Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng lớp 7 (Nâng cao)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho tam giác ABC\widehat{BAC} = \widehat{BCA} =
80{^\circ}. Ở miền trong của tam giác vẽ hai tia AxCy cắt BC,BA lần lượt tại D và E. Cho biết \widehat{CAD} = 60{^\circ},\widehat{ECA} =
50{^\circ}. Tính số đo \widehat{ADE}.

     

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Kẻ tia CF sao cho \widehat{ACF} = 60{^\circ}(F \in AB),tia CF cắt AD tại O

    \Rightarrow \Delta AOC;\Delta
FOD đều

    \Rightarrow OA = OC = AC;OF = OD =
FD.

    \Delta AECcó:

    \widehat{EAC} = 80{^\circ},\widehat{ACE} =
50{^\circ}

    \Rightarrow \widehat{CEA} = 50{^\circ}
\Rightarrow \Delta AEC cân tại A

    \widehat{EAO} = 20{^\circ} \Rightarrow \widehat{AEO} = \widehat{AOE} =
80{^\circ}

    \Rightarrow \widehat{EOF} =
40{^\circ}

    Suy ra \widehat{AFC} = 180{^\circ} -
80{^\circ} - 60{^\circ} = 40{^\circ} = \widehat{EOF}

    \Rightarrow \Delta EOF cân tại E \Rightarrow EO = EF

    \Rightarrow \Delta FDE = \Delta
ODE(c.c.c)

    \Rightarrow \widehat{ODE} =\widehat{FDE} = \frac{1}{2}\widehat{FDA} = \frac{1}{2}60^0 =30^0

  • Câu 2: Vận dụng
    Chọn kết luận đúng

    Cho tam giác ABC vuông tại A. Trên AC lấy điểm E sao cho \widehat{EBC} = 2\widehat{ABE} . Trên tia BE lấy điểm M sao cho EM =BC. So sánh \widehat{MBC}\widehat{BMC}.

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Trên tia BE lấy điểm K sao cho BK
= BC (1) suy ra \Delta BKC cân tại B

    \Rightarrow \widehat{BKC} =
\widehat{BCK} = \frac{180^{o} - \widehat{CBK}}{2}

    = \frac{180{^\circ}}{2} -
\frac{\widehat{CBK}}{2} = 90{^\circ} -
\frac{1}{2}\widehat{EBC}

    = 90{^\circ} - \widehat{ABE} =
\widehat{AEB}

    \widehat{AEB} = \widehat{CEK} (đối đỉnh)

    \Rightarrow \widehat{BKC} =
\widehat{CEK} \Rightarrow \Delta
CKE cân tại C

    \Rightarrow CE = CK\widehat{CEK} = \widehat{CKE}

    \Rightarrow \widehat{CEB} =
\widehat{CKM}(cùng bù với hai góc bằng nhau).

    BK = EM nên BE = KM

    Xét \Delta CEB\Delta CKM

    CE = CK(\Delta CKE cân tại C)

    \widehat{CEB} =
\widehat{CKM}(cmt)

    BE = KM (cmt)

    Do đó \Delta CEB = \Delta
CKM(c-g-c)

    \Rightarrow \widehat{MBC} =
\widehat{BMC}(hai góc tương ứng)

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn kết luận đúng

    Tam giác ABC \widehat{B} - \widehat{C} = 40^{0}. Đường trung trực của BC cắt AC tại I. Số đo góc \widehat{ABI} bằng:

     

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    I thuộc đường trung trực BC suy ra IB = IC

    Suy ra tam giác IBC cân tại I \Rightarrow
\widehat{IBC} = \widehat{C}

    Ta có:

    \widehat{ABI} + \widehat{IBC} =
\widehat{ABC} \Rightarrow \widehat{ABI} = \widehat{ABC} - \widehat{IBC}
= 40^{0}

  • Câu 4: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho tam giác ABC, phân giác BD. Từ A kẻ Ax song song với BC cắt BD tại E. Khẳng định nào sau đây là đúng?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Ta có : Ax//BC \Rightarrow
\widehat{B_{2}} = \widehat{E_{1}}(so le trong) mà \widehat{B_{1}} = \widehat{B_{2}}

    \Rightarrow \widehat{B_{1}} =
\widehat{E_{1}}

    \Rightarrow \Delta ABE cân tại A

    \Rightarrow AB = AE

  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho \Delta ABC cân tại B\widehat{ABC} = 50^{0}. Kẻ CH\bot AB tại H; AK\bot
BC tại K. Tính \widehat{BHK}?

     

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Vì tam giác ABC cân tại B nên BA = BC (hai cạnh bên)

    Xét tam giác BCH vuông tại H và tam giác BKA vuông tại K ta cóL

    BA = BC

    Góc B chung

    Suy ra \Delta BHC = \Delta
BKA (cạnh huyền – góc nhọn)

    \Rightarrow BH = BK (hai cạnh tương ứng)

    \Rightarrow \Delta BHK cân tại B.

    \Rightarrow \widehat{BHK} =
\widehat{BKH}( tính chất tam giác cân)

    \widehat{HBK} + \widehat{BKH} +
\widehat{BHK} = 180^{0}(tổng ba góc của tam giác)

    \widehat{ABC} = 50^{0}(giả thiết)

    \Rightarrow \widehat{BHK} =
\frac{180^{0} - \widehat{HBK}}{2} = \frac{180^{0} - 50^{0}}{2} =
65^{0}

    Vậy \widehat{BHK} = 65^{0}.

  • Câu 6: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho tam giác ABC cân tại A\widehat{BAC} = 40^{0}. Tia phân giác \widehat{ACB} cắt cạnh AB tại D. Tìm số đo góc \widehat{ADC}?

     

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Vì tam giác ABC cân tại A nên \widehat{ABC} = \widehat{ACB} = \frac{180^{0} -
40^{0}}{2} = 70^{0}(tính chất tam giác cân)

    Vì CD là phân giác góc \widehat{ACB} nên \widehat{ACD} = 70^{0}:2 = 35^{0}

    Áp dụng định lí tổng ba góc của tam giác ACD ta có:

    \widehat{ACD} = 180^{0} - 35^{0} -
40^{0} = 105^{0}

  • Câu 7: Nhận biết
    Chọn kết luận đúng

    Kể tên các tam giác cân trong hình vẽ sau:

     

    Hướng dẫn:

    \Delta ABC có AB = AC = 6 nên \Delta ABC cân tại A

    \Delta AEF có AE = AF = 3 nên \Delta AEF cân tại A

    \Delta ADC có AD = AC = 6 nên \Delta ADC cân tại A

  • Câu 8: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng

    Cho tam giác ABC \widehat{B} = 45{^\circ}, \widehat{C} = 120{^\circ}. Trên tia đối của tia CB lấy điểm D sao cho CD = 2CB. Tính \widehat{ADB}?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Trên CA lấy điểm E sao cho AE
= BE \Rightarrow \Delta
EBA cân tại E

    \Rightarrow \widehat{B_{1}} =
\widehat{A_{1}} = 15{^\circ} \Rightarrow \widehat{B_{2}} =
30{^\circ}.

    Ta có \widehat{E_{1}} = \widehat{A_{1}} +
\widehat{B_{2}} = 30{^\circ} (tính chất góc ngoài của tam giác)

    Do đó \Delta CBE cân tại C \Rightarrow
CB = CE.

    Gọi F là trung điểm CD \Rightarrow CB = CE = CF = FD.

    Tam giác CEF cân tại C\widehat{C_{2}} = 180{^\circ} - \widehat{C_{1}} =
60{^\circ} nên CEF là tam giác đều.

    \Rightarrow CE = CF = FD = EF \Rightarrow \Delta EDF cân tại F.

    Suy ra \widehat{D_{1}} = \widehat{E_{3}}
= \frac{\widehat{F_{2}}}{2} = 30{^\circ}

    Xét tam giác CDE ta có:

    \widehat{CED} = \widehat{E_{2}} +
\widehat{E_{3}} = 60{^\circ} + 30{^\circ} = 90{^\circ} (1)

    Ta có: \widehat{D_{1}} =
\widehat{B_{1}} \Rightarrow \Delta
EBD cân tại E

    \Rightarrow EB = ED \Rightarrow EA = ED\ \ ( = EB) (2)

    Từ (1)(2) suy ra \Delta EDA vuông cân tại E

    \Rightarrow \widehat{D_{2}} =
45{^\circ}

    Vậy \widehat{ADB} = \widehat{D_{1}} +
\widehat{D_{2}} = 30{^\circ} + 45{^\circ} = 75{^\circ}.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Một tam giác cân có số đo góc ở đáy bằng 50°. Số đo góc ở đỉnh của tam giác cân đó là:

     

    Hướng dẫn:

    Tam giác đã cho là tam giác cân nên hai góc ở đáy bằng nhau.

    Khi đó góc ở đỉnh của tam giác đó là:

    180^{0} - 2.50^{0} = 80^{0}

  • Câu 10: Vận dụng cao
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho tam giác ABCcân tại A, \widehat{A} = 20{^\circ}. Vẽ tam giác đều DBC (D nằm trong tam giác ABC). Tia phân giác \widehat{ABD} cắt AC tại M. Số đo góc BDM

     

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    \Delta ABCcân tại A, \widehat{A} = 20{^\circ} suy ra \widehat{ABC} = \widehat{BCA} = \frac{180{^\circ}
- \widehat{BAC}}{2} = \frac{180{^\circ} - 20{^\circ}}{2} =
80{^\circ}

    \Delta D B C đều suy ra \widehat{DBC} = \widehat{BCD} =
60{^\circ}

    \Rightarrow \widehat{ABD} =
\widehat{DCA} = 80{^\circ} - 60{^\circ} = 20{^\circ}

    BM là tia phân giác của \widehat{ABD} suy ra \widehat{ABM} = \widehat{MBD} =
\frac{20{^\circ}}{2} = 10{^\circ}

    Xét \Delta ABD\Delta ACD

    BD = DC (cạnh \Delta DBC đều)

    Cạnh DA chung

    AB = AC (vì tam giác ABCcân tại A)

    Suy ra \Delta ABD = \Delta ACD (c.c.c)

    \Rightarrow \widehat{BDA} =
\widehat{CDA}, \widehat{BAD} =
\widehat{CAD} (hai góc tương ứng)

    Ta có: \widehat{BAD} =
\widehat{CAD}\widehat{BAC} =
20{^\circ} \Rightarrow
\widehat{BAD} = \widehat{CAD} = \frac{20{^\circ}}{2} =
10{^\circ}

    Ta có \widehat{BDA} + \widehat{CDA} +
\widehat{BDC} = 360{^\circ}

    \Rightarrow \widehat{BDA} +
\widehat{CDA} + 60{^\circ} = 360{^\circ} \Rightarrow \widehat{BDA} +
\widehat{CDA} = 300{^\circ}

    \widehat{BDA} = \widehat{CDA} suy ra \widehat{BDA} = \widehat{CDA} =150^0 (1)

    Xét \Delta AMB\Delta BAD

    \widehat{BAM} = \widehat{ABD} (= 20{^\circ})

    Cạnh AB chung

    \widehat{ABM} = \widehat{BAD} (= 10{^\circ})

    Suy ra \Delta AMB = \Delta BAD (g.c.g) \Rightarrow AM = DB; MB = AD(hai cạnh tương ứng)

    Xét \Delta DMB\Delta MDA

    MB = AD

    \widehat{DBM} = \widehat{MAD} (= 10{^\circ})

    DB = AM

    Suy ra \Delta DMB = \Delta MDA (g.c.g)

    \Rightarrow \widehat{ADM} =
\widehat{BMD} (hai góc tương ứng) (2)

    Xét \Delta DMB\widehat{BDM} + \widehat{MBD} + \widehat{BMD} =
180{^\circ}

    \Rightarrow \widehat{BDA} + \widehat{ADM}
+ 10{^\circ} + \widehat{BMD} = 180{^\circ} (3)

    Từ (1), (2), (3) \Rightarrow 150{^\circ}
+ \widehat{ADM} + 10{^\circ} + \widehat{ADM} = 180{^\circ}

    \Rightarrow \widehat{ADM} =
10{^\circ}

    \Rightarrow \widehat{BDM} =
\widehat{BDA} + \widehat{ADM} = 150{^\circ} + 10{^\circ} =
160{^\circ}

  • Câu 11: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng

    Hai nhà máy được xây dựng tại hai địa điểm A và B cùng nằm về một phía của khúc sông thẳng. Lấy điểm mốc D ở phía bên kia bờ sông là điểm đối xứng của nhà máy A qua khúc sông thẳng.

    Tìm trên bờ sông một địa điểm C để xây dụng trạm bơm sao cho tổng chiều dài đường ống dẫn nước từ C đến A và đến B nhỏ nhất?

     

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Vì D là điểm đối xứng của A qua bờ sông

    Nên bờ sông chính là đường trung trực của AD

    Do đó CA = CD (tính chất đường trung trực)

    Suy ra CA + CB = CD + CB

    Gọi M là giao điểm của BD và bờ sông

    Nếu C không trùng với M, ta xét tam giác BCD có:

    CB + CD > BD hay CA + CB > BD (1)

    Nếu C không trùng với M thì

    CA + CB = CD + CB = MA + MB = BD (2)

    Từ (1) và (2) ta suy ra CA + CB ≥ BD

    Do đó C chỉ trùng với M hay C là giao điểm của BD với bờ sông thì giá trị của tổng CA + CB là nhỏ nhất.

  • Câu 12: Vận dụng
    Chọn kết luận đúng

    Cho tam giác ABC cân tại A, \widehat{A} = 20{^\circ}. Trên cạnh AB lấy điểm D sao cho BD = BC. Số đo của góc BDC là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét \Delta ABC có:

    \widehat{BAC} + \widehat{ABC} +
\widehat{ACB} = 180{^\circ} (tổng ba góc trong một tam giác)

    20{^\circ} + \widehat{ABC} +
\widehat{ACB} = 180{^\circ}

    \Rightarrow \widehat{ABC} +
\widehat{ACB} = 160{^\circ}

    \widehat{ABC} = \widehat{ACB} (\Delta ABC cân tại A)

    \Rightarrow \widehat{ABC} =
\widehat{ACB} = 80{^\circ}

    Ta có: AD = BC (gt)

    \Rightarrow \Delta BDC cân tại B.

    Xét \Delta BDC có:

    \widehat{DBC} + \widehat{BDC} +
\widehat{BCD} = 180{^\circ} (tổng ba góc trong một tam giác)

    80{^\circ} + \widehat{BDC} +
\widehat{BCD} = 180{^\circ}

    \widehat{BDC} + \widehat{BCD} =
100{^\circ}

    \widehat{BDC} = \widehat{BCD} (\Delta BDC cân tại B)

    \Rightarrow \widehat{BDC} =
\widehat{BCD} = 50{^\circ}

  • Câu 13: Vận dụng
    Tính số đo góc

    Cho hình vẽ bên. Biết BC // AD, CA = CB, AB = AD và \widehat{C} = \widehat{D}. Tính số đo \widehat{BAC}.

    Hướng dẫn:

    Vì BC // AD nên \widehat{C} = \widehat{CAD} (2 góc so le trong) (1)

    Vì CA = CB nên \Delta CAB cân tại C suy ra x (tính chất tam giác cân) (2)

    Vì AB = AD nên \Delta DAB cân tại D suy ra \widehat{ABD} = \widehat{D} (tính chất tam giác cân)

    \widehat{ABD} + \widehat{D} +
\widehat{BAD} = 180{^\circ}

    \Rightarrow 2\widehat{D} + \widehat{BAD}
= 180{^\circ}

    \Rightarrow 2\widehat{C} + \widehat{BAC}
+ \widehat{CAD} = 180{^\circ} ( vì \widehat{C} = \widehat{D}) (3)

    Từ (1), (2), (3) suy ra

    2\widehat{C} + \frac{180{^\circ} -
\widehat{C}}{2} + \widehat{C} = 180{^\circ}

    \Rightarrow 5\widehat{C} = 180{^\circ}
\Rightarrow \widehat{C} = 36{^\circ}

    \Rightarrow \widehat{CAB} =
\frac{180{^\circ} - 36{^\circ}}{2} = 72{^\circ}

    Vậy \widehat{BAC} =
72{^\circ}

  • Câu 14: Thông hiểu
    Xác định phương án thích hợp

    Cho \widehat{xOy} = 40^{0}. Trên tia Ox lấy điểm A, trên tia Oy lấy điểm B. Lấy điểm C sao cho OB là đường trung trực của AC. Chọn khẳng định sai?

     

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Ta có OB là đường trung trực của đoạn thẳng AC (giả thiết)

    Suy ra OA = OC và BA = BC

    Khi đó tam giác OAC cân tại O

    Xét tam giác OAB và tam giác OCB có :

    OA = OC

    BA = BC

    OB là cạnh chung

    \Rightarrow \Delta OAB = \Delta OCB(c -
c - c)

    \Rightarrow \widehat{AOB} =
\widehat{COB} = 40^{0}

    Khi đó \widehat{AOC} = \widehat{AOB} +
\widehat{COB} = 40^{0} + 40^{0} = 80^{0}

    Ta có tam giác OAC cân tại O

    Suy ra \widehat{OCA} =
\widehat{OAC}(tính chất tam giác cân)

    Tam giác OAC có: \widehat{OCA} +
\widehat{OAC} + \widehat{AOC} = 180^{0}(định lí tổng ba góc tam giác)

    \Rightarrow 2\widehat{OCA} = 180^{0} -
\widehat{AOC} = 180^{0} - 80^{0} = 100^{0}

    Khi đó \Rightarrow \widehat{OCA} = 50^{0}
eq 60^{0}

    Vậy đáp án sai là: \widehat{OCA} =
60^{0}.

  • Câu 15: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho \widehat{xOy};\left( 0^{0} <
\widehat{xOy} < 90^{0} ight), Ot là tia phân giác của \widehat{xOy} và H là một điểm bất kì thuộc tia Ot. Qua H lần lượt vẽ đường thẳng vuông góc với Ox tại A, cắt Oy tại C và đường thẳng vuông góc với Oy tại B, cắt Ox tại D. Hỏi OH là đường trung trực của đoạn thẳng nào? (chọn nhiều đáp án).

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét tam giác HAO và tam giác HBO có:

    \widehat{HAO} = \widehat{HBO} =
90^{0}

    \widehat{HOA} = \widehat{HOB}(do OH là phân giác \widehat{xOy})

    OH là cạnh chung

    Do đó \Delta HAO = \Delta HBO (cạnh huyền – góc nhọn)

    Suy ra HA = HB; OA = OB (các cặp cạnh tương ứng)

    Do đó H và O nằm trên đường trung trực của AB

    Khi đó OH là đường trung trực của đoạn thẳng AB.

    Xét tam giác OAC và tam giác OBD có:

    \widehat{OAC} = \widehat{OBD} =
90^{0}

    OA = OB (chứng minh trên)

    \widehat{AOB} chung

    Do đó \Delta OAC = \Delta OBD (cạnh góc vuông – góc nhọn kề)

    Suy ra OC = OD (cặp cạnh tương ứng)

    Do đó O nằm trên đường trung trực của CD (1)

    Xét tam giác HBC và tam giác HAD có:

    \widehat{BHC} =
\widehat{AHD}(đối đỉnh)

    HA = HB (chứng minh trên)

    \widehat{HBC} = \widehat{HAD} =
90^{0}

    Do đó \Delta HBC = \Delta HAD (cạnh góc vuông – góc nhọn kề)

    Suy ra HC = HD (cặp cạnh tương ứng)

    Do đó H nằm trên đường trung trực của CD (2)

    Từ (1) và (2) suy ra OH là đường trung trực của đoạn thẳng CD

    Ta có BD không vuông góc với AB

    Mà OH là đường trung trực của đoạn thẳng AB.

    Nên OH không thể là đường trung trực của đoạn thẳng BD.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (7%):
    2/3
  • Thông hiểu (13%):
    2/3
  • Vận dụng (60%):
    2/3
  • Vận dụng cao (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo