Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm

Đề kiểm tra cuối tuần môn Toán lớp 5: Tuần 1 - Đề 1

Đề kiểm tra cuối tuần môn Toán lớp 5: Tuần 1 - Đề 1 bao gồm các phiếu bài tập giúp hệ thống kiến thức các dạng Toán tuần 1 lớp 5. Bài tập cuối tuần sau đây có đầy đủ lời giải cho các em học sinh tham khảo, ôn tập các dạng toán về phân số, phân số thập phân. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết.

Mục tiêu bài học

  • Ôn tập về phân số: so sánh hai phân số, tính chất của phân số
  • Phân số thập phân

1. Bài tập Toán lớp 5 Tuần 1

Bài 1: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Phân số nào sau đây có tử số bé hơn mẫu số:

A.\dfrac{23}{23}B. \dfrac{53}{21}C. \dfrac{4}{5}D. \dfrac{49}{25}

Bài 2: Điền số thích hợp vào ô trống:

Bài tập cuối tuần môn Toán lớp 5

Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

a) \dfrac{21}{75}<\dfrac{22}{75}

b)\dfrac{21}{75}>\dfrac{22}{75}

c) \dfrac{37}{26}<\dfrac{37}{27}

d) \dfrac{37}{26}<\dfrac{37}{27}

Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

A. Phân số có mẫu số là các số tự nhiên gọi là phân số thập phân.

B. Phân số có mẫu số là 10, 100, 1000, ... gọi là phân số thập phân.

C. Phân số có tử số là 10, 100, 1000, ... gọi là phân số thập phân.

Bài 5: Một hộp bút có 35 cái, trong đó có 12 bút xanh, 10 bút đỏ, còn lại là bút đen. Tìm phân số chỉ số bút xanh so với bút đen, phân số chỉ số bút đỏ so với bút đen.

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

Bài 6: Viết rõ phân số rồi rút gọn phân số đó:

a) 45cm = ……………… m = ……………… m.

b) 225m = ……………… km = ……………… km.

c) 15 phút = ……………… giờ = ……………… giờ.

Bài 7: Quãng đường bạn An đi từ nhà đến nhà bà ngoại hết 25km. Trên đường đi, bạn An đi được 15km thì nghỉ một lúc. Hỏi bạn An còn phải đi tiếp tục mấy phần quãng đường nữa?

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

Bài 8: Quy đồng phân số rồi sắp xếp các phân số sau theo thứ tự tăng dần:

\dfrac{3}{4};\dfrac{2}{3} \;và \;\dfrac{19}{20}.

Đáp án bài tập cuối tuần môn Toán lớp 5

Bài 1:

Chọn C

Bài 2:

Áp dụng tính chất cơ bản của phân số ta có:

\dfrac{4}{7} = \dfrac{{4 \times 2}}{{7 \times 2}} = \dfrac{8}{{14}}\,\,;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{4}{7} = \dfrac{{4 \times 3}}{{7 \times 3}} = \dfrac{{12}}{{21}}\,\,;

\dfrac{4}{7} = \dfrac{{4 \times 4}}{{7 \times 4}} = \dfrac{{16}}{{28}}\,\,;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{4}{7} = \dfrac{{4 \times 10}}{{7 \times 10}} = \dfrac{{40}}{{70}}\,.

Vậy ta có kết quả như sau:

Phiếu bài tập cuối tuần môn Toán lớp 5

Bài 3:

a. Đ

b. S

c. S

d. Đ

Bài 4:

Chọn B

Bài 5:

Số bút đen là:

35 - 12 - 10 = 13 (bút)

Phân số chỉ số bút xanh so với bút đen là: \dfrac{12}{13}.

Phân số chỉ số bút đỏ so với bút đen là: \dfrac{10}{13}.

Đáp số:\dfrac{12}{13} ;\dfrac{10}{13} .

Bài 6:

a) 45cm = \dfrac{{45}}{{100}}m = \dfrac{9}{{20}}m.

b) 225m =\dfrac{{225}}{{1000}}km = \dfrac{9}{{40}}km.

c) 15 phút = \dfrac{{15}}{{60}}giờ =\dfrac{1}{4} giờ.

Bài 7:

Quãng đường còn lại bạn An phải đi là:

25 - 15=10 (km)

Bạn An phải đi tiếp tục số phần đường là:

\dfrac{{10}}{{25}} = \dfrac{2}{5}(quãng đường)

Đáp số:\dfrac{2}{5} quãng đường.

Bài 8:

Chọn mẫu số chung là 60.

Quy đồng mẫu số các phân số ta có:

\dfrac{3}{4} = \dfrac{{3 \times 15}}{{4 \times 14}} = \dfrac{{45}}{{60}}; \dfrac{2}{3} = \dfrac{{2 \times 20}}{{3 \times 20}} = \dfrac{{40}}{{60}}; \dfrac{{19}}{{20}} = \dfrac{{19 \times 3}}{{20 \times 3}} = \dfrac{{57}}{{60}}.

Lại có\dfrac{{40}}{{60}} < \dfrac{{45}}{{60}} < \dfrac{{48}}{{60}} (vì (40 < 45 < 57).

Do đó:\dfrac{2}{3} < \dfrac{3}{4} < \dfrac{{19}}{{20}}.

Vậy các phân số được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là là:\dfrac{2}{3}; \dfrac{3}{4}; \dfrac{{19}}{{20}}.

2. Phiếu bài tập Toán lớp 5 tuần 1

Đề bài kiểm tra cuối tuần Toán lớp 5 Tuần 1: Tuần 1: Ôn tập về phân số. Phân số thập phân – Đề số 1

Bài 1:

Viết phân số chỉ số phần đã lấy đi:

a) Một sợi dây chia thành 6 phần bằng nhau, đã cắt đi một phần.

b) Một thùng trứng được chia thành bốn phần bằng nhau, đã bán đi 3 phần.

Bài 2:

a) Viết các thương sau dưới dạng phân số:

3 : 4

2 : 5

1 : 2

8 : 3

4 : 3

7 : 5

b) Rút gọn các phân số:

\frac{3}{5}; \frac{2}{20}; \frac{7}{10}; \frac{69}{500}; \frac{11}{1000}

Bài 3:

a) Khoanh vào phân số thập phân:

\frac{3}{5} ; \frac{2}{20} ; \frac{7}{10} ; \frac{69}{500} ; \frac{11}{1000}

b) Viết các phân số sau thành số thập phân:

\frac{1}{2}; \frac{6}{5}; \frac{3}{25}; \frac{41}{200}

Bài 4:

So sánh các phân số:

a) \frac{4}{7}\frac{7}{4}

b) \frac{13}{14}\frac{13}{15}

c) \frac{11}{12}\frac{9}{10}

Đáp án Đề kiểm tra cuối tuần Toán lớp 5 Tuần 1

Bài 1:

Viết phân số chỉ số phần đã lấy đi:

a) Một sợi dây chia thành 6 phần bằng nhau, đã cắt đi một phần: \frac{1}{6}

b) Một thùng trứng được chia thành bốn phần bằng nhau, đã bán đi 3 phần:\frac{3}{4}

Bài 2:

3\ :\ 4\ =\frac{3}{4}

2\ :\ 5\ =\frac{2}{5}

1\ :\ 2\ =\frac{1}{2}

8\ :\ 3\ =\frac{8}{3}

4\ :\ 3\ =\frac{4}{3}

7\ :\ 5\ =\frac{7}{5}

Bài 3:

a) Phân số thập phân được khoanh là:

\frac{7}{10} ;  \frac{11}{1000}

b)

\frac{1}{2}=\frac{1 \times 5}{2 \times 5}=\frac{5}{10}

\frac{6}{5}=\frac{6 \times 2}{5 \times 2}=\frac{12}{10}

\frac{3}{25}=\frac{3 \times 4}{25 \times 4}=\frac{12}{100}

\frac{41}{200}=\frac{41 \times 5}{200 \times 5}=\frac{205}{1000}

Bài 4:

a) \frac{4}{7}<\frac{7}{4}

b) \frac{13}{14}>\frac{13}{15}

c) \frac{11}{12}>\frac{9}{10}

>> Xem thêm: Phiếu bài tập cuối tuần lớp 5 môn Toán nâng cao Tuần 1

>> Bài tiếp theo: Đề kiểm tra cuối tuần môn Toán lớp 5: Tuần 1 - Đề 2

3. Luyện giải Bài tập Toán lớp 5 Tuần 1

Chuyên mục Toán lớp 5 sẽ hướng dẫn giải SGK và VBT Toán 5 chi tiết đầy đủ cả năm học cho các bạn học sinh tham khảo tìm lời giải phù hợp cho chương trình sách mình đang theo học. Toàn bộ tài liệu có đáp án cho từng bài.

Ngoài ra, các em học sinh lớp 5 còn có thể tham khảo thêm các tài liệu khác mà VnDoc.com đã sưu tầm và chọn lọc. Hy vọng với những tài liệu này, các em học sinh sẽ học tốt môn Toán lớp 5 hơn mà không cần sách giải.

Chia sẻ, đánh giá bài viết
200
Sắp xếp theo

    Đề kiểm tra cuối tuần Toán 5

    Xem thêm