Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Thu thập và biểu diễn dữ liệu lớp 7 (Nâng cao)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 12 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 12 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn phương án thích hợp

    Cho biểu đồ biểu diễn thực trạng các tật khúc xạ về mắt của học sinh một số tỉnh ở Việt Nam:

    Nếu một trường trung học có 1 000 học sinh, khẳng định nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Số học sinh bình thường \frac{1000.66,4}{100} = 664 học sinh

    Số học sinh bị cận thị \frac{1000.32,8}{100} = 328 học sinh

    Số học sinh bị viễn thị/loạn thị \frac{1000.0,8}{100} = 8

    Vì 328 < 664 nên số học sinh bị cận thị ít hơn số học sinh bình thường.

  • Câu 2: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Giả sử có 40 bạn tham gia cuộc khảo sát về mức độ thường xuyên đi học bằng xe đạp và kết quả thu được như sau:

    \frac{1}{5} số học sinh cả lớp rất thường xuyên đi học bằng xe đạp.

    40\% số học sinh cả lớp thường xuyên đi học bằng xe đạp.

    Số học sinh thỉnh thoảng đi xe đạp bằng \frac{3}{4} số học sinh đi học thường xuyên bằng xe đạp.

    Còn lại là số học sinh không bao giơ đi học bằng xe đạp.

    Tính số học sinh tương ứng với mỗi mức độ theo bảng dưới đây?

    Mức độ

    Rất thường xuyên

    Thường xuyên

    Thỉnh thoảng

    Không bao giờ

    Số học sinh

    8

    16

    12

    4

    Đáp án là:

    Giả sử có 40 bạn tham gia cuộc khảo sát về mức độ thường xuyên đi học bằng xe đạp và kết quả thu được như sau:

    \frac{1}{5} số học sinh cả lớp rất thường xuyên đi học bằng xe đạp.

    40\% số học sinh cả lớp thường xuyên đi học bằng xe đạp.

    Số học sinh thỉnh thoảng đi xe đạp bằng \frac{3}{4} số học sinh đi học thường xuyên bằng xe đạp.

    Còn lại là số học sinh không bao giơ đi học bằng xe đạp.

    Tính số học sinh tương ứng với mỗi mức độ theo bảng dưới đây?

    Mức độ

    Rất thường xuyên

    Thường xuyên

    Thỉnh thoảng

    Không bao giờ

    Số học sinh

    8

    16

    12

    4

    Số học sinh rất thường xuyên: \frac{1}{5}.40 = 8

    Số học sinh thường xuyên: 40\%.40 =
16

    Số học sinh thỉnh thoảng: \frac{3}{4}.16
= 12

    Số học sinh không bao giờ là: 40 - 8 - 16
- 12 = 4

    Hoàn thành bảng số liệu:

    Mức độ

    Rất thường xuyên

    Thường xuyên

    Thỉnh thoảng

    Không bao giờ

    Số học sinh

    8

    16

    12

    4

  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Trong các phát biểu sau, dữ liệu nào không phải là số liệu?

     

    Hướng dẫn:

    Dữ liệu “Các môn thể thao yêu thích của các bạn trong lớp” không phải là số liệu.

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn đáp án thích hợp

    Chỉ ra dữ liệu không hợp lí trong dãy dữ liệu sau:

    Đồ dùng học tập của học sinh bao gồm:

    Thước kẻ

    Bút viết

    Khăn quàng đỏ

    Sách giáo khoa

    Vở viết

    Huy hiệu đội

    Tẩy

    Ghế ngồi

    Hướng dẫn:

    Trong dãy dữ liệu về đồ dùng học tập của học sinh ở trên thì ta thấy Khăng quàng đỏ, Huy hiệu đội, Ghế ngồi không phải là đồ dùng học tập. Do đó những dữ liệu này không hợp lí.

  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Quân đã thống kê được tổng số trang của 8 quyển vở loại I; 9 quyển vở loại II và 5 quyển vở loại III là 1980 trang. Biết rằng, số trang của một quyển vở loại II chỉ bằng \frac{2}{3} số trang của 1 quyển quyển vở loại I. Số trang của 4 quyển vở loại II bằng số trang của 3 quyển vở loại II. Số trang của mỗi quyển vở loại I là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Vì số trang của mỗi quyển vở loại II bằng \frac{2}{3} số trang của 1 quyển vở loại I

    Nên số trang của 3 quyển vở loại II bằng số trang của 2 quyển vở loại I

    Mà số trang của 4 quyển loại III bằng 3 quyển loại II

    Nên số trang của 2 quyển loại I bằng số trang của 4 quyển loại III

    Do đó số trang của 8 quyển loại I bằng: 4.8:2 = 16 (quyển loại III)

    Số trang của 9 quyển loại II bằng 9.4:3 =12 (quyển loại III)

    Vậy 1980 chính là số trang của: 16 + 12 +5 = 33 (quyển loại III)

    Suy ra: Số trang 1 quyển loại III là: 1980:33 = 60 (trang)

    Số trang 1 quyển loại II là: \frac{60.4}{3} = 80 (trang)

  • Câu 6: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Chủ đề: Học bơi sẽ tăng chiều cao?

    A. Rất đồng ý

    B. Đồng ý

    C. Không đồng ý

    D. Rất không đồng ý

    Giả sử có 50 bạn tham gia cuộc khảo sát, kết quả thu được như sau:

    + Có 50% các bạn rất đồng ý

    + Có \frac{1}{10} các bạn đồng ý

    + Số bạn không đồng ý bằng \frac{4}{5} số bạn đồng ý

    + Còn lại là các bạn rất không đồng ý.

    Tính số học sinh chọn các ý kiến theo cuộc khảo sát?

    Ý kiến

    Rất đồng ý

    Đồng ý

    Không đồng ý

    Rất không đồng ý

    Số học sinh

    25

    10

    5

    10

     

    Đáp án là:

    Chủ đề: Học bơi sẽ tăng chiều cao?

    A. Rất đồng ý

    B. Đồng ý

    C. Không đồng ý

    D. Rất không đồng ý

    Giả sử có 50 bạn tham gia cuộc khảo sát, kết quả thu được như sau:

    + Có 50% các bạn rất đồng ý

    + Có \frac{1}{10} các bạn đồng ý

    + Số bạn không đồng ý bằng \frac{4}{5} số bạn đồng ý

    + Còn lại là các bạn rất không đồng ý.

    Tính số học sinh chọn các ý kiến theo cuộc khảo sát?

    Ý kiến

    Rất đồng ý

    Đồng ý

    Không đồng ý

    Rất không đồng ý

    Số học sinh

    25

    10

    5

    10

     

    Số bạn rất đồng ý là: 50%.50 = 25

    Số bạn đồng ý là: \frac{1}{10}.50 =
5

    Số bạn không đồng ý là: \frac{4}{5}.5 =
4

    Số bạn rất không đồng ý là: 50 -25 - 5 -4 = 1 0

    Hoàn thành bảng số liệu:

    Ý kiến

    Rất đồng ý

    Đồng ý

    Không đồng ý

    Rất không đồng ý

    Số học sinh

    25

    10

    5

    10

  • Câu 7: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Biểu đồ dưới đây biểu diễn số lượng học sinh lớp 7A; 7B có nhà nằm ở 4 hướng Đông, Tây, Nam, Bắc của trường học:

    Một số bạn trong hai lớp 7A; 7B thường bị chói mắt do mặt trời chiếu thẳng vào trong những ngày nắng vào những buổi sáng khi đi thẳng từ nhà đến trường. Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn của hai lớp bị như vậy?

     

    Hướng dẫn:

    Do mặt trời mọc ở hướng Đông nên các bạn có nhà nằm ở hướng Tây thường hay bị chói mắt vào buổi sáng

    Số học sinh có nhà nằm ở hướng Tây của lớp 7A và 7B lần lượt là 10 bạn và 9 bạn

    Do đó số bạn bị chói mặt của hai lớp là 9 + 10 = 19 bạn

    Vậy đáp án cần tìm là 19 bạn.

  • Câu 8: Vận dụng
    Biểu đồ hình quạt bên cho thấy tỉ số phần trăm học sinh tham gia các môn học thể thao của lớp 6C. Biết rằng lớp 6C có 32 học sinh, hỏi có bao nhiêu bạn không tham gia môn cờ vua và bơi?

  • Câu 9: Vận dụng
    Chọn phương án thích hợp

    Cho hai biểu đồ sau:

    Cho biết năm 2019, khu vực Dịch vụ đóng góp vào GDP Việt Nam bao nhiêu?

     

    Hướng dẫn:

    Dựa vào biểu đồ thứ nhất, ta biết được GDP Việt Nam năm 2019 là 261 tỉ đô la

    Năm 2019 khu vực Dịch vụ đóng góp vào GDP Việt Nam là:

    \frac{261.45}{100} = 117,45 tỉ đô la.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Biểu đồ dưới đây biểu diễn kim ngạch xuất khẩu hàng hóa (ước đạt) của tỉnh A các năm từ 2016 đến 2020.

    Trong giai đoạn này, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của tỉnh A trung bình là bao nhiêu tỉ đô là Mỹ?

     

    Hướng dẫn:

    Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của tỉnh A trung bình trong giai đoạn từ 2016 đến 2020 là:

    (19,257 + 21,908 + 24,032 + 25,287 + 27,755) : 5 = 23,6478 (tỉ đô la Mỹ)

  • Câu 11: Vận dụng
    Biểu đồ khảo sát “Mục đích vào mạng Internet của học sinh bậc THCS”

    Cho biết số lượng học sinh tham gia khảo sát “mục đích vào mạng Internet của học sinh bậc THCS” là 720 học sinh. Hãy cho biết số lượng học sinh không lựa chọn sử dụng Internet phục vụ giải trí là bao nhiêu?

  • Câu 12: Vận dụng
    Ghi đáp án vào ô trống

    Lập phiếu hỏi về lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai (bác sĩ, giáo viên, kĩ sư, nghề khác, …) của các bạn trong lớp. Giả sử có 20 bạn tham gia khảo sát và thu được kết quả như sau:

    Có 20% các bạn tham gia khảo sát lựa chọn làm bác sĩ

    \frac{1}{4} các bạn tham gia khảo sát lựa chọn làm giáo viên

    \frac{7}{11} các bạn còn lại lựa chọn làm kĩ sư

    Còn lại là các bạn lựa chọn nghề khác.

    Tính số học sinh tương ứng với các nghề nghiệp được lựa chọn như bảng dưới đây?

    Nghề nghiệp tương lai

    Bác sĩ

    Giáo viên

    Kĩ sư

    Nghề khác

    Số học sinh

    4

    5

    7

    4

    Đáp án là:

    Lập phiếu hỏi về lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai (bác sĩ, giáo viên, kĩ sư, nghề khác, …) của các bạn trong lớp. Giả sử có 20 bạn tham gia khảo sát và thu được kết quả như sau:

    Có 20% các bạn tham gia khảo sát lựa chọn làm bác sĩ

    \frac{1}{4} các bạn tham gia khảo sát lựa chọn làm giáo viên

    \frac{7}{11} các bạn còn lại lựa chọn làm kĩ sư

    Còn lại là các bạn lựa chọn nghề khác.

    Tính số học sinh tương ứng với các nghề nghiệp được lựa chọn như bảng dưới đây?

    Nghề nghiệp tương lai

    Bác sĩ

    Giáo viên

    Kĩ sư

    Nghề khác

    Số học sinh

    4

    5

    7

    4

    Số học sinh lựa chọn làm bác sĩ là: 20\%.20 = 4

    Số học sinh lựa chọn làm giáo viên: \frac{1}{4}.20 = 5

    Số học sinh lựa chọn làm kĩ sư là: \frac{7}{11}.(20 - 4 - 5) = 7

    Số học sinh lựa chọn nghề khác là: 20 - 4
- 5 - 7 = 4

    Hoàn thành bảng số liệu như sau:

    Nghề nghiệp tương lai

    Bác sĩ

    Giáo viên

    Kĩ sư

    Nghề khác

     

    Số học sinh

    4

    5

    7

    4

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (17%):
    2/3
  • Thông hiểu (17%):
    2/3
  • Vận dụng (67%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo