Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Tỉ lệ thức và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau lớp 7 (nâng cao)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Biết \frac{2x - y}{x + y} =
\frac{2}{3}. Tìm tỉ số \frac{x}{y}?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{2x - y}{x + y} =
\frac{2}{3}

    3(2x - y) = 2(x + y)

    6x - 3y = 2x + 2y

    6x - 2x = 3y + 2y

    4x = 5y

    \Rightarrow \frac{x}{y} =
\frac{5}{4}

  • Câu 2: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho tỉ lệ thức \frac{a - 3}{a + 3} =
\frac{b - 6}{b + 6};(a eq - 3;b eq - 6). Tính tỉ số \frac{a}{b}?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{a - 3}{a + 3} = \frac{b - 6}{b +
6}

    (a - 3)(b + 6) = (b - 6)(a +
3)

    ab + 6a - 3b - 18 = ab - 6a + 3b -
18

    6a - 3b = - 6a + 3b

    6a + 6a = 3b + 3b

    12a = 6b

    \Rightarrow \frac{a}{b} =
\frac{1}{2}

  • Câu 3: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng

    Cho dãy tỉ số bằng nhau \frac{2a + b + c
+ d}{a} = \frac{a + 2b + c + d}{b} = \frac{a + b + 2c + d}{c} = \frac{a
+ b + c + 2d}{d} và biểu thức M =
\frac{a + b}{c + d} + \frac{b + c}{d + a} + \frac{c + d}{a + b} +
\frac{d + a}{b + c}. Giá trị của biểu thức M là

     

    Hướng dẫn:

    Ta có: \frac{2a + b + c + d}{a} = \frac{a
+ 2b + c + d}{b} = \frac{a + b + 2c
+ d}{c} = \frac{a + b + c + 2d}{d}

    \Rightarrow 1 + \frac{a + b + c + d}{a}
= 1 + \frac{a + b + c + d}{b}

    = 1 + \frac{a + b + c + d}{c} = 1 +
\frac{a + b + c + d}{d}

    \Rightarrow \frac{a + b + c + d}{a} =
\frac{a + b + c + d}{b} = \frac{a +
b + c + d}{c} = \frac{a + b + c + d}{d}. (1)

    Nếu a + b + c + d eq 0 thì từ (1) \Rightarrow a = b = c =
d.

    Khi đó, Q = \frac{a + b}{c + d} + \frac{b
+ c}{d + a} + \frac{c + d}{a + b} + \frac{d + a}{b + c} = 1 + 1 + 1 + 1
= 4.

    Với a + b + c + d = 0 \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
a + b = - (c + d) \\
b + c = - (a + d) \\
c + d = - (a + b) \\
d + a = - (b + c) \\
\end{matrix} ight.

    Khi đó: Q = \frac{a + b}{c + d} + \frac{b
+ c}{d + a} + \frac{c + d}{a + b} + \frac{d + a}{b + c}

    = \frac{- (c + d)}{c + d} + \frac{- (d +
a)}{d + a} + \frac{- (a + b)}{a + b} + \frac{- (b + c)}{b +
c}

    = - 1 - 1 - 1 - 1 = - 4.

  • Câu 4: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Trong tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2022, một trường THCS đã tổ chức và quyên góp được một số sách. Hãy tìm tổng số sách cả 4 khối của trường đã quyên góp được. Biết rằng, số sách khối 6; khối 7; khối 8; khối 9 quyên góp được lần lượt tỉ lệ với 3; 4; 6; 7 và tổng số sách mà khối 7 và khối 8 quyên góp được là 80 cuốn?

    Hướng dẫn:

    Gọi số cuốn sách mà khối 6, khối 7, khối 8, khối 9 của trường THCS đó đã quyên góp được lần lượt là a;b;c;d (cuốn sách) \left( a;b;c;d \in \mathbb{N}^{*}
ight)

    Theo đề bài ta có:

    \frac{a}{3} = \frac{b}{4} = \frac{c}{6} =
\frac{d}{7}b + c =
80

    Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

    \frac{a}{3} = \frac{b}{4} = \frac{c}{6}
= \frac{d}{7} = \frac{b + c}{4 + 6} = \frac{80}{10} = 8

    Do đó

    \frac{a}{3} = 8 \Rightarrow a = 8.3 =
24

    \frac{b}{4} = 8 \Rightarrow b = 8.4 =
32

    \frac{c}{6} = 8 \Rightarrow c = 8.4 =
48

    \frac{d}{7} = 8 \Rightarrow d = 8.7 =
56

    Do đó khối 6 quyên góp được 24 cuốn sách, khối 7 quyên góp được 32 cuốn sách, khối 8 quyên góp được 48 cuốn sách, khối 9 quyên góp được 56 cuốn sách.

    Vậy tổng số sách của cả 4 khối đã quyên góp là: 160 cuốn sách.

  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Tìm số hữu tỉ x biết rằng \frac{x}{y^{2}} = 2\frac{x}{y} = 16;(y eq 0)?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có: \frac{x}{y^{2}} = 2 \Rightarrow
\frac{x}{y}.\frac{1}{y} = 2\frac{x}{y} = 16

    \Rightarrow 16.\frac{1}{y} = 2
\Rightarrow \frac{1}{y} = \frac{1}{8} \Rightarrow y = 8

    Thay y = 8 vào \frac{x}{y} = 16 ta được x = 8 . 16 = 128

  • Câu 6: Vận dụng
    Tìm x; y

    Tìm hai số x;y biết 3x = 2yx
- 2y = 8?

    Hướng dẫn:

    Ta có: 3x = 2y \Rightarrow \frac{x}{2} =
\frac{y}{3} \Rightarrow \frac{x}{2} = \frac{2y}{6}

    Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

    \frac{x}{2} = \frac{2y}{6} = \frac{x -
2y}{2 - 6} = \frac{8}{- 4} = - 2

    Do đó \frac{x}{2} = - 2 \Rightarrow x = -
4

    \frac{2y}{6} = - 2 \Rightarrow y = -
6

    Vậy x = - 4; y = - 6

  • Câu 7: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Số bàn thắng ba đội bóng A, B, C ghi được tỉ lệ với 8, 10, 11. Biết cả ba đội ghi được 58 bàn thắng, hỏi có bao nhiêu đội có số bàn thắng không nhỏ hơn 20?

     

    Hướng dẫn:

    Gọi x; y; z lần lượt là số bàn thắng của đội A, đội B và đội C trong đó x;y;z\mathbb{\in N}.

    Theo đề bài ta có \frac{x}{8} =
\frac{y}{10} = \frac{z}{11} và x + y + z = 58 suy ra \frac{x}{8} = \frac{y}{10} = \frac{z}{11} =
\frac{x + y + z}{8 + 10 + 11} = 2.

    Suy ra x = 16; y = 20; z = 22.

    Do đó đội A có 16 bàn thắng, đội B có 20 bàn thắng và đội C có 22 bàn thắng.

    Vậy có 2 đội có số bàn thắng không nhỏ hơn 20.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho \frac{x}{y} = \frac{9}{11}x + y= 6 0. Tính 2x + 3y?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{x}{y} = \frac{9}{11} \Rightarrow
\frac{x}{9} = \frac{y}{11}

    Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

    \frac{x}{9} = \frac{y}{11} = \frac{x +
y}{9 + 11} = \frac{60}{20} = 3

    Do đó x = 9.3 = 27;y = 11.3 =
33

    \Rightarrow 2x + 3y = 2.27 + 3.33 =
153

  • Câu 9: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Một trường học có số học sinh của ba khối 7, 8, 9 tỉ lệ với các số 9; 8; 7. Biết rằng số học sinh khối 9 ít hơn số học sinh khối 7 là 50 học sinh. Số học sinh khối 8 và khối 9 lần lượt là:

     

    Hướng dẫn:

    Gọi số học sinh của 3 khối 7; 8; 9 lần lượt là a; b; c (học sinh) (điều kiện a;b;c \in \mathbb{N}^{*} )

    Theo bài ra ta có: \frac{a}{9} =
\frac{b}{8} = \frac{c}{7} và a - c = 50

    Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

    \frac{a}{9} = \frac{b}{8} = \frac{c}{7}
= \frac{a - c}{9 - 7} = \frac{50}{2} = 25

    Do đó:

    \frac{a}{9} = 25 \Rightarrow a = 25.9 =
225

    \frac{b}{8} = 25 \Rightarrow b = 25.8 =200

    \frac{c}{7} = 25 \Rightarrow c = 25.7 =175

    Vậy khối 7 có 225 học sinh, khối 8 có 200 học sinh, khối 9 có 175 học sinh

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Trong đợt tham gia “Tết trồng cây mùa xuân”, lớp 7B trồng được nhiều hơn lớp 7A là 30 cây. Biết số cây trồng được của ba lớp 7A, 7B, 7C tỉ lệ với các số 10, 13, 15. Hãy tính tổng số cây cả 3 lớp đã trồng được?

     

    Hướng dẫn:

    Gọi số cây của ba lớp 7A, 7B, 7C trồng được lần lượt là a;b;c;d (a;b;c;d \in \mathbb{N}^{*}).

    Theo bài ra ta có

    \left\{ \begin{matrix}\dfrac{a}{10} = \dfrac{b}{13} = \dfrac{c}{15} \\b - a = 30 \\\end{matrix} ight.

    Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhay ta có:

    \frac{a}{10} = \frac{b}{13} =
\frac{c}{15} = \frac{b - a}{13 - 10} = \frac{30}{3} = 10

    Do đó:

    \frac{a}{10} = 10 \Rightarrow a = 10.10
= 100

    \frac{b}{13} = 10 \Rightarrow b = 10.13
= 130

    \frac{c}{15} = 10 \Rightarrow c = 10.15
= 150

    Do đó lớp 7A trồng được 100 cây; lớp 7B trồng được 130 cây; lớp 7C trồng được 150 cây

    Vậy tổng số cây ba lớp trồng được là: 380 cây

  • Câu 11: Nhận biết
    Chọn đáp án thích hợp

    Các tỉ số nào sau đây không lập thành tỉ lệ thức.?

    Hướng dẫn:

    Ta có: \frac{6}{7} eq
\frac{4}{5} nên \frac{4}{5}\frac{6}{7} không lập thành tỉ lệ thức.

  • Câu 12: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng

    Cho \frac{2x - 3}{5} = \frac{3y + 2}{7} =
\frac{z - 1}{3}4x - 6y + 7z =
68. Khi đó:

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{2x - 3}{5} = \frac{3y + 2}{7} =
\frac{z - 1}{3}

    \Rightarrow \frac{2(2x - 3)}{2.5} =
\frac{2(3y + 2)}{2.7} = \frac{7(z - 1)}{7.3}

    \Rightarrow \frac{4x - 6}{10} = \frac{6y
+ 4}{14} = \frac{7z - 7}{21}

    Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhay ta có:

    \frac{4x - 6}{10} = \frac{6y + 4}{14} =
\frac{7z - 7}{21}

    = \frac{4x - 6 - (6y + 4) + 7z - 7}{10 -
14 + 21}

    = \frac{(4x - 6y + 7z) - 17}{17} =
\frac{68 - 17}{17} = 3

    Do đó:

    \frac{2x - 3}{5} = 3 \Rightarrow 2x - 3
= 15 \Rightarrow x = 9

    \frac{3y + 2}{7} = 3 \Rightarrow 3y + 2
= 21 \Rightarrow y = \frac{19}{3}

    \frac{z - 1}{3} = 3 \Rightarrow z - 1 =
9 \Rightarrow z = 10

    Vậy x = 9;y = \frac{19}{3};z =
10.

  • Câu 13: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho các số a; b; c; d thỏa mãn a + b + c eq 0\frac{a + b - c}{c} = \frac{a + c - b}{b} =
\frac{b + c - a}{a}. Tính giá trị của biểu thức A = \frac{(a + b)(b + c)(a +
c)}{abc}?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{a + b - c}{c} = \frac{a + c -
b}{b} = \frac{b + c - a}{a} = \frac{a + b + c}{a + b + c} =
1

    Do đó a + b = 2c;b + c = 2a;a + c =
2b

    Vậy A = \frac{(a + b)(b + c)(a + c)}{abc}
= \frac{2a.2b.2c}{abc} = 8

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho \frac{x}{y} = 4xy = 9. Khi đó x^{2} + y^{2} bằng bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{x}{y} = 4 \Rightarrow \frac{x}{4}
= \frac{y}{1} = k \Rightarrow x = 4k,y = k

    Do xy = 9 \Rightarrow 4k.k = 9
\Rightarrow k = \pm \frac{3}{2}

    Với k = \pm \frac{3}{2} thì x^{2} + y^{2} = (4k)^{2} + k^{2} =
\frac{153}{4}

  • Câu 15: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Hai lớp 6A;6B đi lao động trồng cây. Biết rằng tỉ số giữa số cây trồng được của lớp 6A6B0,875 và lớp 6B trồng nhiều hơn lớp 6A23 cây. Tìm số cây trồng được của mỗi lớp?

     

    Hướng dẫn:

    Gọi số cây trồng được của hai lớp 6A;6B lần lượt là x;y (cây)

    Theo đề bài ta có:

    y - x = 23x:y = 0,875 hay \frac{x}{7} = \frac{y}{8}

    Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

    \frac{x}{7} = \frac{y}{8} = \frac{y -
x}{8 - 7} = \frac{23}{1} = 23

    Do đó:

    \frac{x}{7} = 23 \Rightarrow x = 23.7 =
161

    \frac{y}{8} = 23 \Rightarrow y = 23.8 =
184

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (7%):
    2/3
  • Thông hiểu (13%):
    2/3
  • Vận dụng (67%):
    2/3
  • Vận dụng cao (13%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo