Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Tỉ lệ thức và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau lớp 7 (nâng cao)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho \frac{x}{2} = \frac{y}{3}; \frac{y}{5} = \frac{z}{7}2x + 3y - z = 132 thì

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{x}{2} = \frac{y}{3} \Rightarrow
\frac{x}{10} = \frac{y}{15}

    \frac{y}{5} = \frac{z}{7} \Rightarrow
\frac{y}{15} = \frac{z}{21}

    Khi đó ta có: \frac{x}{10} = \frac{y}{15}
= \frac{z}{21}2x + 3y - z =
132

    Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

    \frac{x}{10} = \frac{y}{15} =
\frac{z}{21} = \frac{2x}{20} = \frac{3y}{45} = \frac{2x + 3y - z}{20 +
45 - 21} = \frac{132}{44} = 3

    Do đó

    \frac{x}{10} = 3 \Rightarrow x = 10.3 =
30

    \frac{y}{15} = 3 \Rightarrow y = 15.3 =
45

    \frac{z}{21} = 3 \Rightarrow z = 21.3 =
63

    Vậy x = 30;y = 45;z = 63

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn câu đúng

    Cho A = \frac{5a + 2b + 8c}{- 7a - 4b +
6c} với a:b:c = 1:2:3. Vậy A bằng:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    a:b:c = 1:2:3 \Rightarrow \frac{a}{1} =
\frac{b}{2} = \frac{c}{3} = k

    \Rightarrow a = k;b = 2k;c =
3k

    A = \frac{5a + 2b + 8c}{- 7a - 4b + 6c}
= \frac{5k + 4k + 24k}{- 7k - 8k + 18k} = \frac{33k}{3k} =
11

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Hai lớp 6A;6B đi lao động trồng cây. Biết rằng tỉ số giữa số cây trồng được của lớp 6A6B0,875 và lớp 6B trồng nhiều hơn lớp 6A23 cây. Tìm số cây trồng được của mỗi lớp?

     

    Hướng dẫn:

    Gọi số cây trồng được của hai lớp 6A;6B lần lượt là x;y (cây)

    Theo đề bài ta có:

    y - x = 23x:y = 0,875 hay \frac{x}{7} = \frac{y}{8}

    Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

    \frac{x}{7} = \frac{y}{8} = \frac{y -
x}{8 - 7} = \frac{23}{1} = 23

    Do đó:

    \frac{x}{7} = 23 \Rightarrow x = 23.7 =
161

    \frac{y}{8} = 23 \Rightarrow y = 23.8 =
184

  • Câu 4: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Tìm số hữu tỉ x biết rằng \frac{x}{y^{2}} = 2\frac{x}{y} = 16;(y eq 0)?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có: \frac{x}{y^{2}} = 2 \Rightarrow
\frac{x}{y}.\frac{1}{y} = 2\frac{x}{y} = 16

    \Rightarrow 16.\frac{1}{y} = 2
\Rightarrow \frac{1}{y} = \frac{1}{8} \Rightarrow y = 8

    Thay y = 8 vào \frac{x}{y} = 16 ta được x = 8 . 16 = 128

  • Câu 5: Vận dụng cao
    Chọn tỉ lệ đúng

    Biết \frac{t}{x} =
\frac{4}{3};\frac{y}{z} = \frac{3}{2};\frac{z}{x} =
\frac{1}{6}. Xác định tỉ số \frac{t}{y}?

    Hướng dẫn:

    Ta có: \frac{t}{y} =
\frac{t}{x}.\frac{x}{z}.\frac{z}{y}

    \left\{ \begin{matrix}\dfrac{z}{x} = \dfrac{1}{6} \Rightarrow \dfrac{x}{z} = 6 \\\dfrac{y}{z} = \dfrac{3}{2} \Rightarrow \dfrac{z}{y} = \dfrac{2}{3} \\\end{matrix} ight.\Rightarrow \frac{t}{y} =\dfrac{t}{x}.\dfrac{x}{z}.\dfrac{z}{y} = \dfrac{4}{3}.6.\dfrac{2}{3} =\dfrac{16}{3}

    Vậy \frac{t}{y} =
\frac{16}{3}.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Tìm x,y biết: \frac{x}{y} = \frac{8}{5}5x + 4y = 120?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{x}{y} = \frac{8}{5} \Rightarrow
\frac{x}{8} = \frac{y}{5}

    Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau:

    \frac{x}{8} = \frac{y}{5} =
\frac{5x}{40} = \frac{4y}{20} = \frac{5x + 4y}{40 + 20} = \frac{120}{60}
= 2

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
x = 2.8 = 16 \\
y = 2.5 = 10 \\
\end{matrix} ight.

  • Câu 7: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho a;b;c;d là các số thực khác 0;(a eq b;c eq d), từ tỉ lệ thức \frac{a}{b} = \frac{c}{d} ta có thể suy ra kết quả nào sau đây?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{a}{b} = \frac{c}{d}
\Leftrightarrow \frac{b}{a} = \frac{d}{c}

    \Leftrightarrow \frac{b}{a} + 1 =
\frac{d}{c} + 1

    \Leftrightarrow \frac{a + b}{a} =
\frac{c + d}{c}

  • Câu 8: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho \frac{a}{b} = \frac{b}{c} =
\frac{c}{a}a + b + c eq
0 giá trị của A =
\frac{a^{19}b^{4}c^{2023}}{a^{2046}}là:

    Hướng dẫn:

    \frac{a}{b} = \frac{b}{c} =
\frac{c}{a}, áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có

    \frac{a}{b} = \frac{b}{c} = \frac{c}{a}
= \frac{a + b + c}{b + c + a} = 1 \Rightarrow a = b = c

    \Rightarrow A =
\frac{a^{19}b^{4}c^{2023}}{a^{2046}} =
\frac{a^{19}a^{4}a^{2023}}{a^{2046}} = \frac{a^{2046}}{a^{2046}} =
1

  • Câu 9: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Biết rằng \frac{x}{2} = \frac{y}{3};7x =
2t;\frac{z}{t} = \frac{5}{7}y +
2z + 3t = 102. Tổng giá trị của số lớn nhất và số nhỏ nhất trong bốn số là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:\left\{ \begin{matrix}\dfrac{x}{2} = \dfrac{y}{3};7x = 2t \Rightarrow \dfrac{x}{2} = \dfrac{t}{7}\\\dfrac{z}{t} = \dfrac{5}{7} \Rightarrow \dfrac{z}{5} = \dfrac{t}{7} \\\end{matrix} ight.

    \Rightarrow \frac{x}{2} = \frac{y}{3} =
\frac{z}{5} = \frac{t}{7}

    Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

    \Rightarrow \frac{x}{2} = \frac{y}{3} =
\frac{z}{5} = \frac{t}{7} = \frac{2z}{10} = \frac{3t}{21} = \frac{y + 2z
+ 3t}{3 + 10 + 21} = \frac{102}{34} = 3

    Do đó

    \frac{x}{2} = 3 \Rightarrow x = 2.3 = 6

    \frac{y}{3} = 3 \Rightarrow y = 3.3 =
9

    \frac{z}{5} = 3 \Rightarrow z = 5.3 =
15

    \frac{t}{7} = 3 \Rightarrow t = 7.3 = 21

    Vậy tổng số lớn nhất và số bé nhất trong bốn số là: 6 + 21 = 27.

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Cho bốn số - 3;7;x;y với y eq 0-
3x = 7y, một tỉ lệ thức đúng được thiết lập từ bốn số trên là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    - 3x = 7y với y eq 0 ta có tỉ lệ thức \frac{- 3}{y} = \frac{7}{x};\frac{- 3}{7} =
\frac{y}{x};\frac{x}{7} = \frac{y}{- 3};\frac{7}{- 3} =
\frac{x}{y}

  • Câu 11: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Chia số 69 thành ba phần tỉ lệ với các số \frac{1}{2};\frac{2}{3}\frac{3}{4}. Ba số đó là:

    Hướng dẫn:

    Gọi ba phần cần tìm lần lượt là x, y, z.

    Theo đề bài ta có:

    \dfrac{x}{\dfrac{1}{2}} =\dfrac{y}{\dfrac{2}{3}} = \dfrac{z}{\dfrac{3}{4}} = \dfrac{x + y +z}{\dfrac{1}{2} + \dfrac{2}{3} + \dfrac{3}{4}} = \dfrac{69}{\dfrac{23}{12}} =36

    Do đó

    \frac{x}{\frac{1}{2}} = 36 \Rightarrow x
= 36.\frac{1}{2} = 18

    \frac{y}{\frac{2}{3}} = 36 \Rightarrow y
= 36.\frac{2}{3} = 24

    \frac{z}{\frac{3}{4}} = 36 \Rightarrow z
= 36.\frac{3}{4} = 27

  • Câu 12: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho tỉ lệ thức \frac{a - 3}{a + 3} =
\frac{b - 6}{b + 6};(a eq - 3;b eq - 6). Tính tỉ số \frac{a}{b}?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{a - 3}{a + 3} = \frac{b - 6}{b +
6}

    (a - 3)(b + 6) = (b - 6)(a +
3)

    ab + 6a - 3b - 18 = ab - 6a + 3b -
18

    6a - 3b = - 6a + 3b

    6a + 6a = 3b + 3b

    12a = 6b

    \Rightarrow \frac{a}{b} =
\frac{1}{2}

  • Câu 13: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Tính độ dài ba cạnh của một tam giác biết độ dài ba cạnh của tam giác tỉ lệ với các số 2:4:5 và chi vi tam giác là 33cm?

     

    Hướng dẫn:

    Gọi độ dài ba cạnh của tam giác lần lượt là x;y;z(cm)

    Theo đề bài ta có:

    \frac{x}{2} = \frac{y}{4} =\frac{z}{5}x + y + z =23

    Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

    \frac{x}{2} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5}= \frac{x + y + z}{2 + 4 + 5} = \frac{33}{11} = 3

    Do đó

    \frac{x}{2} = 3 \Rightarrow x = 2.3 = 6(cm)

    \frac{y}{4} = 3 \Rightarrow y = 4.3 =12(cm)

    \frac{z}{5} = 3 \Rightarrow z = 5.3 =15(cm)

  • Câu 14: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Trong đợt tham gia “Tết trồng cây mùa xuân”, lớp 7B trồng được nhiều hơn lớp 7A là 30 cây. Biết số cây trồng được của ba lớp 7A, 7B, 7C tỉ lệ với các số 10, 13, 15. Hãy tính tổng số cây cả 3 lớp đã trồng được?

    Hướng dẫn:

    Gọi số cây của ba lớp 7A, 7B, 7C trồng được lần lượt là a;b;c;d (a;b;c;d \in \mathbb{N}^{*}).

    Theo bài ra ta có

    \left\{ \begin{matrix}\dfrac{a}{10} = \dfrac{b}{13} = \dfrac{c}{15} \\b - a = 30 \\\end{matrix} ight.

    Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhay ta có:

    \frac{a}{10} = \frac{b}{13} =
\frac{c}{15} = \frac{b - a}{13 - 10} = \frac{30}{3} = 10

    Do đó:

    \frac{a}{10} = 10 \Rightarrow a = 10.10
= 100

    \frac{b}{13} = 10 \Rightarrow b = 10.13
= 130

    \frac{c}{15} = 10 \Rightarrow c = 10.15
= 150

    Do đó lớp 7A trồng được 100 cây; lớp 7B trồng được 130 cây; lớp 7C trồng được 150 cây

    Vậy tổng số cây ba lớp trồng được là: 380 cây

  • Câu 15: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng

    Cho dãy tỉ số bằng nhau \frac{2a + b + c
+ d}{a} = \frac{a + 2b + c + d}{b} = \frac{a + b + 2c + d}{c} = \frac{a
+ b + c + 2d}{d} và biểu thức M =
\frac{a + b}{c + d} + \frac{b + c}{d + a} + \frac{c + d}{a + b} +
\frac{d + a}{b + c}. Giá trị của biểu thức M là

     

    Hướng dẫn:

    Ta có: \frac{2a + b + c + d}{a} = \frac{a
+ 2b + c + d}{b} = \frac{a + b + 2c
+ d}{c} = \frac{a + b + c + 2d}{d}

    \Rightarrow 1 + \frac{a + b + c + d}{a}
= 1 + \frac{a + b + c + d}{b}

    = 1 + \frac{a + b + c + d}{c} = 1 +
\frac{a + b + c + d}{d}

    \Rightarrow \frac{a + b + c + d}{a} =
\frac{a + b + c + d}{b} = \frac{a +
b + c + d}{c} = \frac{a + b + c + d}{d}. (1)

    Nếu a + b + c + d eq 0 thì từ (1) \Rightarrow a = b = c =
d.

    Khi đó, Q = \frac{a + b}{c + d} + \frac{b
+ c}{d + a} + \frac{c + d}{a + b} + \frac{d + a}{b + c} = 1 + 1 + 1 + 1
= 4.

    Với a + b + c + d = 0 \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
a + b = - (c + d) \\
b + c = - (a + d) \\
c + d = - (a + b) \\
d + a = - (b + c) \\
\end{matrix} ight.

    Khi đó: Q = \frac{a + b}{c + d} + \frac{b
+ c}{d + a} + \frac{c + d}{a + b} + \frac{d + a}{b + c}

    = \frac{- (c + d)}{c + d} + \frac{- (d +
a)}{d + a} + \frac{- (a + b)}{a + b} + \frac{- (b + c)}{b +
c}

    = - 1 - 1 - 1 - 1 = - 4.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (7%):
    2/3
  • Thông hiểu (13%):
    2/3
  • Vận dụng (67%):
    2/3
  • Vận dụng cao (13%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo