Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Ngữ pháp Unit 2 lớp 12 A Multicultural World

Dạng tài liệu: Lý thuyết Tiếng Anh Lớp 12
Phân loại: Tài liệu Tính phí

VnDoc.com xin giới thiệu đến thầy cô và các bạn Ngữ pháp tiếng Anh lớp 12 Global success Unit 2 A multicultural world do VnDoc.com sưu tầm và đăng tải dưới đây gồm nội dung ôn tập Mạo từ sẽ giúp công việc giảng dạy của thầy cô cũng như học tập của các bạn học sinh được nâng cao.

Infographic về Ngữ pháp tiếng Anh 12 Global Success unit 2

Lý thuyết về Ngữ pháp tiếng Anh 12 Global Success unit 2

ARTICLES (REVIEW & EXTENSION)

(MẠO TỪ - ÔN TẬP & MỞ RỘNG)

Trong tiếng Anh có hai loại mạo từ: không xác định (a/ an) và xác định (the).

I. Mạo từ A/ An trong tiếng Anh 

- Chúng ta sử mạo từ không xác định a và an trước danh từ đếm được, số ít khi người đọc hoặc người nghe không biết chúng ta đang ám chỉ đến đối tượng nào.

Eg: I want to buy a souvenir. (Tôi muốn mua một món quà lưu niệm.)

- Chúng ta sử dụng mạo từ không xác định a dùng trước một danh từ số ít, có phiên âm bắt đầu bằng 1 phụ âm

Ex: a cat, a pen, a book, a university, …

- Chúng ta sử mạo từ không xác định an dùng trước một danh từ số ít, có phiên âm bắt đầu bằng 1 nguyên âm

Ex: an actor, an apple, an hour, …

II. Mạo từ xác định The trong tiếng Anh

Dùng The trong các trường hợp:

1. Danh từ đã được nhắc đến trước đó

Ex: There are 3 cats on the table. The cats are drinking milk and the milk is good.

2. Dùng trong cụm: in the morning, in the afternoon, in the evening

3. Dùng the khi người nói ngầm chỉ 1 vật nhất định nào đó (người nghe cũng sẽ biết)

Ex: Be careful! You’re spiling coffee on the floor.

4. Trong cấu trúc the + noun + giới từ + the + noun

(Đứng trước một danh từ mà sau danh từ đó có một mệnh

đề hay cụm từ theo sau làm rõ nghĩa).

Ex: The man in the red shirt is my boss.

5. Danh từ được bổ nghĩa bởi mệnh đề quan hệ thì phải dùng the

Ex: The teacher that we had last semester was especially good.

6. The + nhạc cụ

Ex: I was able to play the piano when I was 3 years old.

7. Dùng the + south/ north/ west/ east

Ex: To the north, you can see a range of mountains.

8. Mạo từ the dùng trước tên của một ngôn ngữ hoặc tôn giáo đã được làm cho xác định bởi một mệnh đề tính từ, một cụm tính từ, hoặc một cụm giới từ.

Ex: The English spoken in American is only a little different from British English.

9. Dùng the với tên sở thú, vườn hoa, viện bảo tàng, học viện và công ty

10. The + tính từ: chỉ tập hợp người (động từ số nhiều)

Ex: The rich should hep the poor.

11. Dùng the nói về vật chỉ có duy nhất.

Ex: The Earth moves around the sun.

12. Dùng the với tên sông, suối, đại dương, quần đảo. Nhưng nếu tên sông, hồ đứng sau thì không cần the

Ex: The Congo River is in Africa Nhưng Moutain Everest, Lake Ba Be

13. Dùng the trong so sánh nhất Ex: Nga is the most beautiful girl in our class.

14. Các từ sau luôn đi với the: cinema, theater, office, cathedral

15. Được dùng với một số cụm từ đề cập đến môi trường vật chất

Ex: The environment, the weather, …

16. Mạo từ the đứng trước first, second, third, … và next, last, same, only

Ex: She was the first person I dated.

17. Dùng để đứng trước họ của một ai đó, ở dạng số nhiều để chỉ toàn thể gia đình.

Ex: The Johns have lived in this town for over 40 years

Không dùng The trong các trường hợp:

1. Với tên bệnh và chia số ít

Ngoại lệ: the flu, the measles, the mumps

2. Không dùng the nếu phương hướng đi kèm ngay sau một động từ chỉ hành động như go, travel, turn, look, sail, fly, walk, move

Ex: We are considering going south next year.

3. Không dùng mạo từ với tên ngôn ngữ hoặc tôn giáo chưa được làm cho xác định

4. Không dùng the với tên các ngôi sao: Mars, Venus, …

5. Mạo từ không được dùng với tên nước, tên thành phố hoặc bang

Ngoại trừ: The United States, The United Kingdom, The USA, The Philippines, The United

6. Không dùng mạo từ the trước các môn thể thao tennis, chess, golf, basketball, …

Bài tập ngữ pháp tiếng Anh 12 unit 2 Global Success

Circle the correct answer to complete each of the sentences.

1. One of the most common traditions during the Mid-Autumn Festival is admiring full moon/the full moon.

2. Charles Lindbergh was the first person to fly solo across Atlantic/the Atlantic.

3. The Vietnamese women/Vietnamese women usually wear ao dai on special occasions.

4. Many students experience culture shock when they go to study in US/the US.

5. My parents have never been to Rome/the Rome.

Complete the following sentences with suitable articles (a, an, the) or no article (Ø).

1. Lunar New Year is ________ festive celebration with ________ colourful parades and _______ traditional lion dances.

2. __________ important festival in India is Diwali, known as ________ Festival of Lights, celebrated with fireworks and sweets.

3. _______ La Tomatina festival in Spain is _______ fun event where participants engage in ______ massive tomato fight.

4. ________ traditional Maori dance, known as Haka, is _____ captivating cultural expression in New Zealand.

5. __________ important tradition in _______ United States is Thanksgiving.

6. Tipping is _______ customary practice in many cultures to show ____ appreciation for services.

7. _______ amount of the tip often depends on _____ quality of service received.

8. In Australia, New Zealand, and ______ UK, driving on ______ left is ________ standard practice.

9. It’s important to pay attention to ______ road signs when driving on ______ left side.

10. Hanami or flower viewing is ______ Japanese traditional custom of enjoying ______ beauty of flowers.

Read and complete the sentences with a, an, the or Ø (no article).

1. ______ healthcare has improved and ______ people are living longer.

2. People in ______United States, ______ United Kingdom and ______ Singapore speak English.

3. There’s ______ growing problem in the world, and ______problem is people.

4. ______ population of Finland is relatively small compared to that in Singapore.

5. ______ biggest megacity is still Tokyo with ______ population of 38,140,000.

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

Question 1. Who is ____ girl over there with Jimmy?

A. the B. a C. an D. Ø

Question 2. The boss needs an assistant with ____ good knowledge of foreign trade.

A. a B. the C. any D. Ø

Question 3. We are having ____ terrible weather which is quite strange. Usually ____ weather in UK is not this bad.

A. the – the B. a – the C. Ø - the D. the - a

Question 4. Could you please close ____ window? I don't think it is necessary to open all the four.

A. a B. the C. some D. Ø

Question 5. ____ Gordons is a very interesting family. They like to travel around ____ world.

A. A – the B . The - the C. A – a D. A-Ø

ĐÁP ÁN CÓ TRONG FILE TẢI VỀ.

Trên đây là Cấu trúc Ngữ pháp tiếng Anh 12 Unit 2 A multicultural world chi tiết nhất.

 📖 Ôn ngay Ngữ pháp Tiếng Anh 12 Unit 2 – A Multicultural World! Hệ thống kiến thức trọng tâm, xem ví dụ và luyện tập các dạng bài để củng cố ngữ pháp. Lưu tài liệu và ôn tập thường xuyên để nắm chắc Grammar Unit 2 Global Success!

Chọn file muốn tải về:

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
Hỗ trợ Zalo