Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Sự đồng quy của ba đường phân giác trong tam giác lớp 7

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 12 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 12 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho hình vẽ:

    Tính góc \widehat{ABE}?

     

    Hướng dẫn:

    Vì tam giác ABC vuông tại A.

    Suy ra \widehat{BAC} =
90^{\circ}

    Xét \bigtriangleup ABC\widehat{BAC} + \widehat{ABC} + \widehat{ACB} =
180^{\circ} hay 90^{\circ} +
\widehat{ABC} + 30^{\circ} = 180^{\circ}

    Suy ra \widehat{ABC} =
60^{\circ}

    BE là tia phân giác của \widehat{ABC} nên \widehat{ABE} = \frac{1}{2}\widehat{ABC} =
\frac{1}{2}60^{\circ} = 30^{\circ} 

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn câu đúng

    Cho hình vẽ, tam giác ABC cân tại A. Chọn đáp án đúng.

     

    Hướng dẫn:

    BL là tia phân giác của \widehat{ABC}

  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Nếu các đường phân giác trong của tam giác cắt nhau tại điểm A thì

     

    Hướng dẫn:

    Trong một tam giác ba đường phân giác cùng đi qua một điểm và cách đều ba cạnh của tam giác.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Tính số đo góc

    Cho tam giác ABC biết \widehat{ABC} = 60^{0};\widehat{BAC} =
80^{0}. Gọi I là điểm nằm trong tam giác và cách đều ba cạnh của tam giác này. Số đo \widehat{ICA} bằng:

     

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét tam giác ABC có:

    \widehat{ABC} + \widehat{BAC} +\widehat{ACB} = 180^{0} (định lí tổng ba góc của tam giác)

    \Rightarrow \widehat{ACB} = 180^{0} -
\left( \widehat{ABC} + \widehat{BAC} ight) = 40^{0}

    Ta có I là điểm nằm trong tam giác và cách đều ba cạnh của tam giác ABC

    Khi đó I là giao điểm ba đường phân giác của tam giác ABC.

    \Rightarrow \widehat{ICA} =
\frac{1}{2}\widehat{ACB} = \frac{1}{2}.40^{0} = 20^{0}.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho tam giác ABC cân tại A. AM là tia phân giác của góc \widehat{BAC}. Biết \widehat{ACB} = 50^{\circ}. Tính \widehat{BAM}.

     

    Hướng dẫn:

    Ta có thể tính được: \widehat{BAC} =
80^{\circ}\widehat{BAM} =
\frac{1}{2}\widehat{BAC} = \frac{1}{2}{.80}^{\circ} =
40^{\circ}

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho hình vẽ, góc \widehat{AEB} có số đo là

     

    Hướng dẫn:

    Ta tinh \widehat{ABC} =
60^{\circ}

    Suy ra \widehat{ABE} =
\frac{1}{2}\widehat{ABC} = \frac{1}{2}{.60}^{\circ} =
30^{\circ}

    Xét tam giác \bigtriangleup ABE vuông tại A ta có

    \widehat{AEB} = 180^{\circ} -
\widehat{ABE} - \widehat{BAE} = 180^{\circ} - 30^{\circ} - 90^{\circ} =
60^{\circ}.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Tính độ dài cạnh

    Cho hình vẽ: Biết \widehat{ABC} =
60^{\circ}BE = 4\text{\
}cm. Tính độ dài cạnh EC.

     

    Hướng dẫn:

    Ta có \widehat{EBC} =
\frac{1}{2}\widehat{ABC} = \frac{1}{2}60^{\circ} =
30^{\circ}

    Suy ra \bigtriangleup BEC cân tại E.

    Suy ra BE = EC = 4cm.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Xác định số khẳng định đúng

    Cho \widehat{xOy} có tia phân giác Oz. Trên tia Ox lấy điểm A bất kì. Từ A kẻ đường thẳng vuông góc với Ox, đường thẳng này cắt Oz tại H và cắt Oy tại K. Lấy điểm B trên tia Ox sao cho KA là đường phân giác của \widehat{OKB}. Kẻ HI\bot OK;(I \in OK). Có bao nhiêu khẳng định đúng trong các khẳng định dưới đây?

    i) \Delta OAK = \Delta BAK

    ii) HA = HI

    iii) A là trung điểm của OB.

     

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    i) \Delta OAK = \Delta BAK

    Xét tam giác OAK và tam giác BAK có:

    AK là cạnh chung

    \widehat{OAK} = \widehat{BKA} (vì KA là đường phân giác của \widehat{OKB}

    \widehat{OKA} = \widehat{BAK} =
90^{0}

    Do đó \Delta OAK = \Delta BAK(cgv -
gnk)

    ii) HA = HI

    Tam giác OKB có hai đường phân giác OH, KH cắt nhau tại H.

    Suy ra H cách đều OK và OB (tính chất ba đường phân giác của tam giác)

    Do đó HA = HI (do HA\bot OB;HI\bot
OK)

    iii) A là trung điểm của OB.

    Ta có: \Delta OAK = \Delta
BAK(cmt)

    Suy ra OA = AB (cặp cạnh tương ứng)

    Khi đó A là trung điểm của OB.

    Vậy cả 3 khẳng định đều đúng.

  • Câu 9: Vận dụng
    Chọn kết luận đúng

    Cho tam giác MNP cân tại M,NK là phân giác góc \widehat{MNP}. Biết \widehat{NMP} = 80^{\circ}. Tính \widehat{MNK}.

     

    Hướng dẫn:

    Vì tam giác MNP cân tại M nên \widehat{MNP} = \widehat{MPN}.

    Mà ta có \widehat{NMP} =
80^{\circ}

    Suy ra \widehat{MNP} = \widehat{MPN} =
50^{\circ}.

    \widehat{MNK} = \frac{1}{2}\widehat{MNP} =\frac{1}{2}{.50}^{\circ} = 25^{\circ}.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Tìm khẳng định chưa chính xác

    Cho tam giác ABC cân tại A. Gọi I là điểm nằm trong tam giác và cách đều ba cạnh của tam giác ABC. Kẻ AH\bot
BC tại H. Khẳng định nào sau đây sai?

     

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Vì I là điểm nằm trong tam giác và cách đều ba cạnh của tam giác ABC nên I là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác ABC

    Suy ra AI là đường phân giác của tam giác ABC

    Xét tam giác AHB và tam giác AHC có

    AH là cạnh chung

    \widehat{AHB} = \widehat{AHC} =
90^{0}

    AB = AC(tam giác ABC cân tại A)

    Do đó \Delta ABH = \Delta ACH(ch -
cgv)

    \Rightarrow HB = HC;\widehat{BAH} =
\widehat{CAH}(các cặp cạnh và cặp góc tương ứng)

    \widehat{BAH} = \widehat{CAH} suy ra AH là đường phân giác của tam giác ABC

    Suy ra AH trùng AI

    AH\bot BC nên AI\bot BC

    Vì AH trùng AI nên ba điểm A; H; I thẳng hàng

    Suy ra AI trùng IH

    Vậy đáp án sai là: AI//IH

  • Câu 11: Nhận biết
    Chọn khẳng định chưa chính xác

    Khẳng định nào sau đây sai?

     

    Hướng dẫn:

    Giao của ba đường phân giác là điểm cách đều ba cạnh của tam giác.

    Vậy khẳng định sai là: “Giao của ba đường phân giác là điểm cách đều ba đỉnh của tam giác đó.”

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn kết luận đúng

    Cho ∆ABC, các đường phân giác BK, CH cắt nhau tại I. Khi đó góc \widehat{BIC}

     

    Hướng dẫn:

    Trong ∆ABC, ta có

    \widehat{B} + \widehat{C} = 180^{0} -
\widehat{A} = 180^{0} - 80^{0} = 100^{0}

    Vì BK, CH là các đường phân giác nên \widehat{B_{2}} =
\frac{1}{2}\widehat{B_{1}};\widehat{C_{2}} =
\frac{1}{2}\widehat{C_{1}}

    Trong ∆IBC, ta có:

    \widehat{BIC} = 180^{0} - \left(
\widehat{B_{2}} + \widehat{C_{2}} ight)

    = 180^{0} - \frac{1}{2}\left(
\widehat{B} + \widehat{C} ight) = 180^{0} - \frac{1}{2}\left( 180^{0}
- \widehat{A} ight)

    = 180^{0} + \frac{\widehat{A}}{2} >
90^{0}

    Vậy góc \widehat{BIC} là góc tù.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (25%):
    2/3
  • Thông hiểu (67%):
    2/3
  • Vận dụng (8%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo