Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Thứ tự thực hiện phép tính với số hữu tỉ. Quy tắc chuyển vế lớp 7 (Nâng cao)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Đẳng thức \frac{1}{2}.2^{n} =
2^{1}.3^{2}.4^{2} - 4.2^{n} đúng với giá trị nguyên nào của n trong các đáp án dưới đây?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{1}{2}.2^{n} = 2^{1}.3^{2}.4^{2} -
4.2^{n}

    2^{- 1}2^{n} + 4.2^{n} =
2^{1}.3^{2}.\left( 2^{2} ight)^{2}

    2^{n - 1} + 4.2^{n} =
9.2^{5}

    2^{n - 1}(1 + 4.2) =
9.2^{5}

    2^{n - 1}.9 = 9.2^{5}

    2^{n - 1} = 2^{5}

    n - 1 = 5

    n = 6

    Vậy n = 6 là giá trị cần tìm.

  • Câu 2: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng

    Cho hai phân số A = \frac{5^{0} + 5^{1} +... + 5^{9}}{5^{0} + 5^{1} + ... + 5^{8}}B = \frac{3^{0} + 3^{1} + ... + 3^{9}}{3^{0} +3^{1} + ... + 3^{8}}. So sánh hai phân số đã cho ta được kết quả là:

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    A = \frac{5^{0} + 5^{1} + ... +5^{9}}{5^{0} + 5^{1} + ... + 5^{8}}

    = \frac{1 + 5\left( 5^{0} + 5^{1} + ...+ 5^{8} ight)}{5^{0} + 5^{1} + ... + 5^{8}}

    = \frac{1}{5^{0} + 5^{1} + ... + 5^{8}}+ 5 > 2 + 3

    B = \frac{3^{0} + 3^{1} + ... +3^{9}}{3^{0} + 3^{1} + ... + 3^{8}}

    = \frac{1 + 3\left( 3^{0} + 3^{1} + ...+ 3^{8} ight)}{3^{0} + 3^{1} + ... + 3^{8}}

    = \frac{1}{3^{0} + 3^{1} + ... + 3^{8}}+ 3

    Nhận thấy \frac{1}{3^{0} + 3^{1} + ... +3^{8}} < 2

    Vậy A > B

  • Câu 3: Vận dụng cao
    Ghi kết quả vào ô trống

    Cho A = 1 + 2 + 2^{2} + ... +
2^{2017}B = 2^{2018}. Thực hiện phép tính và ghi kết quả vào ô trống dưới đây:

    A - B =-1

    Đáp án là:

    Cho A = 1 + 2 + 2^{2} + ... +
2^{2017}B = 2^{2018}. Thực hiện phép tính và ghi kết quả vào ô trống dưới đây:

    A - B =-1

    Ta có:

    A = 1 + 2 + 2^{2} + ... +
2^{2017}

    \Rightarrow 2A = 2 + 2^{2} + ... +
2^{2017} + 2^{2018}

    \Rightarrow 2A - A = 2 + 2^{2} + ... +
2^{2017} + 2^{2018} - \left( 1 + 2 + 2^{2} + ... + 2^{2017}
ight)

    \Rightarrow A = 2^{2018} -
1

    \Rightarrow A - B = 2^{2018} - 1 -
2^{2018} = - 1

    Vậy đáp án là: - 1

  • Câu 4: Thông hiểu
    Tính giá trị biểu thức

    Thực hiện phép tính 2^{2} - \left( -
3^{2} ight)^{3} + 4^{- 2}.16 - 2.5^{2} thu được kết quả là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    2^{2} - \left( - 3^{2} ight)^{3} +
4^{- 2}.16 - 2.5^{2}

    = 4 - ( - 9)^{3} + \frac{1}{4^{2}}.16 -
2.25

    = 4 + 729 + 1 - 50 = 684

  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Đơn giản biểu thức \dfrac{9 + \dfrac{9}{11}+ \dfrac{18}{23} - \dfrac{27}{37}}{8 + \dfrac{8}{11} + \dfrac{16}{23} -\dfrac{24}{37}} - \dfrac{2 + \dfrac{16}{29} - \dfrac{24}{13} -\dfrac{2}{17}}{3 + \dfrac{24}{29} - \dfrac{36}{13} - \dfrac{3}{17}} ta được kết quả nào sau đây?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \dfrac{9 + \dfrac{9}{11}+ \dfrac{18}{23} - \dfrac{27}{37}}{8 + \dfrac{8}{11} + \dfrac{16}{23} -\dfrac{24}{37}} - \dfrac{2 + \dfrac{16}{29} - \dfrac{24}{13} -\dfrac{2}{17}}{3 + \dfrac{24}{29} - \dfrac{36}{13} - \dfrac{3}{17}}

    = \dfrac{9\left( 1 + \dfrac{1}{11} +\dfrac{2}{23} - \dfrac{3}{37} ight)}{8\left( 1 + \dfrac{1}{11} +\dfrac{2}{23} - \dfrac{3}{37} ight)} - \dfrac{2\left( 1 + \dfrac{8}{29} -\dfrac{12}{13} - \dfrac{1}{17} ight)}{3\left( 1 + \dfrac{8}{29} -\dfrac{12}{13} - \dfrac{1}{17} ight)}

    = \frac{9}{8} - \frac{2}{3} =
\frac{11}{24}

    Vậy \frac{31}{20} là đáp án cần tìm.

  • Câu 6: Vận dụng
    Tính giá trị biểu thức

    Áp dụng thứ tự thực hiện phép tính \left\{ \left\lbrack \left( \frac{1}{25} - 0,6
ight)^{2}:\frac{49}{25} ightbrack.\frac{5}{6} ight\} -
\left\lbrack \left( \frac{- 1}{3} ight) + \frac{1}{2}
ightbrack ta được kết quả bằng:

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \left\{ \left\lbrack \left( \frac{1}{25}
- 0,6 ight)^{2}:\frac{49}{25} ightbrack.\frac{5}{6} ight\} -
\left\lbrack \left( \frac{- 1}{3} ight) + \frac{1}{2}
ightbrack

    = \left\{ \left\lbrack \left(
\frac{1}{25} - \frac{3}{5} ight)^{2}:\frac{49}{25}
ightbrack.\frac{5}{6} ight\} - \left\lbrack \left( \frac{- 2}{6}
ight) + \frac{3}{6} ightbrack

    = \left\{ \left\lbrack \left(
\frac{1}{25} - \frac{15}{25} ight)^{2}:\frac{49}{25}
ightbrack.\frac{5}{6} ight\} - \frac{1}{6}

    = \left\{ \left\lbrack \left( \frac{-
14}{25} ight)^{2}:\frac{49}{25} ightbrack.\frac{5}{6} ight\} -
\frac{1}{6}

    = \left\{ \left\lbrack
\frac{196}{625}.\frac{125}{49} ightbrack.\frac{5}{6} ight\} -
\frac{1}{6}

    = \left\{ \frac{4}{5}.\frac{5}{6}
ight\} - \frac{1}{6} = \frac{4}{6} - \frac{1}{6} = \frac{3}{6} =
\frac{1}{2}

    Vậy \frac{1}{2} là đáp án cần tìm.

  • Câu 7: Vận dụng
    Tìm x

    Tìm x biết (2x - 3) - (x - 5) = (x + 2) - (x -
1)?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    (2x - 3) - (x - 5) = (x + 2) - (x -
1)

    x = 3 + 3 - 5 = 1

    Vậy x = 1 là đáp án cần tìm.

  • Câu 8: Vận dụng
    Điền dấu thích hợp vào ô trống

    So sánh

    \frac{1}{2^{300}}>||<||= \frac{1}{3^{200}}

    \frac{1}{5^{199}} >||<||=\frac{1}{3^{300}}

     

    Đáp án là:

    So sánh

    \frac{1}{2^{300}}>||<||= \frac{1}{3^{200}}

    \frac{1}{5^{199}} >||<||=\frac{1}{3^{300}}

     

    Ta có: \frac{1}{2^{300}} =
\frac{1}{\left( 2^{3} ight)^{100}} = \frac{1}{8^{100}} = \left(
\frac{1}{8} ight)^{100}\frac{1}{3^{200}} = \frac{1}{\left( 3^{2}
ight)^{100}} = \frac{1}{9^{100}} = \left( \frac{1}{9}
ight)^{100}

    \left( \frac{1}{8} ight)^{100} >
\left( \frac{1}{9} ight)^{100} \Rightarrow \frac{1}{2^{300}} >
\frac{1}{3^{200}}

    Ta có: \frac{1}{5^{199}} >
\frac{1}{5^{200}} = \frac{1}{25^{100}}\frac{1}{3^{300}} =
\frac{1}{27^{100}}

    \frac{1}{5^{199}} >
\frac{1}{25^{100}} > \frac{1}{27^{100}}

    Vậy \frac{1}{5^{199}} >
\frac{1}{3^{300}}

  • Câu 9: Vận dụng
    Tìm kết luận đúng

    Cho biểu thức: B = \frac{4}{1.3} +
\frac{4}{3.4} + \frac{4}{5.7} + ... + \frac{4}{99.101}. Kết luận nào dưới đây đúng?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    B = \frac{4}{1.3} + \frac{4}{3.4} +
\frac{4}{5.7} + ... + \frac{4}{99.101}

    = \frac{2.2}{1.3} + \frac{2.2}{3.4} +
\frac{2.2}{5.7} + ... + \frac{2.2}{99.101}

    = 2.\left( \frac{2}{1.3} + \frac{2}{3.4}
+ \frac{2}{5.7} + ... + \frac{2}{99.101} ight)

    = 2.\left( \frac{1}{1} - \frac{1}{3} +
\frac{1}{3} - \frac{1}{5} + ... + \frac{1}{99} - \frac{1}{101}
ight)

    = 2.\left( \frac{1}{1} - \frac{1}{101}
ight) = 2.\frac{100}{101} = \frac{200}{101} > 1

    Vậy B > 1 là kết luận đúng.

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Có bao nhiêu số nguyên x thỏa mãn 3 < \frac{5}{2}x - 1 <
10?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    3 < \frac{5}{2}x - 1 <
10

    3 + 1 < \frac{5}{2}x - 1 + 1 < 10
+ 1

    4 < \frac{5}{2}x < 11

    4:\frac{5}{2} <
\frac{5}{2}x:\frac{5}{2} < 11:\frac{5}{2}

    \frac{8}{5} < x <
\frac{22}{5}

    1,6 < x < 4,4

    x\mathbb{\in Z} nên x \in \left\{ 2;3;4 ight\}

    Vậy có 3 giá trị của x thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn khẳng định đúng

    Tìm x biết - \frac{4}{5}x - (0,25 - x) = \frac{-
13}{3}?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    - \frac{4}{5}x - (0,25 - x) = \frac{-
13}{3}

    - \frac{4}{5}x - \left( \frac{1}{4} - x
ight) = \frac{- 13}{3}

    - \frac{4}{5}x - \frac{1}{4} + x =
\frac{- 13}{3}

    - \frac{4}{5}x + x = \frac{- 13}{3} +
\frac{1}{4}

    \frac{1}{5}x = \frac{-
49}{12}

    x = \frac{-
49}{12}:\frac{1}{5}

    x = \frac{- 245}{12}

    Vậy đáp án cần tìm là: x = \frac{-
245}{12}.

  • Câu 12: Vận dụng
    Điền dấu thích hợp vào ô trống

    So sánh các số hữu tỉ sau:

    a) \frac{33.10^{3}}{2^{3}.5.10^{3} +7000} <||=||> \frac{3774}{5217}

    b) \frac{244.395 - 151}{244 +395.243} =||<||>\frac{423134.846267 - 423133}{423133.846267 +423134}

    Đáp án là:

    So sánh các số hữu tỉ sau:

    a) \frac{33.10^{3}}{2^{3}.5.10^{3} +7000} <||=||> \frac{3774}{5217}

    b) \frac{244.395 - 151}{244 +395.243} =||<||>\frac{423134.846267 - 423133}{423133.846267 +423134}

    a) Ta có: 7000 = 7.10^{3}

    \Rightarrow\frac{33.10^{3}}{2^{3}.5.10^{3} + 7000} =\frac{33.10^{3}}{2^{3}.5.10^{3} + 7.10^{3}} = \frac{33}{47}

    \frac{3774}{5217} =\frac{34}{47}

    Vậy \frac{33.10^{3}}{2^{3}.5.10^{3} +7000} < \frac{3774}{5217}

    b) Ta có:

    \frac{244.395 - 151}{244 + 395.243} =\frac{(243 + 1).395 - 151}{244 + 395.243}

    = \frac{243.395 + 1.395 - 151}{244 +395.243} = \frac{243.395 + 244}{244 + 395.243} = 1

    \frac{423134.846267 -423133}{423133.846267 + 423134}

    = \frac{(423133 + 1).846267 -423133}{423133.846267 + 423134}

    = \frac{423133.846267 + 1.846267 -423133}{423133.846267 + 423134}

    = \frac{423133.846267 +423134}{423133.846267 + 423134} = 1

    Vậy \frac{244.395 - 151}{244 + 395.243} =\frac{423134.846267 - 423133}{423133.846267 + 423134}

  • Câu 13: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho hai phân số A = \frac{n^{2} -1}{n^{2} + 1}B = \frac{{{n^2} + 3}}{{{n^2} + 4}} với n > 1. So sánh hai phân số đã cho ta được kết quả là:

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    A = \frac{n^{2} - 1}{n^{2} + 1} =\frac{n^{2} + 1 - 2}{n^{2} + 1} = 1 + \frac{- 2}{n^{2} + 1}

    B = \frac{n^{2} + 3}{n^{2} + 4} =\frac{n^{2} + 4 - 1}{n^{2} + 4} = 1 + \frac{- 1}{n^{2} + 4} = 1 +\frac{- 2}{2n^{2} + 8}

    Theo bài ra ta có: n > 1

    Suy ra n^{2} + 1 < 2n^{2} + 8\Rightarrow \frac{1}{n^{2} + 1} > \frac{1}{2n^{2} + 8} \Rightarrow\frac{- 2}{n^{2} + 1} < \frac{- 2}{2n^{2} + 8}

    Vậy A < B

  • Câu 14: Nhận biết
    Thực hiện phép tính

    Kết quả của phép tính 2^{3}.4 là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    2^{3}.4 = 2^{3}.2^{2} = 2^{3 + 2} =
2^{5}

  • Câu 15: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Kết quả phép tính \dfrac{3 + \dfrac{6}{12}+ \dfrac{9}{13} - \dfrac{12}{17}}{4 + \dfrac{8}{12} + \dfrac{12}{13} -\dfrac{16}{17}} + \dfrac{4 + \dfrac{16}{61} - \dfrac{24}{213} -\dfrac{32}{11}}{5 + \dfrac{20}{61} - \dfrac{30}{213} -\dfrac{40}{11}} là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \dfrac{3 + \dfrac{6}{12} + \dfrac{9}{13} -\dfrac{12}{17}}{4 + \dfrac{8}{12} + \dfrac{12}{13} - \dfrac{16}{17}} +\dfrac{4 + \dfrac{16}{61} - \dfrac{24}{213} - \dfrac{32}{11}}{5 +\dfrac{20}{61} - \dfrac{30}{213} - \dfrac{40}{11}}

    = \dfrac{3\left( 1 + \dfrac{2}{12} +\dfrac{3}{13} - \dfrac{4}{17} ight)}{4\left( 1 + \dfrac{2}{12} +\dfrac{3}{13} - \dfrac{4}{17} ight)} + \dfrac{4\left( 1 + \dfrac{4}{61} -\dfrac{6}{213} - \dfrac{8}{11} ight)}{5\left( 1 + \dfrac{4}{61} -\dfrac{6}{213} - \dfrac{8}{11} ight)}

    = \frac{3}{4} + \frac{4}{5} =
\frac{31}{20}

    Vậy \frac{31}{20} là đáp án cần tìm.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (7%):
    2/3
  • Thông hiểu (13%):
    2/3
  • Vận dụng (67%):
    2/3
  • Vận dụng cao (13%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo