyệt đối),...

* Một số công thức khác

1. So sánh gấp nhiều lần (multiple numbers comparison)

Công thức:

S + V + multiple numbers * +as + much/ many/ adj/ adv + (N) +as + N/pronoun

* Là những số như half/ twice/ 3, 4, 5… time; Phân số; Phần trăm.

Ví dụ:

+ She types twice as fast as I do.

(Cô ấy đánh máy nhanh gấp hai lần tôi đánh máy.)

+ In many contries in the world with the same job, women only get 40 – 50% as much as salary as men. (Ở nhiều quốc gia, phụ nữ chỉ nhận được lương bằng với 40-50% lương của người đàn ông khi họ có cùng một công việc.)

+ This encyclopedia costs twice as much as the other one.

(Bộ sách bách khoa toàn thư này mắc gấp đôi bộ còn lại.)

+ At the clambake last week, Fred ate three times as many oysters as Barney. (Trong buổi tiệc tuần trước, Fred ăn hàu nhiêu gấp 3 lần Barney.)

Lưu ý:

Khi dùng so sánh loại này phải xác định rõ danh từ đó là đếm được hay không đếm được vì đằng trước chúng có much và many.

2. Từ chỉ số lượng dùng trước tính từ so sánh hơn để nhấn mạnh

Công thức: S + V + much/ a lot/ far/ a little/ a bit... + so sánh hơn + than + ...

Ví dụ:

+ She is much more hard-working than me. (Cô ấy chăm hơn tôi nhiều.)

3. Cấu trúc bắt đầu bằng "Of the two"

Công thức: Of the two + N (số nhiều), S + V + the + so sánh hơn

Ví dụ:

+ Of the two sisters, Mary is the prettier. (Trong số hai chị em gái, Mary xinh hơn.)

4. Để tránh lặp lại danh từ trong so sánh hơn, kém, ngang bằng, người ta dùng "that" thay cho danh từ số ít và "those” thay cho danh từ số nhiều.

Ví dụ:

+ The population of China is much larger than that of any countries in the world.

(Dân số của Trung Quốc lớn hơn nhiều so với dân số của bất cứ quốc gia nào trên thế giới.)

+ The prices of Japanese cars are higher than those of Chinese ones. (Giá ô tô Nhật cao hơn giá ô tô Trung Quốc.)

Bài tập ngữ pháp tiếng Anh 12 unit 4 Global Success có đáp án

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

1. He has lived here since he ________ here.

A. came

B. has came

C. comes

D. come

2. John________ as a journalist since he ________ from university in 2000.

A. is working / graduate

B. worked / graduated

C. had worked / will be graduate

D. has been working / graduated

3. She has not written to me________ we met last time.

A. before

B. since

C. ago

D. meanwhile

4. Since motion pictures________ we have had a new kind of entertainment.

A. were invented

B. have been invented

C. will have been invented

D. had been invented

5. How many times________ them so far?

A. have you seen

B. did you see

C. were you seeing

D. had you seen

Complete the sentences with verbs in present perfect or past simple.

1. The city _____________________ (experience) a housing boom in the 1990s.

2. Technology so far _____________________ (play) a crucial role in the city’s recent urbanisation.

3. More and more skyscrapers _____________________ (build) in this area in the last 3 years.

4. This is the first time I _____________________ (see) such a tall building.

5. Building a skyscraper is the hardest thing this company _____________________ (do).

6. The government _____________________ (construct) a new metro line in 2015. It is still in use now.

7. Historic neighbourhoods _____________________ (pull) down in the 1970s for urban renewal.

8. Last year, a major urban development project _____________________ (transform) the downtown area.

Complete each sentence using the correct form of the verb in brackets.

1. Up to now, we _________ (use) drones for various purposes.

2. While I ___________ (browse) the internet, I read an interesting article about renewable energy, was browsing

3. For the last ten years, the company _________ (develop) many devices that improve people’s health.

4. Since the early 2000s, companies ___________ (introduce) many smart devices that have greatly changed our lives.

5. She ________ (discover) a feature in the software that made her task easier.

6. The first personal computer _____________ (become) available in the 1970s, changing the way people worked.

7. Technologists ____________ (work) on self-driving cars for over a decade.

8. For the last ten years, scientists _________ (not find) a complete cure for certain types of cancer yet.

9. For over a century, inventors ________ (create) different models of aircraft to make international travel faster.

10. While the presentation ____________ (take) place, I was taking notes on the latest advancements in AI.

ĐÁP ÁN CÓ TRONG FILE TẢI VỀ.

Trên đây là Cấu trúc Ngữ pháp tiếng Anh 12 Unit 4 Urbanisation chi tiết nhất.

 🏙️ Ôn ngay Ngữ pháp Tiếng Anh 12 Unit 4 – Urbanisation! Hệ thống công thức, cách dùng và ví dụ rõ ràng, kết hợp luyện tập các dạng bài trọng tâm. Lưu tài liệu và ôn tập thường xuyên để nắm chắc Grammar Unit 4 Global Success!

Chọn file muốn tải về:

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
Hỗ trợ Zalo