Ngữ pháp Tiếng Anh 12 Global Success Unit 10
Ngữ pháp tiếng Anh 12 unit 10: Lifelong learning
Ngữ pháp tiếng Anh 12 Global success unit 10 Lifelong learning bao gồm kiến thức tiếng Anh xuất hiện trong Unit 10 SGK tiếng Anh lớp 12 Global success giúp các em học nắm được ngữ pháp tiếng Anh unit 10 hiệu quả.
Reported speech: reporting orders, requests, offers, and advice Câu tường thuật: tường thuật mệnh lệnh, yêu cầu, lời đề nghị và lời khuyên
- Khi tường thuật về mệnh lệnh, yêu cầu, đề nghị và lời khuyên, chúng ta có thể dùng mệnh đề to-V sau động từ tường thuật.
- “Say” và “tell” là 2 động từ tường thuật phổ biến ở câu chủ động nhưng dựa vào ngữ cảnh và nghĩa thì có thể dùng các động từ tường thuật khác nhau cho câu bị động. Động từ tường thuật bao gồm ask, tell, advise (khuyên nhủ), command, order, instruct, invite, encourage, persuade, remind, warn,...
- Mệnh lệnh, yêu cầu phủ định thường được tường thuật bằng not + to V
- Một số động từ được theo sau bởi một tân ngữ và to V.
|
STT |
Động từ |
Câu trực tiếp |
Câu gián tiếp |
|
1 |
ASK Yêu cầu |
The manager said to John, “Can you attend the lifelong learning workshop?” Người quản lý nói với John: “Anh có thể tham dự hội thảo học tập suốt đời không?” |
The manager asked John to attend the lifelong learning workshop. Người quản lý bảo John tham dự hội thảo học tập suốt đời. |
|
2 |
TELL Dặn |
The professor said to the students, “Remember to apply what you learn.” Giáo sư nói với các sinh viên: “Hãy nhớ áp dụng những gì các em học được nhé”. |
The professor told the students to remember to apply what they learn. Giáo sư dặn sinh viên nhớ áp dụng những gì đã học. |
|
3 |
ADVISE Khuyên nhủ |
The counsellor said, “I think you should take online courses to continue learning.” Nhân viên tư vấn nói: “Tôi nghĩ bạn nên tham gia các khóa học trực tuyến để tiếp tục học”. |
The counsellor advised the student to take online courses to continue learning. Nhân viên tư vấn khuyên sinh viên nên tham gia các khóa học trực tuyến để tiếp tục học tập. |
|
4 |
COMMAND Ra lệnh |
The director said to the new hires, “You must complete this training.” Giám đốc nói với những người mới được tuyển dụng: “Các bạn phải hoàn thành khóa đào tạo này”. |
The director commanded the new hires to complete the training. Giám đốc ra lệnh cho những người mới được tuyển dụng phải hoàn thành khóa đào tạo. |
|
5 |
ORDER Yêu cầu |
The supervisor said to the team, “I need you to update your skills.” Người giám sát nói với nhóm: “Tôi cần các bạn cập nhật kỹ năng của mình.” |
The supervisor ordered the team to update their skills. Người giám sát yêu cầu cho nhóm cập nhật kỹ năng của họ. |
|
6 |
INSTRUCT Hướng dẫn |
The trainer said, “You can complete these modules by next month.” Huấn luyện viên nói: “Bạn có thể hoàn thành các học phần này vào tháng tới.” |
The trainer instructed the trainees to complete the modules by the next month. Huấn luyện viên hướng dẫn học viên hoàn thành các học phần trong tháng tiếp theo. |
|
7 |
INVITE Mời |
The colleague said, “Would you like to join me at this seminar on lifelong learning?” Đồng nghiệp đó nói: “Bạn có muốn tham gia cùng tôi tại buổi hội thảo về học tập suốt đời này không?” |
The colleague invited her to join him at the seminar on lifelong learning. Đồng nghiệp đã mời cô tham gia cùng anh tại buổi hội thảo về học tập suốt đời. |
|
8 |
ENCOURAGE Khuyến khích |
The mentor said,” You should really keep learning as much as possible.” Người cố vấn nói: “Bạn thực sự nên tiếp tục học hỏi càng nhiều càng tốt.” |
The mentor encouraged him to keep learning as much as possible. Người cố vấn khuyến khích anh tiếp tục học hỏi càng nhiều càng tốt. |
|
9 |
REMIND Gợi nhớ |
His friend said, “Don’t forget to spend at least 30 minutes reading every day.” Bạn anh ấy nói: “Đừng quên dành ít nhất 30 phút để đọc mỗi ngày nhé”. |
His friend reminded him to spend at least 30 minutes reading every day. Bạn của anh ấy nhắc anh ấy dành ít nhất 30 phút để đọc mỗi ngày. |
|
10 |
WARN Cảnh báo |
The consultant said to the client, “You have to keep learning to stay competitive.” Nhà tư vấn nói với khách hàng: “Bạn phải tiếp tục học hỏi để duy trì tính cạnh tranh.” |
The consultant warned the client to keep learning to stay competitive. Nhà tư vấn cảnh báo khách hàng hãy tiếp tục học hỏi để duy trì tính cạnh tranh. |
|
11 |
PERSUADE Thuyết phục |
The speaker said to the audience, “I urge you to consider further education.” Diễn giả nói với khán giả: “Tôi mong các bạn hãy cân nhắc việc học thêm.” |
The speaker persuaded the audience to consider further education. Diễn giả đã thuyết phục khán giả cân nhắc việc học thêm. |
MỘT SỐ ĐỘNG TỪ NHƯ OFFER, AGREE, PROPOSE VÀDEMANDTHÌ KHÔNG ĐƯỢC THEO SAU BỞI TÂN NGỮ TRƯỚC TO V-INF
|
|
Câu chủ động |
Câu bị động |
|
Công thức |
S + offer/ agree/ propose/ demand not to V-inf. |
S + offer/ agree/ propose/ demand (lùi thì) + O + not to V-inf. |
|
Ví dụ |
“I will pay for your English course”, my mom said. (“Mẹ sẽ trả tiền khoá học tiếng Anh cho con,” mẹ tôi nói.) |
My mom offered to pay for my English course. (Mẹ tôi đề nghị trả tiền cho khóa học tiếng Anh của tôi.) |
CÁC SỰ THAY ĐỔI VỀ THÌ, TÍNH TỪ SỞ HỮU, ĐẠI TỪ SỞ HỮU, TRẠNG TỪ CHỈ THỜI GIAN... KHI CHUYỂN TỪ CÂU TRỰC TIẾP SANG GIÁN TIẾP.
Thay đổi thì trong câu gián tiếp
|
Thì trong câu trực tiếp |
Thì trong câu gián tiếp |
|
Hiện tại đơn/ tiếp diễn/ hoàn thành |
Quá khứ đơn/ tiếp diễn/ hoàn thành |
|
Quá khứ đơn |
Quá khứ hoàn thành |
|
Quá khứ tiếp diễn |
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn |
|
Quá khứ hoàn thành |
Quá khứ hoàn thành |
|
Tương lai đơn |
Tương lai trong quá khứ |
|
Tương lai gần (am/ is/ are + going to V) |
was/ were going to V |
|
will (các thì tương lai) |
would |
|
Shall / Can / May |
Should / Could / Might |
|
Should / Could / Might / Would |
Giữ nguyên |
Thay đổi chủ ngữ/ tân ngữ/ tính từ sở hữu/ đại từ sở hữu trong câu gián tiếp
|
|
Câu trực tiếp |
Câu gián tiếp |
|
Chủ ngữ |
I |
he/ she |
|
You |
I/ We/ They |
|
|
We |
We/ They |
|
|
Tân ngữ |
me |
him/ her |
|
you |
me/ us/ them |
|
|
us |
us/ them |
|
|
Tính từ sở hữu |
my |
his/ her |
|
your |
my/ our/ their |
|
|
our |
our/ their |
|
|
Đại từ sở hữu |
mine |
his/ hers |
|
yours |
mine/ ours/ theirs |
|
|
ours |
ours/ theirs |
|
|
Đại từ chỉ định |
this |
that |
|
these |
those |
Thay đổi trạng từ thời gian/ nơi chốn trong câu gián tiếp
|
Câu trực tiếp |
Câu gián tiếp |
|
here |
there |
|
now |
then |
|
today/ tonight |
that day/ that night |
|
tomorrow |
the next day |
|
next week |
the following week |
|
yesterday |
the previous day the day before |
|
last week |
the week before |
|
ago |
before |
- Khi tường thuật mệnh lệnh, yêu cầu, đề nghị và lời khuyên, chúng ta có thể sử dụng mệnh đề to-infinitive sau động từ tường thuật. Các động từ tường thuật bao gồm ask (yêu cầu), tell (bảo), advise (khuyên), command (ra lệnh), order (ra lệnh), instruct (hướng dẫn), invite (mời), encourage (khuyến khích), persuade (thuyết phục), remind (nhắc nhở), warn (cảnh báo), v.v. Một số động từ được theo sau bởi mệnh đề tân ngữ + to-infinitive.
- Động từ “say” và “tell” là những động từ phổ biến nhất trong lời nói trực tiếp, nhưng tùy vào ngữ cảnh và ý nghĩa mà chúng ta có thể sử dụng các động từ tường thuật khác nhau.
Ví dụ:
'Sit down and stop interrupting the talk!' the club leader said/told Mark. ('Ngồi xuống và đừng làm gián đoạn cuộc nói chuyện!' người đứng đầu câu lạc bộ đã nói/nói với Mark.)
=> The club leader told/ordered Mark to sit down and stop interrupting the talk. (Trưởng câu lạc bộ bảo/ra lệnh cho Mark ngồi xuống và đừng làm gián đoạn cuộc nói chuyện.)
'Could you show me how to register for the course?' I asked my teacher. ('Cô có thể chỉ cho em cách đăng ký khóa học không ạ?' Tôi hỏi giáo viên của tôi.)
=> I asked my teacher to show me how to register for the course. (Tôi đã nhờ giáo viên chỉ cho tôi cách đăng ký khóa học.)
- Một số động từ, chẳng hạn như offer (đề nghị), propose (đề nghị), agree (đồng ý), demand (yêu cầu) không thể được theo sau bởi tân ngữ trước mệnh đề to-infinitive.
Ví dụ:
- 'I'll pay for your driving lessons,' my brother said. (“Anh sẽ trả tiền học lái xe cho em,” anh tôi nói.)
=> My brother offered to pay for my driving lessons. (Anh trai tôi đề nghị trả tiền học lái xe cho tôi.)
'OK, Mai, we'll pay for the online course,' Mai's parents said. ('Được rồi Mai, bố mẹ sẽ trả tiền cho khóa học trực tuyến', bố mẹ Mai nói.)
=> Mai's parents agreed to pay for the online course. (Bố mẹ của Mai đồng ý trả tiền cho khóa học trực tuyến.)
- Mệnh lệnh, yêu cầu phủ định, v.v. thường được tường thuật bằng not + to-infinitive.
Ví dụ: 'Don't stay out late, Mark,' his mother said. ('Đừng về muộn nhé, Mark,' mẹ bạn ấy nói.)
=> Mark's mother told/warned him not to stay out late. (Mẹ của Mark đã dặn/cảnh báo bạn ấy không được về muộn.)
Trên đây là Ngữ pháp tiếng Anh lớp 12 unit 10 Lifelong learning Global success. Mời bạn đọc tham khảo & download tài liệu.