Giải bài tập trang 76 SGK Hóa lớp 9: Tính chất của phi kim

4 913

Để nắm vững lại kiến thức về tính chất của phi kim và biết cách giải các bài tập trang 76 SGK Hóa lớp 9 một cách nhanh chóng và hiệu quả, VnDoc.com mời các bạn học sinh cùng tham khảo tài liệu hướng dẫn giải bài tập SGK lớp 9, hy vọng với tài liệu này sẽ giúp ích cho các bạn học tốt môn Hóa lớp 9. Mời các bạn tải về tham khảo

Tóm tắt kiến thức cơ bản: Tính chất của phi kim

1. Tính chất vật lí

  • Ở điều kiện thường, phi kim có thể tồn tại ở trạng thái rắn như C, S, P, Si, I,... Trạng thái lỏng như: Br; Trạng thái khí như: O2, H2, N2, ...
  • Phần lớn phi kim không dẫn điện, dẫn nhiệt và có nhiệt độ nóng chảy thấp, ở thể rắn.
  • Một số phi kim độc như clo, brom, iot,..

2. Tính chất hóa học

a. Tác dụng với kim loại

  • Nhiều phi kim tác dụng với kim loại tạo thành muối.
  • Thủy ngân tác dụng với lưu huỳnh ngay ở nhiệt độ thường, tạo thành HgS. Oxi tác dụng với hầu hết kim loại tạo thành oxit kim loại.

b. Tác dụng với hiđro

Nhiều phi kim tác dụng với hiđro tạo thành các hợp chất khí.

c. Tác dụng với oxi

Một số phi kim tác dụng với oxi.

Thí dụ:

S + O2 Giải bài tập trang 76 SGK Hóa lớp 9 SO2 (k)

4P + 5O2 Giải bài tập trang 76 SGK Hóa lớp 9 2P2O5 (r)

3. Mức độ hoạt động hóa học của phi kim

  • Các phi kim có khả năng hoạt động hóa học khác nhau.
  • Flo là phi kim mạnh nhất; oxi, clo là những phi kim hoạt động mạnh; lưu huỳnh, photpho, cacbon, silic là những phi kim hoạt động yếu hơn.

Giải bài tập trang 76 SGK Hóa lớp 9

Bài 1. Hãy chọn câu đúng

A. Phi kim dẫn điện tốt.

B. Phi kim dẫn nhiệt tốt.

C. Phi kim chỉ tồn tại ở hai trạng thái rắn, khí.

D. Phi kim dẫn điện, dẫn nhiệt kém.

Hướng dẫn giải: Đáp án đúng là D

Bài 2. Viết các phương trình hoá học của S, C, Cu, Zn với khí O2. Cho biết các oxit tạo thành thuộc loại nào. Viết công thức các axit hoặc bazơ tương ứng với mỗi oxit đó.

Hướng dẫn giải:

S + O2 Giải bài tập trang 76 SGK Hóa lớp 9 SO2; C + O2 Giải bài tập trang 76 SGK Hóa lớp 9 CO2

2Cu + O2 Giải bài tập trang 76 SGK Hóa lớp 9 2CuO; 2Zn + OGiải bài tập trang 76 SGK Hóa lớp 9 2ZnO

SO2 là oxit axit, có axit tương ứng là H2SO3;

CO2 là oxit axit, có axit tương ứng là H2CO3.

CuO là oxit bazơ, có bazơ tương ứng là Cu(OH)2;

ZnO là oxit lưỡng tính, có bazơ tương ứng là Zn(OH)2 và axit tương ứng là H2ZnO2.

Bài 3. Viết các phương trình hoá học và ghi đầy đủ điều kiện khi cho hiđro phản ứng với:

a) clo; b) lưu huỳnh; c) brom.

Cho biết trạng thái của các chất tạo thành.

Hướng dẫn giải:

a) H2(k) + Cl2(k) Giải bài tập trang 76 SGK Hóa lớp 9 2HCl(k)

b) H2(k) + S(r) Giải bài tập trang 76 SGK Hóa lớp 9 H2S(k) (khí H2S có mùi trứng thối)

c) H2(k)+ Br2(l) Giải bài tập trang 76 SGK Hóa lớp 9 2HBr(k)

Bài 4. Viết các phương trình hoá học giữa các cặp chất sau đây (ghi rõ điều kiện, nếu có):

a) khí Ao và hiđro

b) lưu huỳnh và oxi

c) bột sắt và bột lưu huỳnh

d) cacbon và oxi

e) khí hiđro và lưu huỳnh.

Hướng dẫn giải:

a) F2 + H2 -> 2HF (phản ứng xảy ra trong bóng tối và nổ mạnh)

b) S + O2 Giải bài tập trang 76 SGK Hóa lớp 9 SO2

c) S + Fe Giải bài tập trang 76 SGK Hóa lớp 9 FeS

d) C + O2 Giải bài tập trang 76 SGK Hóa lớp 9 CO2

e) H2 + S Giải bài tập trang 76 SGK Hóa lớp 9 H2S

Bài 5. Cho sơ đồ biểu diễn chuyển đổi sau:

Phi kim → oxit axit → oxit axit → axit → muối suntat tan → muối sunfat không tan

a) Tìm công thức các chất thích hợp để thay cho tên chất trong sơ đồ.

b) Viết các phương trình hoá học biểu diễn chuyển đổi trên.

Hướng dẫn giải:

a) Giải bài tập trang 76 SGK Hóa lớp 9

b) HS tự viết phương trình.

Bài 6. Nung hỗn hợp gồm 5,6 gam sắt và 1,6 gam lưu huỳnh trong môi trường không có không khí. Sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn A. Cho dung dịch HCl 1M phản ứng vừa đủ với A thu đuợc hỗn hợp khí B.

a) Hãy viết các phương trình hoá học.

b) Tính thể tích dung dịch HCl 1M đã tham gia phản ứng.

Hướng dẫn giải:

nFe = 5,6/56 = 0,1 mol; ns = 1,6/32 = 0,05 mol.

a) Phương trình hoá học: Fe + S  FeS.
Lúc ban đầu:         0,1  0,05  0  (mol)
Lúc phản ứng:       0,05  0,05  0,05
Sau phản ứng:       0,05   0    0,05

Chất rắn A gồm FeS và Fe dư + HCl?

        FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S
Phản ứng: 0,05   0,1    0,05   0,05  (mol)

         Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Phản ứng: 0,05  0,1    0,05   0,05  (mol).

Số mol HCl tham giá phản ứng = 0,1 + 0,1 = 0,2 mol.

Thể tích dung dịch HCl 1M dùng là: Vdd = n/CM = 0,2/1 = 0,2 lít

Giải bài tập trang 76 SGK Hóa lớp 9: Tính chất của phi kim. Trên đây VnDoc đã hướng dẫn các bạn trả lời các câu hỏi nằm trong SGK môn lớp 9, nắm chắc về Tính chất của phi kim từ đó vận dụng vào giải các các bài tập Hóa học lớp 9. Mời các bạn cùng tham khảo

.............................................

Ngoài Giải bài tập trang 76 SGK Hóa lớp 9: Tính chất của phi kim. Mời các bạn học sinh còn có thể tham khảo các Trắc nghiệm Hóa học 9, Giải sách bài tập Hóa 9, Giải bài tập Hóa học 9 các môn Toán, Văn, Anh, Lý, Địa, Sinh mà chúng tôi đã sưu tầm và chọn lọc. Với tài liệu lớp 9 này giúp các bạn rèn luyện thêm kỹ năng giải đề và làm bài tốt hơn. Chúc các bạn học tốt

Đánh giá bài viết
4 913
Giải bài tập Hóa học 9 Xem thêm