Bài tập Toán lớp 5: Quãng đường (Có đáp án)

Bài tập Toán lớp 5: Quãng đường có đáp án chi tiết cho từng bài tập giúp các em học sinh luyện tập các dạng bài tập về tính quãng đường, chuyển động đều. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết.

Bài tập Quãng đường lớp 5

Câu 1. Viết vào ô trống cho thích hợp:

v

40,5 km/giờ

120 m/phút

6 km/giờ

t

3 giờ

6,5 phút

40 phút

S


Câu 2

Một ô tô khởi hành từ A lúc 7 giờ 15 phút và đến B lúc 10 giờ. Tính quãng đường AB, biết vân tốc của ô tô là 48 km/h.

Câu 3

Lúc 8 giờ một người đi xe đạp từ nhà với vận tốc 12 km/ giờ và đi đến bưu điện huyện. Dọc đường người đó phải dùng lại chữa xe mất 15 phút nên đến bưu điện huyện lúc 9 giờ 45 phút. Tính quãng đường người đó đi từ nhà đến bưu điện huyện.

Câu 4:

Một con ong mật bay với vận tốc 8,4 km/h. Một con ngựa chạy với vận tốc 5m / giây. Hỏ trong 1 phút, con nào di chuyển được quãng đường dài hơn và dài hơn bao nhiêu mét?

Câu 5:

Bác Tùng đi xe đạp từ nhà với vận tốc 12 km/h và đi hết 1 giờ 15 phút thì đến ga tàu hỏa. Sau đó bác Tùng đi tiếp bằng tàu hỏa mất 2 giờ 30 phút thì đến tỉnh A. Hỏi quãng đường từ nhà bác Tùng đến tỉnh A dài bao nhiêu ki-lô-mét? (Biết vận tốc tàu hỏa là 40 km/h)

Đáp án bài tập Quãng đường Toán lớp 5

Câu 1:

v

40,5 km/giờ

120 m/phút

6 km/giờ

t

3 giờ

6,5 phút

40 phút

S

121,5 km

Câu 2:

Bài giải:

Thời gian ôtô đi từ A đến B là:

10 giờ – 7 giờ 15 phút = 2 giờ 45 phút

2 giờ 45 phút = 2,75 giờ

Quãng đường AB dài là:

48 x 2,75 = 132 (km)

Đáp số : 132 km

Câu 3:

Thời gian người đó đi từ nhà đến bưu điện huyện (kể cả thời gian chữa xe đạp) là:

9 giờ 45 phút – 8 giờ = 1 giờ 45 phút

Thời gian người đó đi từ nhà đến bưu điện huyện (không kể thời gian chữa xe đạp) là:

1 giờ 45 phút – 15 phút = 1 giờ 30 phút

1 giờ 30 phút = 1,5 giờ

Quãng đường người đó đi từ nhà đến bưu điện huyện là:

12 x 1,5 = 18 (km)

Câu 4:

Ong mật bay với vận tốc 8,4 km/h có nghĩa là trong một giờ (60 phút) ông mật bay được 8,4 km (hay 8400m). Vạy trong 1 phút ong mật bay được quãng đường là:

8400 : 60 = 140 (m)

Ngựa chạy với vận tốc 5m / giây, có nghĩa là trong 1 giây, ngựa chạy được 5m. Vậy trong 1 phút (60 giây) ngựa chạy được quãng đường là:

5 x 60 = 300 (m)

Trong một phút con ngựa chạy được quãng đường dài hơn và dài hơn là:

300 -140 = 160 (m)

Câu 5:

Đổi: 1 giờ 15 phút = 1,25 giờ .

2 giờ 30 phút = 2,5 giờ .

Quãng đường bác Tùng đi xe đạp từ nhà đến ga tàu hỏa là :

12 x 1,25 = 15 (km)

Quãng đường bác Tùng đi bằng tàu hỏa là :

40 x 2,5 = 100 (km)

Quãng đường bác Tùng đi từ nhà đến tỉnh A là :

100 + 15 = 115 (km)

Đáp số: 115 km

Giải bài tập Quãng đường lớp 5

Bài tập tự luyện quãng đường lớp 5

Câu 1: Quãng đường từ nhà Nam đến trường dài 150m, Nam đi bộ đến trường hết 15 phút. Hỏi mỗi giờ Nam đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

Trả lời:

Mỗi giờ Nam đi được ............km

Câu 2: Một ô tô đi từ A đến B hết 3 giờ, lúc trở về do ngược gió nên mỗi giờ ô tô đi chậm hơn lúc đi 5km và về A muộn hơn 1 giờ so với lúc đi. Hãy tính quãng đường AB?

Trả lời:

Quãng đường AB dài ...........km.

Câu 3: Sau 2 giờ đi bộ, Mạnh đi từ nhà đến huyện. Hãy tính quãng đường từ nhà Mạnh đến huyện, biết vận tốc Mạnh đi là 6km/giờ?

Trả lời:

Quãng đường từ nhà Mạnh đến huyện dài ........... km.

Câu 4: Nam đi bộ từ nhà đến trường mất 15 phút, Nga đi từ nhà đến trường hết 10 phút. Hỏi quãng đường từ nhà Nam đến trường dài bao xa, biết rằng hai bạn đi cùng với vận tốc và quãng đường từ nhà Nga đến trường dài 900m?

Trả lời:

Quãng đường từ nhà Nam đến trường dài ............m.

Câu 5: Một xe ca và một xe tải cách nhau 8km cùng xuất phát đi về phía Hà Nội. Sau 2 giờ hai xe gặp nhau ở Hà Nội. Hãy tính quãng đường xe ca đi đươc biết vận tốc xe tải bằng 19/21 vận tốc xe ca?

Trả lời:

Quãng đường xe ca đi được là .............km.

Bài tập Toán lớp 5: Quãng đường (Có đáp án) bao gồm 5 bài tập và các bài tập tự luyện có đáp án cho các em học sinh tham khảo, củng cố các dạng bài tập về chuyển động đều, tính quãng đường, chuẩn bị cho các bài thi học kì 2 lớp 5 các bài thi trong năm học đạt kết quả cao.

Tham khảo thêm:

Đánh giá bài viết
35 5.828
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Bài tập Toán lớp 5 Xem thêm