Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Các phép tính với đa thức một biến lớp 7 (Nâng cao)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Tìm a để đa thức 2x^{4} - 5x^{2} + x^{3} - 3x - a chia hết cho đa thức x - 3?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:2x^{4} - 5x^{2} + x^{3} - 3x -
a

    = 2x^{4} + x^{3} - 5x^{2} - 3x -
a

    = (x - 3)(2x^{3} + 7x^{2} + 16x + 45) +
135 - a

    Để 2x^{4} - 5x^{2} + x^{3} - 3x -
a chia hết cho x -
3thì

    \begin{matrix}
135 - a = 0 \\
\Rightarrow a = 135 \\
\end{matrix}

    Vậy a = 135.

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn kết luận đúng

    Cho hai đa thức: f(x) = - 5x^{5} + 3x^{3}
+ 2x^{2} + x + \frac{1}{2}g(x)
= 5x^{5} - 3x^{3} - x^{2} - x + \frac{1}{2}.

    Tính h(x) = f(x) + g(x).

     

    Hướng dẫn:

    Ta có: h(x) = f(x) + g(x)

    = - 5x^{5} + 3x^{3} + 2x^{2} + x +
\frac{1}{2} + 5x^{5} - 3x^{3} - x^{2} - x + \frac{1}{2}

    = \left( - 5x^{5} + 5x^{5} ight) +\left( 3x^{3} - 3x^{3} ight)+ \left( 2x^{2} - x^{2} ight) + (x - x)+ \left( \frac{1}{2} + \frac{1}{2} ight)

    = x^{2} + 1.

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn phương án thích hợp

    Cho đa thức A(x) = x^{3} - x^{2} + ax + b
- 2B(x) = x^{2} - 2x +
3 (với a;\ b\mathbb{\in
R}). Xác định hệ số a;\ \
b để A(x) chia cho B(x) có số dư bằng 6

     

    Hướng dẫn:

    Thực hiện phép chia được dư là (a -1)x +  b - 5

    Để A(x) chia hết choB(x) có số dư bằng 6 thì \left\{ \begin{matrix}
a - 1 = 0 \\
b - 5 = 6 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = 1 \\
b = 11 \\
\end{matrix} ight.

    Vậy a = 1;\ \ b = 11

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án chính xác

    Cho A(x) = 5x^{3} - 4x^{2} + 3x + 3;B(x)
= 4 - x - 4x^{2} + 5x^{3}. Giá trị nào của x sau đây là thỏa mãn C(x) = 7 biết C(x) = A(x) - B(x) ?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \begin{matrix}
& C(x) = A(x) - B(x) \\
& \  = \left( 5x^{3} - 4x^{2} + 3x + 3 ight) - \left( 4 - x -
4x^{2} + 5x^{3} ight) \\
\end{matrix}

    \begin{matrix}
& \  = 5x^{3} - 4x^{2} + 3x + 3 - 4 + x + 4x^{2} - 5x^{3} \\
& \  = \left( 5x^{3} - 5x^{3} ight) + \left( - 4x^{2} + 4x^{2}
ight) + (3x + x) + (3 - 4) \\
& \  = 4x - 1 \\
\end{matrix}

    Lại có: C(x) = 7

    Suy ra 4x - 1 = 7

    Hay 4x = 8.

    Do đó x = 2.

  • Câu 5: Vận dụng
    Thực hiện phép tính

    Tìm giá trị của a và b để đa thức 4x^{3} + ax + b chia cho đa thức x^{2} - 12x - 3?

     

    Hướng dẫn:

    Ta đặt tính chia đa thức như sau :

    Phần dư của phép chia trên là (a + 4)x +
b

    Mà theo bài đa thức 4x^{3} + ax +
b chia cho đa thức x^{2} -
12x - 3

    Do đó

    (a + 4)x + b = 2x - 3

    Suy ra \left\{ \begin{matrix}
a + 4 = 2 \\
b = - 3 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = - 2 \\
b = - 3 \\
\end{matrix} ight.

  • Câu 6: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho hai đa thức f(x) = x^{2} + ax +
b;g(x) = x^{2} + cx + d. Nếu f(1) =
g(1)f( - 2) = g( - 2) thì kết luận nào sau đây đúng?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    f(1) = g(1)

    \Rightarrow 1 + a + b = 1 + c +
d

    \Rightarrow a + b = c + d

    \Rightarrow b = c + d -
a(*)

    Lại có f( - 2) = g( - 2)

    \Rightarrow 4 - 2a + b = 4 - 2c +
d

    \Rightarrow - 2a + b = - 2c +
d(**)

    Thay b từ (*) vào (**) ta được:

    - 2a + (c + d - a) = - 2c +
d

    \Rightarrow - 3a = - 3c \Rightarrow a =
c

    Với a = cb = c + d - a \Rightarrow b = d

    Vậy f(x) = x^{2} + ax + b;g(x) = x^{2} +
cx + d suy ra f(x) = g(x) với \forall x\mathbb{\in R}.

  • Câu 7: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho f(x) = ax + b. Tìm điều kiện của b để f\left( x_{1} + x_{2} ight) =
f\left( x_{1} ight) + f\left( x_{2} ight) với mọi x_{1};x_{2}\mathbb{\in Q}?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
f\left( x_{1} + x_{2} ight) = a\left( x_{1} + x_{2} ight) + b =
ax_{1} + ax_{2} + b \\
f\left( x_{1} ight) = a.x_{1} + b \\
f\left( x_{2} ight) = ax_{2} + b \\
\end{matrix} ight.

    f\left( x_{1} + x_{2} ight) =
f\left( x_{1} ight) + f\left( x_{2} ight)

    \Rightarrow ax_{1} + ax_{2} + b =
a.x_{1} + b + ax_{2} + b

    \Rightarrow b = 2b \Rightarrow b =
0

    Thử lại với b = 0 \Rightarrow f(x) =
ax

    f\left( x_{1} + x_{2} ight) = a\left(
x_{1} + x_{2} ight) = ax_{1} + ax_{2} = f\left( x_{1} ight) +
f\left( x_{2} ight).

  • Câu 8: Vận dụng
    Tìm hệ số cao nhất của đa thức

    Cho f(x) = ax^{3} + 4x\left( x^{2} + 1
ight) + 8g(x) = x^{3} + 4x(bx
+ 1) + c - 3, trong đó a,\ \ b,\ \
c là các hằng số. Để f(x) =
g(x) thì giá trị của số a

     

    Hướng dẫn:

    Ta có: f(x) = ax^{3} + 4x\left( x^{2} + 1
ight) + 8 = ax^{3} + 4x^{3} + 4x + 8 = (a + 4)x^{3} + 4x +
8.

    g(x) = x^{3} + 4x(bx + 1) + c - 3 = x^{3}
+ 4bx^{2} + 4x + c - 3.

    Để f(x) = g(x) thì a + 4 = 1.

    Suy ra: a = - 3.

  • Câu 9: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng

    Cho đa thức f(x) = ax^{2} + bx +
c, trong đó a, b, c là hệ số biết: f(x + 1) - f(x) = 2x - 3. Tính giá trị biếu thức: P = \frac{f(5) -
f(2)}{9}.

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    f(x) = ax^{2} + bx +
c

    Theo đề bài:

    f(x + 1) - f(x) = 2x -
3

    \Rightarrow a(x + 1)^{2} + b(x + 1) + c
- \left( ax^{2} + bx + c ight) = 2x - 3

    \Rightarrow a\left( x^{2} + 2x + 1
ight) + b(x + 1) + c - ax^{2} - bx - c = 2x - 3

    \Rightarrow 2ax + a + b = 2x - 3
\Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
a = 1 \\
b = - 4 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow f(x) = x^{2} - 4x + c

    Khi đó: P = \frac{f(5) - f(2)}{9} =
\frac{5^{2} - 4.5 + c - \left( 2^{2} - 4.2 + c ight)}{9} =
1

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho hai đa thức A = x^{4} - 2x^{3} +
x^{2} + 13x - 11B = x^{2} - 2x
+ 3. Tìm thương Q và dư Q sao cho A = B.Q + R?

    Hướng dẫn:

    Thực hiện phép chia như sau:

    Vậy Q = x^{2} - 2;R = 9x - 5

  • Câu 11: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Tính - 4x^{m}.3x^{n + 1} với m,n\mathbb{\in N} ta được kết quả là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    - 4x^{m}.3x^{n + 1} = ( - 4).3.x^{m}.x^{n
+ 1} = - 12x^{m + n + 1}

  • Câu 12: Vận dụng
    Thực hiện phép tính

    Tìm số nguyên a sao cho a^{2} + 2a + 3 chia hết cho a + 1?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    a^{2} + 2a + 3 = a(a + 1) + (a + 1) + 2= (a + 1)^{2} + 2

    Để a^{2} + 2a + 3 chia hết cho a + 1 thì 

    \Rightarrow a + 1 \in U(2) \Rightarrow a+ 1 \in \left\{ - 2;\  - 1;\ 1;\ 2 ight\}

    \Rightarrow a \in \left\{ - 3;\  - 2;\
0;\ 1 ight\}

    Vậy a^{2} + 2a + 3 chia hết cho a + 1 thì a \in \left\{ - 3;\  - 2;\ 0;\ 1
ight\}.

  • Câu 13: Vận dụng cao
    Chọn kết luận đúng

    Cho đa thức f(x) thỏa mãn điều kiện 5x.f(x - 2021) = (x -
14).f(x). Khẳng định nào sau đây là đúng?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có: 5x.f(x - 2021) = (x -
14).f(x) (*)

    Thay x = 14 vào (*) ta được: 5.14.f(14 - 2021) = (14 -
14).f(14)

    \Rightarrow 5.14.f( - 2007) = 0
\Rightarrow f( - 2007) = 0

    \Rightarrow x = - 2007 là 1 nghiệm của f(x)

    Thay x = 0 vào (*) ta được: 5.0.f(0 - 2021) = (0 - 14).f(0)

    (0 - 14).f(0) = 0 \Rightarrow f(0) =
0

    \Rightarrow x = 0 là 1 nghiệm của f(x)

    Vậy đa thức f(x) có ít nhất 2 nghiệm.

  • Câu 14: Vận dụng
    Chọn phương án thích hợp

    Cho đa thức:

    F(x) = 1 - x + x^{2} - x^{3} + ... -
x^{99} + x^{100}

    G(x) = 99x^{99} - 99x^{98} + 99x^{97} -
99x^{96} + ... + 99x - 99.

    Tìm đa thức H(x) sao cho: F(x) - H(x) = G(x). Tính giá trị của đa thức H(x) tại x = 99.

     

    Hướng dẫn:

    F(x) - H(x) = G(x) \Rightarrow H(x) =
F(x) - G(x)

    H(x) = \left( 1 - x + x^{2} - x^{3} +... - x^{99} + x^{100} ight)- \left( 99x^{99} - 99x^{98} + 99x^{97} -99x^{96} + ... + 99x - 99 ight)

    = 1 - x + x^{2} - x^{3} + ... - x^{99} +x^{100} - 99x^{99}+ 99x^{98} - 99x^{97} + 99x^{96} - ... - 99x +99

    = (1 + 99) + ( - x - 99x) + \left( x^{2}+ 99x^{2} ight)+ ... + \left( x^{98} + 99x^{98} ight) + \left( -x^{99} - 99x^{99} ight) + x^{100}

    = 100 - 100x + 100x^{2} - ... +
100x^{98} - 100x^{99} + x^{100}

    = x^{100} - 100x^{99} + 100x^{98} - ...
+ 100x^{2} - 100x + 100

    Tại x = 99 thì 100 = x + 1

    Khi đó, H(x) = x^{100} - (x + 1)x^{99} +(x + 1)x^{98}- ... + (x + 1)x^{2} - (x + 1)x + (x + 1)

    = x^{100} - x^{100} - x^{99} + x^{99} +
x^{98} - ... + x^{3} + x^{2} - x^{2} - x + x + 1

    Vậy giá trị của đa thức H(x) tại x = 99 là 1.

  • Câu 15: Vận dụng
    Chọn phương án thích hợp

    Cho ba số tự nhiên liên tiếp. Tích của hai số đầu nhỏ hơn tích của hai số sau là 50. Tìm ba số đó?

    Hướng dẫn:

    Gọi ba số tự nhiên liên tiếp là n;n + 1;n
+ 2;\left( n\mathbb{\in N} ight)

    Ta có:

    (n + 2)(n + 1) - n(n + 1) =
50

    \Rightarrow n^{2} + n + 2n + 2 - n^{2} -
n = 50

    \Rightarrow 2n + 2 = 50 \Rightarrow n =
24

    Vậy ba số cần tìm là: 24; 25; 26.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (13%):
    2/3
  • Thông hiểu (13%):
    2/3
  • Vận dụng (60%):
    2/3
  • Vận dụng cao (13%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo