Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Bài tập cuối tuần môn Toán lớp 5 Kết nối tri thức năm 2026 - 2027 (Cả năm)

Lớp: Lớp 5
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Bài tập cuối tuần
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Loại: Bộ tài liệu
Mức độ: Trung bình
Thời gian: Học kì 1
Loại File: ZIP
Phân loại: Tài liệu Cao cấp

Bài tập cuối tuần lớp 5 môn Toán sách Kết nối tri thức bao gồm các dạng bài tập trong 18 tuần học kì 1 và 17 tuần học kì 2 năm học 2026 - 2027 có đáp án giúp các thầy cô ra bài tập cuối tuần cho các em học sinh ôn tập, rèn luyện củng cố kiến thức cho mỗi tuần học. Mời các bạn tải về để lấy đầy đủ 35 tuần.

Giới thiệu về tài liệu:

  • Loại file: Bao gồm file Word thuận tiện cho giáo viên và phụ huynh tải về, chỉnh sửa và in ấn khi cần sử dụng.
  • Nội dung kiến thức: Hệ thống bài tập được biên soạn theo từng tuần học, bám sát chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, giúp học sinh ôn tập và củng cố kiến thức hiệu quả.
  • Số tuần: Tài liệu gồm 02 bộ bài tập cuối tuần (BTCT):
    • Bộ số 1: Đầy đủ 35 tuần, gồm cả đề bài và đáp án.
    • Bộ số 2: Bao gồm từ tuần 1 đến tuần 23. Trong đó, các tuần 1, 2, 3, 4 có đáp án; từ tuần 5 đến tuần 23 chưa kèm đáp án.
  • Mức độ: Các bài tập được thiết kế ở mức cơ bản, phù hợp để học sinh luyện tập, củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng học tập hằng tuần.

📚 Đây là nguồn tài liệu hữu ích hỗ trợ giáo viên, phụ huynh và học sinh trong quá trình ôn tập, luyện tập và theo dõi kiến thức theo từng tuần học một cách khoa học và hiệu quả.

Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 KNTT - Tuần 1 - Bộ số 1

Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 KNTT - Tuần 1 - Bộ số 2

Kiến thức trọng tâm:

  • Ôn tập số tự nhiên
  • Ôn tập các phép tính với số tự nhiên
  • Ôn tập phân số

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1. Số gồm 4 chục nghìn, 8 nghìn, 9 trăm được viết là:

A. 489 000

B. 4 890

C. 48 900

D. 40 980

Câu 2. Kết quả của phép tính 105 × 45 là:

A. 4 725

B. 4 625

C. 4 525

D. 4 825

Câu 3.

17 804 = 10 000 + 7 000 + ? + 4

Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm (?) là:

A. 80

B. 800

C. 8 000

D. 8

Câu 4. Phân số chỉ số phần đã tô màu trong hình vẽ dưới đây là:

Toán 5

A. \frac{5}{4}

B. \frac{5}{8}

C. \frac{3}{4}

D. \frac{3}{8}

Câu 5. Sắp xếp các phân số \frac{1}{2} ; \frac{1}{3}; \frac{3}{4}; \frac{1}{6} theo thứ tự tăng dần là:

A. \frac{3}{4} ; \frac{1}{6} ; \frac{1}{2}; \frac{1}{3}

B. \frac{1}{2} ;\frac{1}{3}; \frac{3}{4}; \frac{1}{6}

C. \frac{1}{6} ; \frac{1}{3}; \frac{1}{2}; \frac{3}{4}

D. \frac{1}{6} ; \frac{1}{2} ; \frac{1}{3}; \frac{3}{4}

Câu 6. Giá trị của biểu thức 2641 - 356 x 5 là:

A. 861

B. 11575

C. 961

D. 1001

Câu 7. Bác Mai chia 300 kg vào các bao, mỗi bao 20 kg. Bác Mai đã bán đi \frac{1}{3} số bao gạo với giá mỗi bao là 240 000 đồng. Hỏi bác Mai thu được bao nhiêu tiền bán gạo?

Toán 5

A. 1 680 đồng

B. 960 000 đồng

C. 1 440 000 đồng

D. 1 200 000 đồng

Câu 8. Trong các phân số \frac{12}{15} ; \frac{3}{9} ; \frac{6}{11} ; \frac{14}{25} ; \frac{34}{19} có bao nhiêu phân số tối giản?

A. 2 phân số

B. 3 phân số

C. 4 phân số

D. 1 phân số

PHẦN II. TỰ LUẬN

Bài 1. Đặt tính rồi tính:

Toán 5

Bài 2. Tính giá trị của biểu thức:

a) 24 514 - 356 × 24

= ………………………………….

= ………………………………….

= ………………………………….

b) 145 780 + (25 461 - 4 961) × 2

= ………………………………….

= ………………………………….

= ………………………………….

Bài 3. Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

Toán 5

Bài 4. Quy đồng mẫu số các phân số sau rồi so sánh:

a) \frac{6}{7}\frac{4}{9}

b) \frac{5}{3}\frac{9}{5}

c) \frac{11}{25}\frac{5}{4}

Bài 5. Hoàn thành bảng sau:

Số gồm

Viết số

Đọc số

1 triệu, 4 chục nghìn, 7 trăm, 3 chục, 9 đơn vị

1 040 739

Một triệu không trăm bốn mươi nghìn bảy trăm ba mươi chín

2 trăm nghìn, 5 chục nghìn, 2 trăm, 9 đơn vị

 

 

8 chục triệu,9 trăm, 4 chục

 

 

5 trăm nghìn, 3 nghìn, 8 chục, 6 đơn vị

 

 

Bài 6. Một mảnh vườn hình chữ nhật chu vi bằng với chu vi hình vuông cạnh 5m. Biết chiều dài hơn chiều rộng 4 m.

a) Tính chiều dài, chiều rộng của mảnh vườn đó.

b) Người ta để \frac{2}{3} diện tích mảnh vườn để trồng rau. Cứ 1 m2 thu hoạch được 5 kg rau. Hỏi người ta thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam rau trên mảnh vườn đó.

Bài 7. Đố em?

Toán 5

ĐÁP ÁN:

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Câu

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Câu 7

Câu 8

Đáp án

C

A

B

A

C

A

D

B

PHẦN II. TỰ LUẬN

Bài 1.

Toán 5

Bài 2.

a) 24 514 – 356 × 24

= 24 514 – 8 544

= 15 970

b) 145 780 + (25 461 – 4 961) × 2

= 145 780 + 20 500 × 2

= 145 780 + 41 000

= 186 780

Bài 3.

Toán 5

Bài 4.

a) \frac{6}{7}\frac{4}{9}

Quy đồng mẫu số:

\frac{6}{7} = \frac{6 \times 9 }{7\times 9 } =\frac{54}{63}

\frac{4}{9} = \frac{4 \times 7 }{9\times 7 } = \frac{28}{63}

So sánh:

\frac{54}{63} > \frac{28}{63} nên \frac{6}{7} > \frac{4}{9}

b) \frac{5}{3}\frac{9}{5}

Quy đồng mẫu số:

\frac{5\times 5}{3\times 5} = \frac{25}{15}

\frac{9 \times 3}{5\times 3} = \frac{27}{15}

So sánh:

\frac{25}{15} < \frac{27}{15} nên \frac{5}{3} < \frac{9}{5}

c) \frac{11}{25}\frac{5}{4}

Quy đồng mẫu số:

\frac{11}{25} = \frac{11 \times  4}{25\times 4} = \frac{44}{100}

\frac{5}{4} = \frac{5 \times 25}{4 \times25 } = \frac{125}{100}

So sánh:

Vì: \frac{44}{100} < \frac{125}{100} nên \frac{11}{25} < \frac{5}{4}

Bài 5.

Số gồm

Viết số

Đọc số

1 triệu, 4 chục nghìn, 7 trăm, 3 chục, 9 đơn vị

1 040 739

Một triệu không trăm bốn mươi nghìn bảy trăm ba mươi chín

2 trăm nghìn, 5 chục nghìn, 2 trăm, 9 đơn vị

250 209

Hai trăm năm mươi nghìn hai trăm linh chín

8 chục triệu,9 trăm, 4 chục

80 000 940

Tám mươi triệu chín trăm bốn mươi

5 trăm nghìn, 3 nghìn, 8 chục, 6 đơn vị

503 086

Năm trăm linh ba nghìn không trăm tám mươi sáu

Bài 6.

a) Chu vi của mảnh vườn hình chữ nhật đó là:

5 × 4 = 20 (m)

Nửa chu vi mảnh vườn đó là:

20 : 2 = 10 (m)

Chiều dài của mảnh vườn đó là:

(10 + 4) : 2 = 7 (m)

Chiều rộng của mảnh vườn đó là:

10 – 7 = 3 (m)

Đáp số: Chiều dài: 7 m

Chiều rộng: 3m

b) Diện tích của mảnh vườn đó là:

7 × 3 = 21 (m2)

Diện tích trồng rau là:

21 × \frac{2}{3} = 14 (m2)

Người ta thu hoạch được số ki-lô-gam rau là:

14 × 5 = 70 (kg)

Đáp số: 70 kg

Bài 7.

Hiệu mới là:

...

Trên đây là một phần tài liệu. Mời các bạn nhấn nút Tải về (bên dưới) để lấy trọn bộ 35 tuần đầy đủ nhất!

Xem thử Tải về
Chọn file muốn tải về:
603

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
2 Bình luận
Sắp xếp theo
  • Thủy Nguyễn
    Thủy Nguyễn

    bộ tải về không giống như phần xem trc trên trang. Này tính lừa đảo à?

    Thích Phản hồi 14:56 28/05
  • Băng Hàn
    Băng Hàn

    cho em hỏi là sao cái này ko có giải để làm xong xoát bài ạ

    Thích Phản hồi 15/03/22
Hỗ trợ Zalo