Bài tập nâng cao Toán lớp 5: Thể tích hình hộp chữ nhật

Bài tập nâng cao Toán lớp 5: Thể tích của hình hộp chữ nhật được VnDoc biên soạn bao gồm đáp án chi tiết cho từng bài tập giúp các em học sinh luyện tập các dạng bài tập liên quan đến thể tích của hình hộp chữ nhật. Qua đó giúp các em học sinh ôn tập, củng cố và nâng cao thêm kiến thức đã học trong chương trình Toán lớp 5, Mời các em học sinh và quý thầy cô cùng tham khảo chi tiết.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp, mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 5 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 5. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Nghiêm cấm mọi hình thức sao chép nhằm mục đích thương mại.

Bài tập nâng cao Toán lớp 5: Thể tích của hình hộp chữ nhật

A. Công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật

Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật, ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo).

V = a x b x h

Trong đó V là thể tích của hình hộp chữ nhật, a là chiều dài, b là chiều rộng và h là chiều cao của hình hộp chữ nhật

B. Các bài toán về thể tích của hình hộp chữ nhật

I. Bài tập trắc nghiệm: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài là a, chiều rộng là b, chiều cao là c. Công thức tính thể tích V của hình hộp chữ nhật đó là:

A. V = (a + b) x cB. V = a x b x c
C. V = a x b +cD.V = (a + b) x 2 x c

Câu 2: Thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài là 17cm, chiều rộng là 9cm, chiều cao là 11cm là:

A. 286cm³ B.572cm³ C.876cm³D.1683cm³

Câu 3: Một bể nước hình hộp chữ nhật có các kích thước trong lòng bể là chiều dài 3m; chiều rộng kém chiều dài 1,8m; chiều cao 1,5m. Hỏi bể đó chứa được nhiều nhất bao nhiêu lít nước? (1 lít = 1dm³)

A. 5,4 lítB. 81 lít C.5400 lítD. 8100 lít

Câu 4: Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có thể tích là 30dm³, chiều cao là 0,4m . Biết đáy bể có chiều rộng là 1,5dm. Tính chiều dài của đáy bể.

A. 5dmB. 7,5dmC. 16dmD. 20dm

Câu 5: Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 90cm, chiều rộng 50cm và chiều cao 75cm. Mực nước ban đầu trong bể cao 45cm. Người ta cho vào bể một hòn đá có thể tích 18dm³. Hỏi mực nước trong bể lúc này cao bao nhiêu xăng-ti-mét?

A. 49cmB. 54cmC. 63cmD. 75cm

II. Bài tập tự luận

Bài 1: Tính thể tích của hình hộp chữ nhật biết diện tích xung quanh là 10000cm2, chiều cao bằng 50cm và chiều dài hơn chiều rộng 12cm.

Bài 2: Tính thể tích hình hộp chữ nhật biết chu vi đáy bằng 140m, chiều rộng bằng 3/4 chiều dài và chiều cao bằng trung bình cộng giữa chiều rộng và chiều dài.

Bài 3: Một hình hộp chữ nhật có chiều rộng 6dm, chiều dài gấp 2 lần chiều rộng và chiều cao bằng trung bình cộng của chiều dài và chiều rộng. Hỏi có thể xếp được bao nhiêu hình lập phương có thể tích 1cm3 để đầy hình hộp chữ nhật đó?

Bài 4: Người ta dự định xây một căn phòng hình hộp chữ nhật có thể chứa được 500 người. Phòng đó dài 25m, rộng 15m. Hỏi người ta phải xây phòng đó cao nhao nhiêu mét? Biết rằng mỗi người cần 3m³ không khí?

Bài 5: Một cái thùng sắt hình hộp chữ nhật, hiện đang chứa đầy nước. Thùng có chiều dài 25cm, chiều rộng bằng 3/5 chiều dài, chiều cao bằng trung bình cộng chiều dài và chiều rộng. Hỏi thùng đó đang chứa bao nhiêu lít nước? (1dm³ = 1 lít)

Bài 6: Một cái bể hình hộp chữ nhật có chiều dài 2m, chiều rộng 1,5m. Bể không có nước người ta phải đổ vào bể 2700l nước thì mực nước trong bể cao đến 3/4 bể. Tính chiều cao cái bể?

Bài 7: Một cái bể nhỏ hình hộp chữ nhật có chiều dài 4,5dm. Mực nước trong bể hiện cao 0,3dm. Người ta thả vào bể một khối sắt có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài, chiều rộng bằng chiều dài, chiều rộng của bể có thể tích 4,608dm³ thì mực nước dâng cao đến 0,62dm. Tính chiều rộng cái bể nhỏ đó.

Bài 8: Một cái bể chứa nước hình hộp chữ nhật dài 2m, rộng 1,5m, cao 1,2m. Bể hiện chứa đầy nước, người ta lấy ra 45 thùng nước, mỗi thùng 20 lít. Hỏi mực nước trong bể bây giờ còn cao bao nhiêu?

C. Hướng dẫn giải bài toán về thể tích của hình hộp chữ nhật

I. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
BDCAA

II. Bài tập tự luận

Bài 1:

Chu vi đáy là:

10000 : 50 = 200 (cm)

Nửa chu vi đáy là:

200 : 2 = 100 (cm)

Chiều dài của hình hộp chữ nhật là:

(100 + 12) : 2 = 56 (cm)

Chiều rộng của hình hộp chữ nhật là:

100 – 56 = 44 (cm)

Thể tích của hình hộp chữ nhật là:

56 x 44 x 50 = 123200 (cm3)

Đáp số: 123200cm3

Bài 2:

Nửa chu vi đáy là:

140 : 2 = 70 (m)

Tổng số phần bằng nhau là:

3 + 4 = 7 (phần)

Chiều rộng của hình hộp chữ nhật là:

70 : 7 x 3 = 30 (m)

Chiều dài của hình hộp chữ nhật là:

70 – 30 = 40 (m)

Chiều cao của hình hộp chữ nhật là:

(30 + 40) : 2 = 35 (m)

Thể tích của hình hộp chữ nhật là:

30 x 40 x 35 = 42000 (m3)

Đáp số: 42000m3

Bài 3:

Đổi 1cm3 = 0,001dm3

Chiều dài của hình hộp chữ nhật là:

6 x 2 = 12 (dm)

Chiều cao của hình hộp chữ nhật là:

(6 + 12) : 2 = 9 (dm)

Thể tích của hình chữ nhật là:

6 x 12 x 9 = 648 (dm3)

Số khối lập phương xếp được vào trong hình hộp chữ nhật là:

648 : 0,001 = 648000 (khối)

Đáp số: 648000 khối

Bài 4:

Thể tích của căn phòng để chứa đủ 500 người là:

500 x 3 = 1500 (m3)

Chiều cao của căn phòng là:

1500: 25: 15 = 4 (m)

Đáp số: 4m

Bài 5:

Chiều rộng của thùng sắt là:

25 x 3: 5 = 15 (cm)

Tổng của chiều dài và chiều rộng là:

25 + 15 = 40 (cm)

Chiều cao của thùng sắt là:

40: 2 = 20 (cm)

Thể tích của thùng sắt là:

15 x 25 x 20 = 7500 (cm3)

Đổi 7500cm3 = 7,5dm3 = 7,5 lít

Thùng đang chứa 7,5 lít nước

Đáp số: 7,5 lít nước

Bài 6:

Đổi 2700 lít = 2700dm3 = 2,7m3

Thể tích của bể là:

2,7: 3 x 4 = 3,6 (m3)

Chiều cao của cái bể là:

3,6: 2 : 1,5 = 1,2 (m)

Đáp số: 1,2m

Bài 7:

Chiều cao phần nước dâng lên là:

0,62 – 0,3 = 0,32 (dm)

Diện tích của miếng sắt là:

4,608: 3,2 = 14,4 (dm2)

Chiều rộng của bể là:

1,44 : 4,5 = 3,2 (dm)

Đáp số: 3,2dm

Bài 8:

Thể tích của bể chứa là:

2 x 1,5 x 1,2 = 3,6 (m3) = 3600dm3 = 3600 lít

Lượng nước lấy ra là:

20 x 45 = 900 (lít)

Lượng nước còn lại trong bể là:

3600 – 900 = 2700 (lít)

Đáp số; 2700 lít nước

------------

Ngoài Bài tập Toán lớp 5: Thể tích của hình hộp chữ nhật các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 1 lớp 5đề thi học kì 2 lớp 5 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục. Những đề thi này được VnDoc.com sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 5 những đề ôn thi học kì chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.

Đánh giá bài viết
20 9.002
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Bài tập Toán lớp 5 Xem thêm