Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Ngữ pháp Tiếng Anh 12 Global Success Unit 8

Lớp: Lớp 12
Môn: Tiếng Anh
Dạng tài liệu: Lý thuyết
Bộ sách: Global Success
Loại File: Word
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Ngữ pháp tiếng Anh 12 Global Success unit 8 Wildlife conservation bao gồm kiến thức tiếng Anh xuất hiện trong Unit 8 SGK tiếng Anh lớp 12 Global Success giúp các em học nắm được ngữ pháp tiếng Anh unit 8 hiệu quả.

Adverbial clauses of condition and comparison - Mệnh đề trạng ngữ điều kiện và so sánh

- Mệnh đề trạng ngữ điều kiện đưa ra kết quả có thể xảy ra của một tình huống hay điều kiện, thật hoặc tưởng tượng. Nó sử dụng các liên từ như if (nếu), provided that (giả sử rằng), until (cho đến khi), hoặc unless (trừ khi).

a. Câu điều kiện loại 1 (First Conditional)

Cách dùng: Câu điều kiện loại 1 được dùng để nói về điều kiện có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Công thức:

If clause

Main clause

Present simple tense (Hiện tại đơn)

S + V-s/es

Future simple tense (Tương lai đơn)

S + will/ shall + V

* unless = if not

Ví dụ:

If we protect endangered species now, we can save them from extinction.

(Nếu chúng ta bảo vệ các loài có nguy cơ tuyệt chủng ngay bây giờ, chúng ta có thể cứu chúng khỏi bị tuyệt chủng.)

Provided that communities support the conservation efforts, the wildlife reserves will thrive.

(Miễn là cộng đồng hỗ trợ các nỗ lực bảo tồn, các khu bảo tồn động vật hoang dã sẽ phát triển.)

Unless we change our habits, many habitats will continue to be destroyed.

(Trừ khi chúng ta hay đổi thói quen, nhiều môi trường sống sẽ tiếp tục bị phá hủy.)

We must keep fighting poaching until all species are safe.

(Chúng ta phải tiếp tục chống lại nạn săn bắn trộm cho đến khi tất cả các loài đều an toàn.)

b. Câu điều kiện loại 2 (Second Conditional)

Cách dùng: Câu điều kiện loại 2 được dùng để nói về điều kiện không có thật ở hiện tại hoặc ít khả năng xảy ra ở tương lai.

Ví dụ: If people stopped buying products made from endangered animals, many species would not be so threatened. (Nếu mọi người ngừng mua các sản phẩm làm từ động vật có nguy cơ tuyệt chủng, nhiều loài sẽ không bị đe dọa nghiêm trọng như vậy.)

- Mệnh đề trạng ngữ so sánh miêu tả sự vật gì đó như kĩ năng, kích thước, hoặc số lượng với những vật khác nhau như thế nào.

Có hai loại mệnh đề trạng ngữ chỉ sự so sánh:

Mệnh đề trạng ngữ so sánh mức độ

Ví dụ:

He’s as good at studying as he is good at playing video games. (Cậu ta học cũng giỏi như chơi game vậy.)

I expect you guys to perform better on the test than the other classes did. (Tôi kỳ vọng các em sẽ làm bài kiểm tra tốt hơn các lớp khác)

Mệnh đề trạng ngữ so sánh cách thức

Ví dụ:

Did things unfolded just like I said it would? (Mọi chuyện có xảy ra giống như tôi đã dự đoán không?)

The deal turned out better than I expected. (Thỏa thuận rốt cuộc còn vượt trên cả kỳ vọng của tôi)

Bài tập ngữ pháp tiếng Anh 12 unit 8 Global Success có đáp án

Choose the correct word/ phrase to complete each sentence.

1. The demand for wildlife products is as high as / higher than it was ever before, leading to increased poaching.

2. Unless / Provided that the coral reefs ecosystem is restored, marine biodiversity in the bay will be promoted.

3. The poaching of endangered species will persist unless / as governments impose stricter punishments.

4. Monitoring the number of swimmers and divers is more crucial / as crucial to protect coral reefs as cleaning up the seabed.

5. The role of veterinarians in wildlife conservation is more important than / important as some may think.

6. The seabed ecosystem won’t suffer from damage if / until debris is removed regularly.

7. Conservation projects won’t be implemented provided that / until they are properly funded.

8. These conservation efforts for rhinos were not more effective than / as effective as we had expected.

ĐÁP ÁN

Choose the correct word/ phrase to complete each sentence.

1. The demand for wildlife products is as high as / higher than it was ever before, leading to increased poaching.

2. Unless / Provided that the coral reefs ecosystem is restored, marine biodiversity in the bay will be promoted.

3. The poaching of endangered species will persist unless / as governments impose stricter punishments.

4. Monitoring the number of swimmers and divers is more crucial / as crucial to protect coral reefs as cleaning up the seabed.

5. The role of veterinarians in wildlife conservation is more important than / important as some may think.

6. The seabed ecosystem won’t suffer from damage if / until debris is removed regularly.

7. Conservation projects won’t be implemented provided that / until they are properly funded.

8. These conservation efforts for rhinos were not more effective than / as effective as we had expected.

Trên đây là Ngữ pháp tiếng Anh lớp 12 unit 8 Wildlife conservation Global Success. Mời bạn đọc tham khảo & download tài liệu.

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Tiếng Anh 12 Global Success

Xem thêm
🖼️

Gợi ý cho bạn

Xem thêm