Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Số vô tỉ. Căn bậc hai số học lớp 7

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Tìm giá trị lớn nhất

    Giá trị lớn nhất của biểu thức M = 1 -
\sqrt{x} là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \sqrt{x} \geq 0 với mọi x \geq 0

    Suy ra - \sqrt{x} \leq 0 với mọi x \geq 0

    \Rightarrow 1 - \sqrt{x} \leq 1 với mọi x \geq 0

    Vậy giá trị lớn nhất của M bằng 1.

    Dấu = xảy ra khi với mọi x = 0

  • Câu 2: Thông hiểu
    Tính giá trị của biểu thức

    Thực hiện phép tính A =
\sqrt{\frac{11}{25} + 1} - \sqrt{20}\left( \sqrt{\frac{1}{80}} -
\frac{1}{3\sqrt{10}} ight) + \frac{1}{6} thu được kết quả là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    A = \sqrt{\frac{11}{25} + 1} -
\sqrt{20}\left( \sqrt{\frac{1}{80}} - \frac{1}{3\sqrt{10}} ight) +
\frac{1}{6}

    A = \sqrt{\frac{36}{25}} -
2\sqrt{5}.\left( \frac{1}{4\sqrt{5}} - \frac{1}{3\sqrt{10}} ight) +
\frac{1}{6}

    A = \frac{6}{5} - \frac{1}{2} +
\frac{\sqrt{2}}{3} + \frac{1}{6}

    A = \frac{13}{15} +
\frac{\sqrt{2}}{3}

    A = \frac{13 +
5\sqrt{2}}{15}

  • Câu 3: Thông hiểu
    Tính giá trị của biểu thức

    Thực hiện phép tính B =
2\sqrt{\frac{0,01}{1,21}} + 3.\frac{2}{\sqrt{10^{2} + 2^{2} + 40}} -
\frac{3}{4} thu được kết quả là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    B = 2\sqrt{\frac{0,01}{1,21}} +
3.\frac{2}{\sqrt{10^{2} + 2^{2} + 40}} - \frac{3}{4}

    B = \frac{2}{11} + \frac{6}{12} -
\frac{3}{4} = \frac{- 3}{44}

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho D = \frac{12}{5.\square}. Hãy điền vào ô vuông một số nguyên tố có một chữ số để D viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    D viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn khi D sau khi được rút gọn đến tối giản có mẫu số dương và có ước nguyên tố khác 2 và 5 nên số nguyên tố có một chữ số có thể điền vào ô trống là 7.

  • Câu 5: Nhận biết
    Ghi đáp án vào ô trống

    Viết các số thập phân vô hạn sau dưới dạng gọn (có chu kì trong dấu ngoặc):

    0,3333... =0,(3)

    - 1,3212121... =-1,3(21)

    2,513513513... =2,(513)

    13,26535353... =13,26(53)

    Đáp án là:

    Viết các số thập phân vô hạn sau dưới dạng gọn (có chu kì trong dấu ngoặc):

    0,3333... =0,(3)

    - 1,3212121... =-1,3(21)

    2,513513513... =2,(513)

    13,26535353... =13,26(53)

    Ta có: 0,33333... có chu kì 3; −1,3212121... có chu kì 21; …

    0,3333... = 0,(3)

    - 1,3212121... =  - 1,3\left( {21} ight)

    2,513513513... = 2,(513)

    13,26535353... = 13,26(53)

  • Câu 6: Thông hiểu
    Tìm x

    Nếu \sqrt{x} - 1 = \frac{2}{3} thì x bằng bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \sqrt{x} - 1 = \frac{2}{3}

    \sqrt{x} = \frac{2}{3} + 1

    \sqrt x  = \frac{5}{3}

    \left( \sqrt{x} ight)^{2} = \left(
\frac{5}{3} ight)^{2}

    x = \frac{25}{9}

    Vậy đáp án cần tìm là: x =
\frac{25}{9}.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn khẳng định đúng

    Kết luận nào sau đây đúng?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    3\sqrt{2} = \sqrt{18};2\sqrt{3} =\sqrt{12}

    \sqrt{18} > \sqrt{12} \Rightarrow3\sqrt{2} > 2\sqrt{3}

    Vậy 3\sqrt{2} = 2\sqrt{3} sai.

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}- 5\sqrt{6} = - \sqrt{5^{2}.6} = - \sqrt{150} \\- 6\sqrt{5} = - \sqrt{6^{2}.5} = - \sqrt{180} \\\end{matrix} ight.

    - \sqrt{150} > - \sqrt{180}\Rightarrow - 5\sqrt{6} > - 6\sqrt{5}

    Vậy - 5\sqrt{6} < - 6\sqrt{5} sai.

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}\sqrt{9.16} = \sqrt{3^{2}.4^{2}} = \sqrt{(3.4)^{2}} = \sqrt{12^{2}} = 12\\7.\sqrt{36} = 7.6 = 42 \\\end{matrix} ight.

    12 < 42 \Rightarrow \sqrt{9.16}< 7.\sqrt{36}

    Vậy \sqrt{9.16} < 7.\sqrt{36} đúng.

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}3\sqrt{5} = \sqrt{3^{2}.5} = \sqrt{45} \\6 = \sqrt{6^{2}} = \sqrt{36} \\\end{matrix} ight.

    \sqrt{45} > \sqrt{36} \Rightarrow3\sqrt{5} > 6

    Vậy 3\sqrt{5} < 6 sai.

  • Câu 8: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Trong các tập hợp sai, tập hợp số nào có tất cả các phần tử đều là số vô tỉ?

    Hướng dẫn:

    Nếu số nguyên dương a không phải là bình phương của số nguyên dương nào thì \sqrt{a} là số vô tỉ.

    Tập hợp các số vô tỉ là: A = \left\{
\pi;\sqrt{2};\sqrt{3};\sqrt{7};\sqrt{27,6};\sqrt{127.37}
ight\}

  • Câu 9: Thông hiểu
    Tìm x

    Xác định giá trị x thỏa mãn biểu thức \left( x - \sqrt{676} ight) -
3\sqrt{49} = 5\sqrt{484}?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \left( x - \sqrt{676} ight) -
3\sqrt{49} = 5\sqrt{484}

    \Rightarrow x - \sqrt{676} = 5\sqrt{484}
+ 3\sqrt{49}

    \Rightarrow x - 26 = 131 \Rightarrow x =
157

    Vậy x = 157

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Tính \sqrt{\frac{81}{49}} được kết quả là:

    Hướng dẫn:

    Ta có: \sqrt{\frac{81}{49}} =
\sqrt{\left( \frac{9}{7} ight)^{2}} = \frac{9}{7}

  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Hãy điền vào ô vuông một số nguyên tố có một chữ số để A viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn A =
\frac{3}{2.\square}? (Có thể chọn nhiều đáp án).

    Hướng dẫn:

    Ta có: Số nguyên tố có một chữ số, có thể là 2; 3; 5; 7

    A = \frac{3}{2.2} = \frac{3}{4} hoặc A = \frac{3}{2.5} =
\frac{3}{10} hoặc A = \frac{3}{2.2}
= \frac{3}{4}

    Vậy số có thể điền là: 2; 3; 5

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Nếu \sqrt{a} = 3 thì a^{2} bằng:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \sqrt{a} = 3 \Rightarrow \left( \sqrt{a}
ight)^{2} = 3^{2} \Rightarrow a = 9

    Do đó a^{2} = 81.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Tìm câu sai

    Khẳng định nào sau đây sai?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \sqrt{0,49} = 0,7 là khẳng định đúng

    \left( - \sqrt{11} ight)^{2} =
11 là khẳng định đúng

    \left\{ \begin{matrix}
\sqrt{1235} = 35,142... \\
\sqrt{1200} + \sqrt{35} = 34,641... + 5,916... > 35,142... \\
\end{matrix} ight. suy ra \sqrt{1235} = \sqrt{1200} + \sqrt{35} là khẳng định sai.

    \sqrt{\frac{169}{64}} =
\sqrt{\frac{13^{2}}{8^{2}}} = \sqrt{\left( \frac{13}{8} ight)^{2}} =
\frac{13}{8} là khẳng định đúng.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức

    Giá trị nhỏ nhất của biểu thức A =
\sqrt{x} + 1 là:

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \sqrt{x} \geq 0 với mọi x \geq 0

    \Leftrightarrow A = \sqrt{x} + 1 \geq
1 với mọi x \geq 0

    Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức A bằng 1.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Chọn câu đúng

    Chọn câu đúng trong các câu sau?

     

    Hướng dẫn:

    Với x > 0 bất kì x luôn có căn bậc hai là \sqrt{x}-
\sqrt{x} là hai số đối nhau.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (73%):
    2/3
  • Vận dụng (7%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo