Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Số vô tỉ. Căn bậc hai số học lớp 7

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Tìm x

    Xác định giá trị x thỏa mãn biểu thức \left( x - \sqrt{676} ight) -
3\sqrt{49} = 5\sqrt{484}?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \left( x - \sqrt{676} ight) -
3\sqrt{49} = 5\sqrt{484}

    \Rightarrow x - \sqrt{676} = 5\sqrt{484}
+ 3\sqrt{49}

    \Rightarrow x - 26 = 131 \Rightarrow x =
157

    Vậy x = 157

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho D = \frac{12}{5.\square}. Hãy điền vào ô vuông một số nguyên tố có một chữ số để D viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    D viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn khi D sau khi được rút gọn đến tối giản có mẫu số dương và có ước nguyên tố khác 2 và 5 nên số nguyên tố có một chữ số có thể điền vào ô trống là 7.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Trong các phân số sau: \frac{1}{4};\frac{6}{- 110};\frac{9}{-
45}, có bao nhiêu phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?

    Hướng dẫn:

    Xét phân số \frac{1}{4} có mẫu 4 = 2^{2} không có ước nguyên tố khác 2 và 5 nên phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

    Xét phân số \frac{6}{- 110} = \frac{-
6}{110} = \frac{- 3}{55} có mẫu 55
= 5.11 có ước nguyên tố 11 khác 2 và 5 nên phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

    Xét phân số \frac{9}{- 45} = \frac{-
9}{45} = \frac{- 1}{5} mẫu phân số này không có ước nguyên tố khác 2 và 5 nên phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

    Vậy chỉ có 1 số thập phân vô hạn tuần hoàn.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Tìm x

    Có bao nhiêu giá trị của x thỏa mãn \sqrt{2x + 3} = 25?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \sqrt{2x + 3} = 25 \Leftrightarrow 2x +
3 = 25^{2}

    \Leftrightarrow 2x + 3 = 625
\Leftrightarrow 2x = 625 - 3

    \Leftrightarrow 2x = 622 \Leftrightarrow
x = 311

    Vậy có duy nhất 1 giá trị x thỏa mãn yêu cầu đề bài.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho C = \frac{\square}{15}, hãy điền vào ô vuông một số nguyên tố có một chữ số để C viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn? Có thể chọn nhiều đáp án.

    Hướng dẫn:

    Ta có: C viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn khi C sau khi được rút gọn đến tối giản có mẫu số dương và có ước nguyên tố khác 2 và 5 nên số nguyên tố có một chữ số có thể điền vào ô trống là 2 hoặc 5 hoặc 7.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Tìm câu đúng

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Số 0 không có căn bậc hai là phát biểu sai. Vì số 0 là căn bậc hai của 0.

    Tập hợp số vô tỉ được kí hiệu là \mathbb{Q} là phát biểu sai. Vì tập hợp số vô tỉ được kí hiệu là I.

    Căn bậc hai của một số a không âm là x sao cho x = a^{2} là phát biểu sai.

    Vì căn bậc hai của một số a không âm là x sao cho x^{2} = a.

    \sqrt{2} = 1,414213... là số thập phân vô hạn không tuần hoàn. Nên \sqrt{2} là một số vô tỉ là phát biểu đúng.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân (có chu kì trong dấu ngoặc):

    \frac{1}{99} =0,(01)

    \frac{1}{999} =0,(001)

    \frac{1}{9999} =0,(0001)

    Đáp án là:

    Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân (có chu kì trong dấu ngoặc):

    \frac{1}{99} =0,(01)

    \frac{1}{999} =0,(001)

    \frac{1}{9999} =0,(0001)

    \frac{1}{99} = 0,010101... =
0,(01)

    \frac{1}{999} = 0,001001... =
0,(001)

    \frac{1}{9999} = 0,00010001... =
0,(0001)

  • Câu 8: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Chữ số thập phân thứ 2022 sau dấu phẩy của phân số \frac{1}{7} (viết dưới dạng số thập phân) là chữ số nào?

    Hướng dẫn:

    Chu kì gồm 6 chữ số: 2022 =
6.337

    Ta có: \frac{1}{7} = 0,(142857)2022 = 6.337

    Vậy chữ số thứ 2022 là chữ số 7

  • Câu 9: Nhận biết
    Xác định căn bậc hai số học

    Căn bậc hai số học của số 1\frac{9}{16} là:

    Hướng dẫn:

    Căn bậc hai số học của số 1\frac{9}{16} là: \sqrt{1\frac{9}{16}} = \sqrt{\frac{25}{16}} =
\sqrt{\left( \frac{5}{4} ight)^{2}} = \frac{5}{4}

  • Câu 10: Thông hiểu
    Tìm x

    Nếu \sqrt{x} - 1 = \frac{2}{3} thì x bằng bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \sqrt{x} - 1 = \frac{2}{3}

    \sqrt{x} = \frac{2}{3} + 1

    \sqrt x  = \frac{5}{3}

    \left( \sqrt{x} ight)^{2} = \left(
\frac{5}{3} ight)^{2}

    x = \frac{25}{9}

    Vậy đáp án cần tìm là: x =
\frac{25}{9}.

  • Câu 11: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Tính \sqrt{\frac{81}{49}} được kết quả là:

    Hướng dẫn:

    Ta có: \sqrt{\frac{81}{49}} =
\sqrt{\left( \frac{9}{7} ight)^{2}} = \frac{9}{7}

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn dấu thích hợp

    Chọn dấu thích hợp điền vào ô trống

    3 <||>||= \sqrt{10}

    7 >||<||= \sqrt{48}

    \sqrt{40 + 2} <||>||= \sqrt{40} + \sqrt{2}

    \sqrt{7} + \sqrt{15} <||>||= 7

    Đáp án là:

    Chọn dấu thích hợp điền vào ô trống

    3 <||>||= \sqrt{10}

    7 >||<||= \sqrt{48}

    \sqrt{40 + 2} <||>||= \sqrt{40} + \sqrt{2}

    \sqrt{7} + \sqrt{15} <||>||= 7

    Ta có:

    9 < 10 \Rightarrow \sqrt{9} <
\sqrt{10} \Rightarrow 3 < \sqrt{10}

    Ta có:

    49 > 48 \Rightarrow \sqrt{49} >
\sqrt{48} \Rightarrow 7 > \sqrt{48}

    Ta có:

    36 < 42 < 49 \Rightarrow \sqrt{36}
< \sqrt{42} < \sqrt{49} \Rightarrow 6 < \sqrt{42} <
7

    Lại có 1 < 2 < 4 \Rightarrow 1 <
\sqrt{2} < 2

    Tương tự 6 < \sqrt{40} <
7

    Suy ra 7 < \sqrt{40} + \sqrt{2} <
9

    Vậy \sqrt{42} < 7 < \sqrt{40} +
\sqrt{2} \Rightarrow \sqrt{42} < \sqrt{40} + \sqrt{2}

    Ta có:

    \left\{ \begin{matrix}
\sqrt{7} < 3 \\
\sqrt{15} < 4 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \sqrt{7} + \sqrt{15} < 3 + 4
\Rightarrow \sqrt{7} + \sqrt{15} < 7

  • Câu 13: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Trong các phân số sau, phân số nào viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn tuần hoàn?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{- 15}{42} = \frac{-
5}{14}; viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

    \frac{16}{50} = \frac{8}{25}; 25 = 52 viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

    \frac{- 2}{11} viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

    \frac{76}{52} = \frac{19}{13} viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

  • Câu 14: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Trong các tập hợp sai, tập hợp số nào có tất cả các phần tử đều là số vô tỉ?

    Hướng dẫn:

    Nếu số nguyên dương a không phải là bình phương của số nguyên dương nào thì \sqrt{a} là số vô tỉ.

    Tập hợp các số vô tỉ là: A = \left\{
\pi;\sqrt{2};\sqrt{3};\sqrt{7};\sqrt{27,6};\sqrt{127.37}
ight\}

  • Câu 15: Thông hiểu
    Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức

    Giá trị nhỏ nhất của biểu thức A =
\sqrt{x} + 1 là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \sqrt{x} \geq 0 với mọi x \geq 0

    \Leftrightarrow A = \sqrt{x} + 1 \geq
1 với mọi x \geq 0

    Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức A bằng 1.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (73%):
    2/3
  • Vận dụng (7%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo