Bộ phiếu bài tập ôn ở nhà môn Tiếng Việt lớp 1 (tuần từ 13/4 đến 18/4)

Bộ phiếu bài tập ôn ở nhà môn Tiếng Việt lớp 1 (tuần từ 13/4 đến 18/4) bao gồm các dạng Tiếng Việt 1 giúp các thầy cô ra bài tập về nhà cho các em học sinh ôn tập, rèn luyện củng cố kiến thức lớp 1.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 1, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 1 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 1. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

1. Phiếu bài tập ôn ở nhà môn Tiếng Việt - Ngày 13/4

A. KIỂM TRA VIẾT (Nghe đọc – viết) Viết các vần, các từ, câu ở phần đáp án do cha mẹ học sinh đọc cho con viết. (10 điểm)

a) Viết các vần:

b) Viết các từ ngữ:

c) Viết câu:

B. KIỂM TRA ĐỌC, LUYỆN NÓI (10 điểm)

I. Đọc: (8 điểm)

1. Cha mẹ học sinh chỉ từng vần cho học sinh đọc: (2 điểm)

(1): iêng; uôt; ơn; ong (2): ên ; om; ui ; iêng

(3): ươm ; yêm ; iêt ; et (4): uôm; iêng ; ây ; en

(5): ia ; ưa; ênh ; ong (6): om ; ut ; yêm ; iêt

(7): ot ; eng ; ông ; ôt (8): inh; ao ; uôi ; in

(9): ươi ; at ; iêt; oi (10): oi; et ; it; ut

2. Cha mẹ học sinh chỉ từng từ cho học sinh đọc: (2 điểm)

1

2

3

4

5

6

rừng tràm

nương rẫy

quả trám

con tôm

luống cày

trái bưởi

chòm râu

sấm sét

rặng dừa

xóm làng

lưỡi xẻng

mặt trời

3. Đọc các câu hoặc 1 khổ thơ trong bảng dưới đây: (4 điểm)

Câu

Thơ

(1): Nhà Dế Mèn ở gần bãi cỏ non. Còn nhà Sên thì ở ngay trên tàu lá chuối.

(2): Ban ngày Sẻ mải đi kiếm ăn cho cả nhà. Tối đến Sẻ mới có thời gian âu yếm đàn con.

( 3): Nắng đã lên. Lúa trên nương đã chín, trai gái bản mường cùng vui vào hội.

(1). Suối chảy rì rào

Gió reo lao xao

Bé ngồi thổi sáo.

(2). Vàng mơ như trái chín

Chùm giẻ treo nơi nào

Gió đưa hương thơm lạ

Đường tới trường xôn xao.

II- Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề sau: (2 điểm)

Anh chị em trong nhà (trang 129)

Đáp án và cho điểm:

Phần A: Kiểm tra viết (nghe đọc - viết). Thời gian 15 phút. (10 điểm)

Cha mẹ học sinh đọc cho HS viết theo thứ tự các vần, từ ngữ, câu sau:

a) Viết các vần sau: uôn; yêm; anh; en; ươm

b) Viết các từ ngữ sau: yêu quý; bầu rượu; viên phấn; trái cam

c) Viết câu: Cây bưởi, cây táo nhà bà sai trĩu quả.

PHẦN B

Đọc vần: (2 điểm)

- Đọc đủ các vần không mắc lỗi, cho 2 điểm.

- Đọc sai hoặc không đọc được mỗi vần, trừ 0,5 điểm.

- Đọc chậm hoặc mắc lỗi phát âm, trừ 0,25 điểm mỗi vần.

Đọc từ: (2 điểm)

- Đọc đủ các từ, rừ tiếng, không mắc lỗi, cho 2 điểm.

- Đọc sai hoặc không đọc được từ vần, trừ 0,5 điểm.

- Đọc chậm hoặc mắc lỗi phát âm, trừ 0,25 điểm mỗi từ.

Đọc câu và khổ thơ: (4 điểm). Tốc độ khoảng 20 tiếng/1 phút

- Đọc đủ câu (khổ thơ) rừ tiếng, ngừng ngắt đúng dấu câu, không mắc lỗi, đảm bảo thời gian quy định. Cho 4 điểm.

- Đọc thiếu 1 câu hoặc 1 dòng thơ, trừ 1- 2 điểm.

- Đọc sai 1 câu hoặc 1 dòng thơ, hoặc mắc lỗi phát âm , trừ 1 điểm.

- Đọc khụng đảm bảo thời gian quy định, trừ 1 - 2 điểm.

Luyện núi từ 2 - 4 câu theo chủ đề: (2 điểm)

- Cho học sinh nói 2 chủ đề như yêu cầu của đề bài.

- Nói được 2 - 4 câu đúng chủ đề học sinh đó chọn, nói câu đúng, có cảm xúc. Cho 2 điểm.

- Nếu sai 1 câu theo chủ đề đó chọn (hoặc câu sai). Trừ 1 điểm.

2. Phiếu bài tập ôn ở nhà môn Tiếng Việt - Ngày 14/4

A. KIỂM TRA ĐỌC

I. Đọc thành tiếng

1. Đọc vần: eo, inh, uôi, uông, eng.

2. Đọc từ ngữ: Ra khơi, lái xe, cà muối, lễ cưới, kẹo dẻo

3. Đọc câu: Rằm tháng tám, nhà nào cũng bày mâm ngũ quả.

Có quả thị vàng, quả na to, có cả bánh đậu xanh,...

II. Đọc hiểu

1. Nối ô chữ cho phù hợp

Phiếu bài tập ôn ở nhà lớp 1 môn Tiếng Việt

2. Đọc và gạch chân tiếng chứa vần iêng, uông, ương trong câu sau.

Tôi nhớ con đường nhỏ tới trường, nhớ tiếng chuông reng reng báo hiệu giờ nghỉ, nhớ tiếng cười đùa mỗi giờ ra chơi, nhớ thầy cô, nhớ bạn bè.

3. Tìm và viết 2 tiếng có vần:

a) uông: ...........................................................................................................

b) anh: .............................................................................................................

B. KIỂM TRA VIẾT (Cha mẹ học sinh đọc cho học sinh viết hoặc để học sinh nhìn viết các vần, từ, câu bên dưới)

1. Viết vần (1 điểm):

2. Viết từ ngữ (2 điểm)

3. Viết câu (4 điểm)

4. Làm bài tập sau (3 điểm):

Câu 1. Điền vào chỗ chấm ng hay ngh

ngộ ............ĩnh ngân ...............a

..............ựa vằn ngượng ...........ịu

Câu 2. Điền vần ong hay ông vào chỗ chấm

con s............... ch.............. chóng

Câu 3. Điền tiếng: chuông, chuối vào chỗ chấm cho phù hợp

...................... gió buồng ..................

Đáp án:

A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng (7,0 điểm)

1. Đọc thành tiếng các vần (1,0 điểm)

- Đọc đúng, to, rõ ràng, đảm bảo thời gian quy định: 0,2 điểm/vần

2. Đọc thành tiếng các từ ngữ (2,5 điểm)

- Đọc đúng, to, rõ ràng, đảm bảo thời gian quy định: 0,5 điểm/ từ ngữ.

3. Đọc thành tiếng các câu (3,5 điểm)

- Đọc đúng, to, rõ ràng, trôi chảy

4. Nối ô chữ (1,0 điểm)

- Đọc hiểu và nối đúng: 0,25 điểm/cặp từ

II. Đọc hiểu (3,0 điểm)

1. Nối ô chữ (1,0 điểm)

- Đọc hiểu và nối đúng: 0,25 điểm/cặp từ

2. Đọc và gạch chân đúng tiếng có vần iêng, uông, ương (1 điểm)

- Gạch đúng tiếng: 0,2 điểm/tiếng

3. Viết tiếng có vần uông, anh (1,0 điểm)

- Viết được 1 tiếng: 0,25 điểm

B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

1. Viết vần: iêu, ươu, ương, ang, uôn

2. Viết từ ngữ: hòn bi, giàn bầu, cung điện, dây thừng, cồng chiêng

3. Viết khổ thơ sau:

Bé vội đi đến trường

Bố dắt trâu cày ruộng

Mẹ vội ra công xưởng

May bao nhiêu áo khăn

1. Viết vần: (1,0 điểm)

- Viết đúng cỡ chữ, thẳng dòng, đúng khoảng cách: 0,2 điểm/ vần.

2. Viết từ ngữ (2,0 điểm)

- Viết đúng cỡ chữ, rõ ràng, thẳng dòng, đúng khoảng cách. Viết đúng mỗi từ ngữ cho 0,4 điểm.

3. Viết câu (4,0 điểm)

- Viết đúng cỡ chữ, rõ ràng, thẳng dòng, đúng khoảng cách. Viết đúng mỗi dòng thơ cho 1,0 điểm.

- Nếu viết đúng chữ nhưng trình bày bẩn, không đúng khoảng cách trừ từ 0,5 đến 1,0 điểm toàn bài.

4. Làm bài tập sau (3 điểm):

Câu 1. Điền âm (1,0 điểm)

- Điền đúng mỗi âm: 0,25 điểm

Câu 2. Điền vần (1,0 điểm)

- Điền đúng mỗi vần: 0,5 điểm

Câu 3. Điền đúng tiếng (1,0 điểm)

- Điền đúng mỗi tiếng: 0,5 điểm.

3. Phiếu bài tập ôn ở nhà môn Tiếng Việt - Ngày 15/4

I. KIỂM TRA VIẾT(Nghe đọc – viết) Thời gian 15 phút.(10 điểm)

a) Viết các vần:

b) Viết các từ ngữ:

c) Viết câu:

II. KIỂM TRA ĐỌC, LUYỆN NÓI (10 điểm)

I. Đọc: (8 điểm)

1. Đọc 4 vần trong các vần đã cho đánh số thứ tự: (2 điểm)

(1): ut; ia; uôi; oi (2): au; âu ; iêu; iêu

(3): ươm ; iêt ; iêng ; uôm (4): ông; ây ; yêm ; ăm

(5): ương ; ua; ênh ; ong (6): om ; ut ; yêm ; iêt

(7): ot ; eng ; ôn ; ưa (8): inh; ai ; uôi ; ơn

(9): ươi ; iu; ; iêt; uôi (10): ot ; ơn; oi ; uôm

2. Đọc 2 từ trong các cột dưới đây: (2 điểm)

1

2

3

4

5

6

bệnh viện

trái lựu

diều sáo

ôn bài

luống cày

nương rẫy

chăm chỉ

sấm sét

rặng dừa

cơn mưa

lưỡi xẻng

nhà trường

2. Đọc 2 câu hoặc 1 khổ thơ trong bảng dưới đây:(4 điểm)

Câu

Thơ

(1) : Chú bói cá nghĩ gì thế?

Chú nghĩ về bữa trưa.

(2): Buổi trưa, cừu chạy theo mẹ ra bờ suối. Nó thấy bầy hươu, nai đã ở đấy rồi.

(3): Nắng đã lên. Lúa trên nương đã chín, trai gáI bản mường cùng vui vào hội.

(1). Hỏi cây bao nhiêu tuổi

Cây không nhớ tháng năm

Cây chỉ dang tay lá

Che tròn một bóng râm.

(2). Vàng mơ như tráI chín

Chùm giẻ treo nơI nào

Gió đưa hương thơm lạ

Đường tới trường xôn xao.

II- Luyện nói từ 2 – 4 câu theo một trong 2 chủ đề sau: (2 điểm)

  • Nói lời xin lỗi (trang 99)
  • Buổi sáng (trang 117)

Đáp án:

I. Kiểm tra viết:10 điểm

1. Đọc cho HS viết theo thứ tự các vần, từ ngữ, câu sau:

a) Viết các vần sau:ươm ; yêt; ia ; oi ; ot

b) Viết các từ ngữ sau:mặt trời ; ngọn gió ; hiểu biết ; cua bể

c) Viết câu: Mưa tháng bảy gãy cành trám

2. Nắng tháng tám rám trái bòng.

a) Vần (2 điểm)

- Viết đúng, thẳng dòng, đúng cỡ chữ: 0,5 điểm /vần.

- Viết đúng, không đều nét, không đúng cỡ chữ: 0,5 điểm /vần.

- Viết sai hoặc không viết được: không được điểm.

b) Từ ngữ (4 điểm)

- Viết đúng, thẳng dòng, đúng cỡ chữ: 0,5 điểm /chữ.

- Viết đúng, không đều nét, không đúng cỡ chữ: 0,25 điểm /chữ.

- Viết sai hoặc không viết được: không được điểm.

c) Câu (4 điểm)

- Viết đúng các từ ngữ trong câu, thẳng dòng,đúng cỡ chữ:1 điểm/câu(dòng thơ) - 0,25 điểm /chữ.

- Viết không đều nét, không đúng cỡ chữ: 0,5 điểm/câu, dòng thơ.

- Viết sai hoặc không viết được: không được điểm

II. Kiểm tra đọc: 10 điểm

1. Đọc thành tiếng- 6 điểm

a) Đọc thành tiếng các vần (2 điểm)

- Đọc đúng, to, rõ ràng, đảm bảo thời gian quy định:0,4 điểm/vần.

- Đọc sai hoặc không đọc được (dừng quá 5 giây/vần): không được điểm.

b) Đọc thành tiếng các từ ngữ (2 điểm)

- Đọc đúng, to, rõ ràng, đảm bảo thời gian quy định: 0,4 điểm/từ ngữ.

- Đọc sai hoặc không đọc được (dừng quá 5 giây /từ ngữ): không được điểm.

c) Đọc thành tiếng các câu văn xuôi(2 điểm)

- Đọc đúng,to,rõ ràng,trôi chảy: 0,7 điểm /câu.

- Đọc sai hoặc không đọc được (dừng quá 5 giây /từ ngữ):không được điểm.

2. Đọc hiểu- 4 điểm

a) Nối ô từ ngữ (2 điểm)

- Đọc hiểu và nối đúng: 0,5 điểm /cặp từ ngữ.

(Các cặp từ ngữ nối đúng: bông hồng - thơm ngát; trăng rằm - sáng tỏ; con mèo - trèo cây cau; cô giáo – giảng bài)

- Nối sai hoặc không nối được: không được điểm.

b) Chọn vần thích hợp điền vào chỗ trống (2 điểm)

- Điền đúng: 0,5 điểm /vần.

(Các vần điền đúng: phất cờ, gặt lúa, viên phấn, lúa chiêm.)

Điền sai hoặc không điền được: không được điểm.

Bộ Phiếu bài tập lớp 1 môn Toán và Tiếng Việt, Tiếng Anh

Đề thi giữa học kì 2 lớp 1

Các bạn học sinh hoàn toàn có thể tự tiến hành làm bài tập và giải bài tập theo đúng những kiến thức trên đã học, các phụ huynh có thể đánh giá khả năng học tập của các con và đưa ra phương hướng học tập tốt nhất cho các em. Chúc các em có thể nâng cao được các kỹ năng giải Tiếng Việt của mình một cách tốt nhất.

.............................................................................................................

Ngoài Bộ phiếu bài tập môn Tiếng Việt lớp 1 (tuần từ 13/4 đến 18/4) trên, các em học sinh có thể tham khảo môn Toán lớp 1 nâng caobài tập môn Toán lớp 1 đầy đủ khác, để học tốt môn Toán hơn và chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao.

Đánh giá bài viết
1 1.745
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Bài tập ở nhà lớp 1 Xem thêm