Đề cương ôn thi học kì 1 lớp 8 môn Ngữ văn Trường THCS Phước Nguyên năm 2020 - 2021

Đề cương ôn thi học kì 1 lớp 8 môn Ngữ văn Trường THCS Phước Nguyên năm 2020

Đề cương ôn thi học kì 1 lớp 8 môn Ngữ văn Trường THCS Phước Nguyên, TP Bà Rịa, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu năm 2020 - 2021 được VnDoc sưu tầm và đăng tải. Nhằm giúp các bạn học sinh lớp 8 ôn tập lại kiến thức môn Văn, tích lũy thêm cho bản thân mình những kinh nghiệm giải đề hay, đồng thời biết cách phân bổ thời gian làm bài sao cho hợp lý để đạt được điểm số cao cho kì thi học kì 1 lớp 8. Sau đây là đề thi mời các bạn tải về tham khảo

Ngoài ra, VnDoc.com đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

A/ TRỌNG TÂM KIẾN THC ÔN TẬP:

1/ Đọc hiểu: 3.0 đ

2/ Vận dụng: 2.0 đ

3/ Vận dụng cao: 5.0 đ

- Phần văn bản: 2.0 đ

+ Phương thức biểu đt;

+ Nội dung, ý nghĩa văn bản;

+ Ý nghĩa một số chi tiết, hình ảnh trong văn bản; ý nghĩa nhan đề;

+ Tìm văn bản ng đề tài, chủ đề, thể loi.

+ Đặc điểm nhân vt;

- Tiếng Vit: 1.0 đ

+ Trưng từ vng;

+ Từ loại;

+ Câu ghép;

+ Biện pháp tu từ.

- Đặt câu theo yêu

cầu (s dụng: câu ghép, từ loi,);

- Hiệu qu diễn đt

của biện pháp tu t.

- Thuyết minh về sự vật.

B/ ĐỊNH HƯỚNG C THỂ:

I/ PHẦN VĂN HỌC

1/ Truyện Vit Nam tc 1945:

 

Stt

Tên văn

bản

 

Tác giả

 

Thể loại

 

Nội dung

 

Nghệ thuật

1

Tôi đi hc

Thanh

Tịnh

Truyện ngắn

Kỉ niệm trong sáng của tuổi học trò, nhất là buổi tựu trường đầu tiên, thường được ghi nhớ mãi.

Tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm, với những rung động tinh tế.

2

 

Trong lòng

mẹ

(Trích hồi kí

Những ngày thơ ấu” (1938)

Nguyên

Hồng

Hồi kí

Nỗi cay đắng tủi cực và lòng yêu thương cháy bỏng của nhà văn thời thơ ấu với người mẹ bất hạnh

Tự sự kết hợp với trữ tình; kể chuyên kết hợp với miêu tả và biểu cảm đánh giá.

- Cảm xúc và tâm trạng nồng nàn, mãnh liệt, sử dụng những hình ảnh so sánh liên tưởng táo bạo

3

Tức nước

vỡ bờ (Trích chương 18 tiểu thuyết “Tắt đèn” (1934)

Ngô Tất

Tố

Tiểu thuyết

- Vạch trần bộ mặt tàn ác

bất nhân của chế độ thực dân nửa phong kiến, tố cáo chính sách thuế khóa vô nhân đạo

- Ca ngợi những phẩm chất cao quý và sức mạnh quật khởi tiềm tàng mạnh mẽ của chị Dậu cũng là của người phụ nữ Việt Nam trước Cách mạng

-Ngoài bút hiện thực khỏe

khoắn, giàu tinh thần lạc quan

- Xây dựng tình huống truyện bất ngờ có cao trào và giải

quyết hợp lí

- Xây dựng miêu tả nhân vật chủ yếu qua ngôn ngữ, và hành động, trong thế tương phản với

các nhân vật khác

4

Lão Hạc

Nam

Cao

Truyện ngắn

 

- Số phận đau thương,

phẩm chất cao quí của người nông dân cùng khổ trong xã hội Việt Nam

trước cách mạng tháng tám

- Thái độ trân trọng của tác giả với họ

- Tài năng khắc họa nhân vật

rất cụ thể sống động dặc biệt

là miêu tả và phân tích diễn biến

tâm lí của một số nhân vật.

- Cách kể chuyện mới mẻ, linh

hoạt. Ngôn ngữ kể chuyện và miêu tả người rất chân thực, đậm chất nông thôn, nông dân triết lí nhưng rất giản dị tự nhiên

2/ Văn học nước ngoài:

TT

Văn bản

Tác giả

Thể loại

Nội dung chủ yếu

Đặc sắc nghệ thuật

1

Cô bé bán

diêm

(trích)

An-đéc-

xen

(nhà văn

Đan Mạch)

Truyện

ngắn

Thể hiện số phận bi thảm của những người bất hạnh và mong ước có được một cuộc sống tốt đẹp hơn của họ.Thể hiện tâm hồn trong sáng, kì diệu của trẻ thơ; thể hiện niềm thương cảm sâu sắc của nhà văn đối với những số phận bất hạnh.

- Miêu tả rõ nét cảnh

ngộ và nỗi khổ cực của em bé bằng những chi tiết, hình ảnh đối lập.

- Sắp xếp trình tự sự việc nhằm khắc họa tâm lí em bé trong cảnh ngộ bất hạnh.

- Sáng tạo trong cánh kể chuyện.

2

Đánh nhau

với cối xay

gió

(trích Đôn

Ki-hô-tê)

Xéc-van-

téc (nhà văn Tây Ban Nha)

Tiểu

thuyết

Kể câu chuyện về sự thất bại của Đôn Ki-hô-tê đánh nhau với cối xay gió, nhà văn chế giễu lí tưởng hiệp sĩ phiêu lưu, hão huyền, phê phán thói thực dụng thiển cận của con người trong đời sống xã hội.

- Nghệ thuật kể chuyện tô

đậm sự tương phản giữa hai hình tượng nhân vật.

- Có giọng điệu phê phán, hài hước.

3

Chiếc lá

cuối cùng

(trích)

O Hen-ri

(nhà văn

Mĩ)

Truyện

ngắn

Chiếc cuối ng là câu chuyện cảm động về tình yêu thương giữa những người nghệ sĩ nghèo. Qua đó, tác giả thể hiện quan niệm cùa mình về mục đích

của sáng tạo nghệ thuật.

- Dàn dựng cốt truyện chu đáo, các tình tiết được sắp xếp tạo nên hứng thú đối với độc giả.

- Nghệ thuật kể chuyện đảo ngược tình huống hai

lần tạo nên sức hấp dẫn

cho thiên truyện.

4

Hai cây

phong

(trích Ngưi thầy đầu tiên)

Ai-ma-tốp

(nhà văn

Cư-rơ-gư- xtan)

Truyện

vừa

Hai cây phong là biểu

tượng của tình yêu quê hương sâu nặng gắn liền với những kỉ niệm tuổi thơ đẹp đẽ của người họa sĩ làng Ku-ku-rêu.

- Lựa chọn ngôi kể,

người kể tạo nên hai mạch kể lồng ghép độc đáo.

- Miêu tả bằng ngòi bút đậm chất hội họa, truyền sự rung cảm đến người đọc.

- Có nhiều liên tưởng, tưởng tượng hết sức phong phú,…

3/ Văn bản nhật dụng

T T

Tên văn bản

Đề tài

PTBĐ

Nội dung

Nghệ thuật

 

 

 

 

 

1

Thông tin

về ngày trái đất năm 2000 (Theo tài liệu của sở KHCN

Nội)

Bảo vệ

môi

trường

Nghị

luận + Thuyết minh

Nhận thức về tác dụng

của một hành động nhỏ, có tính khả thi trong việc bảo vệ môi trường Trái Đất

- Văn bản giải thích rất đơn giản, ngắn gọn mà sáng tỏ về tác haị của việc dùng bao bì ni lông về lợi ích của việc giảm bớt chất thải ni lông

- Ngôn ngữ diễn đạt sáng tỏ, chính xác, thuyết phục.

 

 

 

 

 

 

2

Ôn dich

thuốc

( Nguyễn

Khắc

Viện)

Quyết

tâm phòng

chống thuốc lá

Nghị

luận và

thuyết minh + biểu cảm

Với những phân tích

khoa học, tác giả đã chỉ ra tác hại của việc

hút thuốc lá đối với đời sống con người, từ

đó phê phán và kêu gọi mọi người ngăn

chặn tệ nạn hút thuốc

- Kết hợp lập luận chặt chẽ, dẫn

chứng sinh động với thuyết minh cụ thể, phân tích trên cơ sở khoa

học

- Sử dụng thủ pháp so sánh để thuyết minh một cách thuyết

phục một vấn đề y học liên quan

đến tệ nạn xã hội

 

 

 

3

Bài toán dân số (Thái An)

Hạn chế

sự bùng nổ gia tăng dân số

Nghị

luận

+thuyết

minh+tự sự

Nêu lên vấn đề thời sự

của đời sống hiện đại:

dân số và tương lai

của dân tộc, nhân loại

- Sự kết hợp các phương pháp so

sánh, dùng số liệu, phân tích

- Lập luận chặt chẽ

- Ngôn ngữ khoa học, giàu sức thuyết phục

4/ Thơ: (Trừ văn bản đọc thêm)

Tác phm

Tác giả

PTBĐ chính

Nội dung

Nghệ thuật

Đập đá ở Côn Lôn (T thất ngôn bát )

 

Phan Châu Trinh

Biểu

cảm

Hình tượng lẫm liệt ngang tàn

của người anh hùng cứu nước dù gặp bước nguy nan nhưng vẫn không hề sờn lòng

 

- Bút pháp lãng mạn

- Giọng điệu hào hùng

II/ PHN TING VIỆT

Chủ đề

Tên bài

Khái nim

Đặc đim, cấu tạo, tác dụng, phân loại

dụ

 

Từ vựng

Trưng từ

vựng

Là tập hợp những từ có ít

nhất một nét chung về nghĩa.

 

Đồ dùng học tập:

bút, thước, tẩy…

Từ loại

Trợ từ

Là những từ chuyên đi kèm

với một từ ngữ khác trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ, đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó

- Nhấn mạnh hoặc biểu thị

thái độ, đánh giá sự vật, sự việc được nói đến trong câu

Những, có, chính,

đích, ngay,…

VD: Chính tôi đưa quyển sách này cho anh ấy mưn.

Thán

từ

Là những từ dùng để bộc lộ

tình cảm, cảm xúc của người

Có hai loại thán từ:

+ Thán từ bộc lộ tình cảm,

- Than ôi! Thời

oanh liệt nay còn

 

 

nói hoặc để gọi đáp. Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi tách riêng ra thành một

câu đặc biệt

cảm xúc

+ Thán từ gọi đáp

đâu ?

- Dạ, con nghe

mẹ!

 

 

 

 

 

 

 

Tình

thái từ

- Là những từ được thêm vào

câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị tình cảm của người nói

* Khi nói , khi viết cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm,…)

Tình thái từ gồm một số

loại:

+ Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hử, hả,

+ Tình thái từ cầu khiến: đi,

vi, nào,…

+ Tình thái từ cảm thán:

thay, sao,…

+ Tình thái từ biểu thị tình

cảm: ạ, nhé, cơ,

 

Em thích cái này

!

 

 

 

 

 

Các biện pháp tu từ

 

 

 

Nói quá

Là biện pháp tu từ phóng đại,

mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm

Tác dụng của nói quá: nhấn

mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm cho câu văn, câu thơ hay lời nói.

Gặp nhau chưa

kịp hỏi chào / Nưc mắt đã trào, rơi xuống

bỏng tay . (Ca dao)

 

Nói gim, nói tránh

Nói giảm, nói tránh là biện pháp tư từ dung cách diễn đạt tế nhị uyển chuyển tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề, thô tục, thiếu lịch sự

Tác dụng: tránh gây cảm

giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự

 

Bác Dương thôi

đã thôi rồi !

 

 

 

 

 

 

 

Câu

 

 

 

 

 

 

Câu ghép

- Là câu do hai hoặc nhiều

cụm C – V tạo thành. Mỗi cụm C – V này được gọi là

một vế câu.

- Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu: dựa vào ý nghĩa biểu thị của quan hệ từ hoặc dựa vào hoàn cảnh giao tiếp để xác định

Có hai cách nối các vế câu:

- Dùng từ có tác dụng nối:

+ Nối bằng một quan hệ từ,

cặp quan hệ từ

+ Nối bằng một cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đôi với nhau

- Không dùng từ nối: giữa các vế câu cần có dấu phẩy, dấu chấm phẩy.

 

Bởi em // không

học bài nên bài

kiể m tra // bị

điể m m.

(nguyên nhân

kết qu)

MỘT SỐ BÀI TẬP TIẾNG VIỆT THAM KHẢO

BT1: Nối cột vi ct o cho phù hợp:

Cột A câu ghép)

Cột B Quan hệ ý nghĩ giữ các vế câu)

 

Đáp án

1. Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương.

2. Trời trong như ngọc, đất sạch như lau.

3. Giá hắn biết hát thì có lẽ hắn không cần chửi.

4. Mặt trời càng lên cao, ánh nắng càng gay gắt.

5. Do Hải chủ quan nên bạn ấy đã làm sai bài toán cuối.

6. Anh đi trước rồi mọi người đi sau cũng được.

a. Quan hệ nguyên nhân

b. Quan hệ tiếp nối

c. Quan hệ tương phản d. Quan hệ tương đồng e. Quan hệ điều kiện

g. Quan hệ tăng tiến.

1 -

2 -

3 -

4 -

5 -

6 -

BT 2: Xác định từ tượng thanh, từ tượng hình và nêu tác dụng?

a)“Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy Cái đầu

lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc…”

(Nam Cao)

b) “Tôi mải mốt chạy s Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc. Lão tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp người chốc chốc lại bị giật mạnh một cái, nảy lên.” (Nam Cao)

c) Đường phố bỗng rì rào chân bước vội

Người đi như xối nước lên hè

Những con chim lười còn ngủ dưới hàng me

Vừa tỉnh dậy rật trời lên ríu rít

Xe điện chạy leng keng vui như đàn con nít

Sum sê chợ bưởi, tíu tít Đồng Xuân.

(Tố Hữu)

d) Bác ngồi đó ung dung châm lửa hút

Trán mênh mông thăm thẳm một vùng trời

Không gì vui bằng mắt Bác Hồ cười

Quên tuổi già, tươi mãi tuổi hai mươi Người rực rỡ một mặt trời cách mạng Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng

Đêm tàn bay chập choạng dưới chân người. (Tố Hữu)

BT3: Xác định và phân loại thán từ trong các câu u:

a) Bác ơi! (Tố Hữu) d) Ái, đau quá!
b) Hỡi ơi lão Hạc! (Nam Cao) e) Vâng, cháu cũng nghĩ như cụ. (Ngô Tất Tố)
c) Khốn nạn! Nhà cháu đã túng quá nay lại thêm phần sưu của chú nó nữ (Ngô Tất Tố)

g) Thương thay cũng một kiếp người

Hại thay mang lấy sắc tài làm chi (Nguyễn Du)

BT4: Tìm và xác định ý nghĩa của trợ từ trong những câu sau:

a. Đích thị là Lan được điểm 10 e. Anh tôi toàn những lo là lo.
b. Có thế tôi mới tin anh. f. Ngay cả bạn thân nó cũng ít tâm sự
c. Cái bạn này kì quá. g. Nó ăn mỗi bữa chỉ lưng bát cơm.
d. Nó hát những mấy bài liền.  

BT5: Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong các ví dụ sau:

a) Than vận nước gặp khi biến đổi,

Để quân Minh thừa hội xâm lăng. Bốn phương khói lửa bừng bừng,

Xiết bao thảm họa xương rừng máu sông!

(Trần Tuấn Khải)

b) Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế,

Mở miệng cười tan cuộc oán thù.

(Phan Bội Châu)

c) Bác ơi tim Bác mênh mông thế,

Ôm cả non sông mọi kiếp người! (Tố Hữu)

d) Một tiếng chim kêu sáng cả rừng

(Khương Hữu Dụng)

e) Bác Dương thôi đã thôi rồi,

Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.”

(Nguyễn Khuyến)

g) Đội trời, đạp đất ở đời

Họ Từ tên Hải vốn người Việt Đông.

(Nguyễn Du)

h) Chí ta lớn như biển Đông trước mặt.

(Tố Hữu)

k) Người say rượu mà đi xe máy thì tính mạng ngàn cân treo sợi tóc.

i) Bác đã lên đường theo tổ tiên.

(Tố Hữu)

BT6: Xác định từ loại của các từ in đậm trong các câu sau:

a. Tôi đã giúp bạn nhiều rồi mà.

b. Anh lo làm ăn chứ không thể đi ăn xin mãi được.

c. Bạn bảo sao thì tôi nghe vậy.

d. Không ai hát thì tôi hát vậy.

e. Bạn giúp tôi một tay với.

f. Với tôi, việc học là quan trọng nhất.

g. Ai ở đằng kia vậy?

h. Em thích hát dân ca kia mà.

BT7: Biến đổi các cặp câu đơn sau thành những câu ghép có mỗi quan hệ giữa các vế câu. Xác định mối quan hệ đó:

a. Hôm nay trời mưa to quá. Tôi ở nhà tự học bài và làm bài.

b. Gió thổi mạnh. Trời mưa càng lúc càng to. Nước sông lên rất nhanh.

c. Bố mẹ thương con nhiều lắm. Con cần cố gắng hơn nữa.

d. Em thường giúp đỡ mọi người. Em được mọi người yêu mến.

BT8: Xác định các vế câu ghép, cách nối các vế câu và quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu:

a. Trống lại thúc, mõ lại khua, tù và rúc liên thanh bất chỉ. (Ngô Tất T)

b. Chồng tôi đau ốm, ông không được phép hành hạ. (Ngô Tất T)

c. Tôi đã tính không chơi với Trinh nữa thì một hôm anh ta đến tìm tôi. (Nguyễn Công Hoan).

d. Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa! (Hồ Chí Minh)

BT9: Đọc đoạn trích sau và trả lời các yêu cầu bên dưới:

1) “... Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt

sùi theo :

- Con nín đi! Mợ đã về với các con rồi mà.” (Trong ng mẹ - Nguyên Hồng)

a) Xác định các nh thái từ trong đon văn trên.

b) Xác định câu ghép chỉ ra quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép.

2) “Tôi lắng nghe hai cây phong rì rào, tim đập rộn ràng vì thảng thốt và vui sướng, rồi trong tiếng xạc xào không ngớt ấy, tôi cố hình dung ra những miền đất xa lạ kia. Thuở ấy, chỉ có một điều tôi chưa hề nghĩ đến: ai là người đã trồng hai cây phong trên đồi này?” (Hai cây phong Ai-ma-tốp)

a) Tìm những từ tượng thanh trong đoạn văn trên.

b) Xác định câu ghép chỉ ra quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép.

CHỦ ĐỀ 3: PHN TẬP LÀM VĂN: Kiểu văn bản thuyết minh. (Thuyết minh về sự vật)

1/ Dàn ý chung của bài văn thuyết minh:

a/ Mở bài : Giới thiệu đối tượng cần thuyết minh

b/ Thân bài: Thuyết minh chi tiết:

- Nguồn gốc/ xuất xứ

- Đặc điểm/cấu tạo/ phân loại

- Công dụng, chức năng

- Cách sử dụng, bảo quản

c/ Kết bài: Nêu nhận định, suy nghĩ của bản thân về sự vật cần thuyết minh./

2. MỘT SỐ ĐỀ BÀI THAM KHẢO (HS tập làm dàn ý vi các đ bài sau):

(HS tập làm dàn ý với các đề bài sau) :

Đề 1: Thuyết minh về một thứ đồ dùng trong học tập (bút bi, bút máy, bút chì, thưc, com pa,)

Đề 2 : Thuyết minh về một thứ vật dụng trong gia đình (phích nưc, bàn, ghế, ti vi,)

Đề 3 : Thuyết minh về một con vật nuôi (trâu, chó, o,)

Đề 4 : Thuyết minh về một loài cây hay hoa quả (hoa hồng, hoa mai, hoa cúc, quả dưa hấu, quả thơm, quả da,)

3/ Một số đim cn chú ý khi vận dng các phương pháp thuyết minh:

a/ Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích:

- Câu văn thường sử dụng từ “là”sau từ này người ta chỉ ra đặc điểm, công dụng riêng của sự vật

được định nghĩa, giải thích.

- Đứng ở đầu đoạn, đầu bài giữ vai trò giới thiệu.

b/ Phương pháp liệt :

- Nêu các biểu hiện khác nhau của sự việc, hiện tượng.

- Tác dụng: trình bày vấn đề một cách đầy đủ, sâu sắc, thuyết phục.

c/ Phương pháp nêu dụ:

- Nêu dẫn chứng, chứng cớ chính xác.

- Tác dụng: làm cho vấn đề trừu tượng trở nên cụ thể, dễ nắm bắt, dễ hiểu thực tế.

d/ Phương pháp nêu số liệu (con số)

- Tác dụng: làm cho vấn đề cụ thể, độ tin cậy cao hơn.

e/ Phương pháp so nh:

- So sánh hai đối tượng cùng loại hoặc khác loại để làm nổi bật đặc điểm, tính chất của đối tượng cần thuyết minh.

- Tác dụng: tăng sức thuyết phục.

g/ Phương pháp phân loại, phân tích:

- Chia đối tượng ra từng mặt, từng khía cạnh, từng vấn đề … để thuyết minh.

- Tác dụng: trình bày vấn đề sâu sắc, rõ ràng, đầy đủ, toàn diện, …/.

  • Lưu ý: Đề ra dạng mở, do vậy HS cần tham khảo, tìm hiểu thêm một số vấn đề trong cuộc sống mà được chính kiến để vận dụng làm bài viết./.

Trên đây VnDoc đã chia sẻ tới các bạn Đề cương ôn thi học kì 1 lớp 8 môn Ngữ văn Trường THCS Phước Nguyên năm 2020 - 2021. Đây là tài liệu tham khảo ôn thi học kì 1 môn Văn lớp 8 dành cho các bạn học sinh ôn tập, củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng làm bài Văn. Mời các bạn cùng tham khảo

-----------------------

Ngoài Đề cương ôn thi học kì 1 lớp 8 môn Ngữ văn Trường THCS Phước Nguyên năm 2020 - 2021, mời các bạn học sinh còn có thể tham khảo các đề thi học kì 1 lớp 8, đề thi học kì 2 lớp 8 các môn Toán, Văn, Anh, Lý, Địa, Sinh mà chúng tôi đã sưu tầm và chọn lọc. Với đề thi học kì lớp 8 này giúp các bạn rèn luyện thêm kỹ năng giải đề và làm bài tốt hơn. Chúc các bạn ôn thi tốt

Đánh giá bài viết
4 357
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Ngữ văn 8: Soạn văn 8, giải văn 8, văn mẫu lớp 8 tập 1 và tập 2 Xem thêm