Bài tập cuối tuần môn Toán lớp 5: Tuần 7 Đề 1

Bài tập cuối tuần môn Toán lớp 5: Tuần 7 - Đề 1 bao gồm hệ thống kiến thức các dạng Toán tuần 7 lớp 5 có đầy đủ lời giải cho các em học sinh tham khảo, ôn tập các dạng cách giải các dạng Toán liên quan đến khái niệm số thập phân, đọc viết số thập phân. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết.

>> Bài trước:

Phiếu bài tập Toán lớp 5 Tuần 7 Đề 1

Đề bài kiểm tra cuối tuần Toán 5 Tuần 7 - Đề 1: Khái niệm số thập phân. Đọc, viết số thập phân

Bài 1:

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Trong số thập phân 109,354, chữ số 5 thuộc hàng nào?

A. Hàng chục

B. Hàng phần mười

C. Hàng phần trăm

D. Hàng phần nghìn

Bài 2: Số thập phân thích hợp để điền vào chỗ chấm 5dm = …m là:

A. 05

B. 005

C. 0,05

D. 0,5

Bài 3: Số thập phân “ba phẩy bốn mươi sáu” được viết là:

A. 3,46

B. 346

C. 34,6

D. 346,0

Bài 4:

Đọc số thập phân; nêu phần nguyên, phần thập phân và giá trị theo vị trí của mỗi chữ số ở từng hàng:

a) 3,85;

b) 86,254;

c) 120,08;

d) 0,005.

Bài 5:

Viết số thập phân có:

a) Bảy đơn vị, năm phần mười.

b) Sáu mươi tư đơn vị, năm mươi ba phần trăm.

c) Ba trăm linh một đơn vị, bốn phần trăm.

d) Không đơn vị, hai phần nghìn.

e) Không đơn vị, hai trăm linh năm phần nghìn.

Bài 6:

Viết dưới dạng số thập phân:

Bài tập cuối tuần môn Toán lớp 5

Bài 7: Một vòi nước chảy vào bể trong ba giờ. Giờ đầu chảy được \frac{3}{{20}} bể, giờ thứ hai chảy vào được \frac{7}{{15}} bể. Hỏi:

a) Giờ thứ ba vòi nước chảy vào được bao nhiêu phần bể?

b) Trung bình mỗi giờ vòi nước đó chảy vào được bao nhiêu phần của bể?

Để tham khảo trọn bộ bài tập Toán lớp 5 của từng tuần học, các bạn học sinh cùng tham khảo chuyên mục: Bài tập cuối tuần Toán lớp 5. Tất cả các tài liệu tại đây đều Có đáp án và được tải miễn phí, các em tự luyện giải và so sánh đối chiếu kết quả nhé.

Đáp án Phiếu bài tập Toán lớp 5 Tuần 7 Đề 2

Bài 1: Khoanh vào C.

Bài 2: Khoanh vào D.

Bài 3: Khoanh vào A.

Bài 4: 

Chẳng hạn

a) 3,85 đọc là: ba phẩy tám mươi lăm; phần nguyên là 3; phần thập phân là 85; từ trái sang phải: chữ số 3 chỉ 3 đơn vị, chữ số 8 chỉ 8 phần mười, chữ số 5 chỉ 5 phần trăm; …

b) 86,254 đọc là tám sáu phẩy hai trăm năm mươi tư; phần nguyên là 86; phần thập phân là 254; từ trái sang phải: chữ số 86 chỉ 86 đơn vị, chữ số 2 chỉ 2 phần mười, chữ số 5 chỉ 5 phần trăm; chữ số 4 chỉ bốn phần nghìn.

c) 120,08 đọc là một trăm hai mươi phẩy không tám; phần nguyên là 120; phần thập phân là 08; từ trái sang phải: chữ số 120 chỉ 120 đơn vị, chữ số 0 chỉ 0 phần mười, chữ số 8 chỉ 8 phần trăm.

d) 0,005 đọc là: không phẩy không không năm; số 0,005 có phần nguyên là 0, phần thập phân là 5 phần nghìn.

Bài 5:

a) Bảy đơn vị, năm phần mười: 7,5

b) Sáu mươi tư đơn vị, năm mươi ba phần trăm:  64,53

c) Ba trăm linh một đơn vị, bốn phần trăm: 301,04

d) Không đơn vị, hai phần nghìn: 0,002

e) Không đơn vị, hai trăm linh năm phần nghìn: 0,205

Bài 6:

Viết dưới dạng số thập phân lần lượt như sau:

a) 0,5; 0,9; 0,64; 0,08; 0,725; 0,081

b) 15,2 ; 83,6; 9,12; 20,06.

Bài 7:

a) Hai giờ đầu, vòi nước chảy vào được số phần bể là:

\frac{3}{{20}} + \frac{7}{{15}} = \frac{{37}}{{60}} (bể)

Giờ thứ ba vòi nước chảy vào được số phần bể là:

1 - \frac{{37}}{{60}} = \frac{{23}}{{60}} (bể)

b) Trung bình mỗi giờ vòi nước đó chảy vào được số phần của bể là:

1:3 = \frac{1}{3} (bể)

Đáp số: a) \frac{{23}}{{60}} bể

b) \frac{1}{3} bể

>> Bài tiếp theo: Bài tập cuối tuần môn Toán lớp 5: Tuần 7 - Đề 2

Chuyên mục Toán lớp 5 sẽ hướng dẫn giải SGK và VBT Toán 5 chi tiết đầy đủ cả năm học cho các bạn học sinh tham khảo tìm lời giải phù hợp cho chương trình sách mình đang theo học. Toàn bộ tài liệu có đáp án cho từng bài.

Ngoài ra, các em học sinh lớp 5 còn có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 5 hay đề thi học kì 2 lớp 5 mà VnDoc.com đã sưu tầm và chọn lọc. Hy vọng với những tài liệu này, các em học sinh sẽ học tốt môn Toán lớp 5 hơn mà không cần sách giải.

Tham khảo thêm: 

Đánh giá bài viết
41 35.594
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề kiểm tra cuối tuần Toán 5 Xem thêm