Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Số vô tỉ. Căn bậc hai số học lớp 7

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân. (Có chu kì trong dấu ngoặc).

    \frac{4}{9} =0,(4)

    \frac{13}{99} =0,(13)

    \frac{41}{999} =0,(041)

    \frac{97}{9999} =0,(0097)

    Đáp án là:

    Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân. (Có chu kì trong dấu ngoặc).

    \frac{4}{9} =0,(4)

    \frac{13}{99} =0,(13)

    \frac{41}{999} =0,(041)

    \frac{97}{9999} =0,(0097)

    Ta có:

    \frac{4}{9} = 0,(4)

    \frac{13}{99} = 0,(13)

    \frac{41}{999} = 0,(041)

    \frac{97}{9999} = 0,(0097)

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho C = \frac{\square}{15}, hãy điền vào ô vuông một số nguyên tố có một chữ số để C viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn? Có thể chọn nhiều đáp án.

    Hướng dẫn:

    Ta có: C viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn khi C sau khi được rút gọn đến tối giản có mẫu số dương và có ước nguyên tố khác 2 và 5 nên số nguyên tố có một chữ số có thể điền vào ô trống là 2 hoặc 5 hoặc 7.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân (có chu kì trong dấu ngoặc):

    \frac{1}{99} =0,(01)

    \frac{1}{999} =0,(001)

    \frac{1}{9999} =0,(0001)

    Đáp án là:

    Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân (có chu kì trong dấu ngoặc):

    \frac{1}{99} =0,(01)

    \frac{1}{999} =0,(001)

    \frac{1}{9999} =0,(0001)

    \frac{1}{99} = 0,010101... =
0,(01)

    \frac{1}{999} = 0,001001... =
0,(001)

    \frac{1}{9999} = 0,00010001... =
0,(0001)

  • Câu 4: Thông hiểu
    Tìm x

    Xác định giá trị x thỏa mãn biểu thức \left( x - \sqrt{676} ight) -
3\sqrt{49} = 5\sqrt{484}?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \left( x - \sqrt{676} ight) -
3\sqrt{49} = 5\sqrt{484}

    \Rightarrow x - \sqrt{676} = 5\sqrt{484}
+ 3\sqrt{49}

    \Rightarrow x - 26 = 131 \Rightarrow x =
157

    Vậy x = 157

  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Số vô tỉ lớn hơn \sqrt{2} nhưng nhỏ hơn \sqrt{3} là:

     

    Hướng dẫn:

    Nếu a < b thì a < \frac{a + b}{2} < b với a;b > 0

    Thật vậy a < b \Rightarrow \left\{
\begin{matrix}
a + a < b + a \\
a + b < b + b \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
2a < b + a \\
a + b < 2b \\
\end{matrix} ight.

    \Rightarrow a < \frac{a + b}{2} <
b

    Với hai số vô tỉ dương \sqrt{2};\sqrt{3} ta có: \sqrt 2  < \frac{{\sqrt 2  + \sqrt 3 }}{2} < \sqrt 3

    Vậy số vô tỉ lớn hơn \sqrt{2} nhưng nhỏ hơn \sqrt{3} là: \frac{\sqrt{2} + \sqrt{3}}{2}.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Tìm câu sai

    Khẳng định nào sau đây sai?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \sqrt{0,49} = 0,7 là khẳng định đúng

    \left( - \sqrt{11} ight)^{2} =
11 là khẳng định đúng

    \left\{ \begin{matrix}
\sqrt{1235} = 35,142... \\
\sqrt{1200} + \sqrt{35} = 34,641... + 5,916... > 35,142... \\
\end{matrix} ight. suy ra \sqrt{1235} = \sqrt{1200} + \sqrt{35} là khẳng định sai.

    \sqrt{\frac{169}{64}} =
\sqrt{\frac{13^{2}}{8^{2}}} = \sqrt{\left( \frac{13}{8} ight)^{2}} =
\frac{13}{8} là khẳng định đúng.

  • Câu 7: Nhận biết
    Chọn dấu cần điền vào ô trống

    So sách \sqrt{81}\ \ ?\ \ ( -
9), dấu thích hợp để điền vào dấu hỏi chấm.

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \sqrt{81} = \sqrt{9^{2}} = 9 > ( -
9)

    Vậy dấu cần điền là dấu >.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Tính độ dài cạnh hình vuông có diện tích bằng 121 cm2?

    Đáp án: 11cm

     

    Đáp án là:

    Tính độ dài cạnh hình vuông có diện tích bằng 121 cm2?

    Đáp án: 11cm

     

    Ta có:

    Độ dài cạnh của hình vuông bằng x, x > 0

    Khi đó diện tích hình vuông bằng x2 

    Vậy x^{2} = 121 \Rightarrow x =
\sqrt{121} \Rightarrow x = 11(cm)

  • Câu 9: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các khẳng định sau

    Cho các khẳng định, xét tính đúng sai của các khẳng định sau?

    Tổng của hai số vô tỉ là một số vô tỉ. Sai||Đúng

    Tổng của hai số vô tỉ dương là một số vô tỉ. Sai||Đúng

    Tổng của hai số vô tỉ âm là một số vô tỉ. Sai||Đúng

     

    Đáp án là:

    Cho các khẳng định, xét tính đúng sai của các khẳng định sau?

    Tổng của hai số vô tỉ là một số vô tỉ. Sai||Đúng

    Tổng của hai số vô tỉ dương là một số vô tỉ. Sai||Đúng

    Tổng của hai số vô tỉ âm là một số vô tỉ. Sai||Đúng

     

    Tổng của hai số vô tỉ là một số vô tỉ. Sai, ví dụ \sqrt{2}-
\sqrt{2} + 5 là hai số vô tỉ có tổng bằng 5 là số hữu tỉ.

    Tổng của hai số vô tỉ dương là một số vô tỉ. Sai, ví dụ \sqrt{3}-
\sqrt{3} + 9 là hai số vô tỉ dương có tổng bằng 9 là số hữu tỉ.

    Tổng của hai số vô tỉ âm là một số vô tỉ. Sai ví dụ - \sqrt{5}\sqrt{5} - 8 là hai số vô tỉ âm có tổng bằng - 8 là số hữu tỉ.

  • Câu 10: Nhận biết
    Ghi đáp án vào ô trống

    Viết các số thập phân vô hạn sau dưới dạng gọn (có chu kì trong dấu ngoặc):

    0,3333... =0,(3)

    - 1,3212121... =-1,3(21)

    2,513513513... =2,(513)

    13,26535353... =13,26(53)

    Đáp án là:

    Viết các số thập phân vô hạn sau dưới dạng gọn (có chu kì trong dấu ngoặc):

    0,3333... =0,(3)

    - 1,3212121... =-1,3(21)

    2,513513513... =2,(513)

    13,26535353... =13,26(53)

    Ta có: 0,33333... có chu kì 3; −1,3212121... có chu kì 21; …

    0,3333... = 0,(3)

    - 1,3212121... =  - 1,3\left( {21} ight)

    2,513513513... = 2,(513)

    13,26535353... = 13,26(53)

  • Câu 11: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của khẳng định sau

    Nếu x\mathbb{\in Q} thì x không thể là số vô tỉ. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Nếu x\mathbb{\in Q} thì x không thể là số vô tỉ. Đúng||Sai

    Nếu a\mathbb{\in Q} thì a là số hữu tỉ; khi đó a được biểu diễn bởi một số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn.

    Vậy a là không phải là số vô tỉ.

    Khẳng định trên là đúng.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Trong các phân số sau, phân số nào viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn tuần hoàn?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{- 15}{42} = \frac{-
5}{14}; viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

    \frac{16}{50} = \frac{8}{25}; 25 = 52 viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

    \frac{- 2}{11} viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

    \frac{76}{52} = \frac{19}{13} viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

  • Câu 13: Nhận biết
    Chọn câu đúng

    Trong các số sau số nào là số hữu tỉ?

    Hướng dẫn:

    Ta có: \sqrt{\frac{9}{16}} = \sqrt{\left(
\frac{3}{4} ight)^{2}} = \frac{3}{4} là một số hữu tỉ.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Trong các phân số sau: \frac{1}{4};\frac{6}{- 110};\frac{9}{-
45}, có bao nhiêu phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?

     

    Hướng dẫn:

    Xét phân số \frac{1}{4} có mẫu 4 = 2^{2} không có ước nguyên tố khác 2 và 5 nên phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

    Xét phân số \frac{6}{- 110} = \frac{-
6}{110} = \frac{- 3}{55} có mẫu 55
= 5.11 có ước nguyên tố 11 khác 2 và 5 nên phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

    Xét phân số \frac{9}{- 45} = \frac{-
9}{45} = \frac{- 1}{5} mẫu phân số này không có ước nguyên tố khác 2 và 5 nên phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

    Vậy chỉ có 1 số thập phân vô hạn tuần hoàn.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Tìm câu đúng

    Phát biểu nào sau đây đúng?

     

    Hướng dẫn:

    Số 0 không có căn bậc hai là phát biểu sai. Vì số 0 là căn bậc hai của 0.

    Tập hợp số vô tỉ được kí hiệu là \mathbb{Q} là phát biểu sai. Vì tập hợp số vô tỉ được kí hiệu là I.

    Căn bậc hai của một số a không âm là x sao cho x = a2 là phát biểu sai.

    Vì căn bậc hai của một số a không âm là x sao cho x2 = a.

    \sqrt{2} = 1,414213... là số thập phân vô hạn không tuần hoàn. Nên \sqrt{2} là một số vô tỉ là phát biểu đúng.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (73%):
    2/3
  • Vận dụng (7%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo