Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Các trường hợp bằng nhau của tam giác lớp 7

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng cao
    Tìm câu sai

    Cho đoạn thẳng AB, O là trung điểm của AB. Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ AB vẽ các tia Ax, By vuông góc với AB. Gọi C là một điểm bất kì thuộc Ax. Đường vuông góc với OC tại O cắt By tại D. Khi đó:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Giả sử M là giao điểm của đường thẳng OD và đường thẳng AC

    Xét tam giác AOM và tam giác BOD có:

    \widehat{OAM} = \widehat{OBD}\left( =
90^{0} ight)

    OA = OB (vì O là trung điểm của AB).

    \widehat{AOM} = \widehat{BOD} (hai góc đối đỉnh)

    \Rightarrow \Delta AOM = \Delta BOD(g -
c - g)

    \Rightarrow AM = BD;OM = OD (các cặp cạnh tương ứng)

    Xét tam giác COM và tam giác COD có:

    \widehat{COM} = \widehat{COD}\left( =
90^{0} ight)

    OM = OD

    CO là cạnh chung

    \Rightarrow \Delta COM = \Delta COD(c -
g - c)

    \Rightarrow CM = CD (hai cạnh tương ứng) (1)

    CM = CA + AMAM = BD nên CM = AC + BD (2)

    Vậy CD = AC + BD

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Trong hình vẽ sau có mấy cặp tam giác bằng nhau?

     

    Hướng dẫn:

    Xét tam giác \bigtriangleup ABC\bigtriangleup ABD có:

    AC = AD,BC = BD,AB là cạnh chung.

    Do đó \bigtriangleup ABC = \bigtriangleup
ABD( c.c.c )

    Xét tam giác \bigtriangleup ACE\bigtriangleup ADE có:

    AC = AD,CE = DE,AE là cạnh chung.

    Do đó \bigtriangleup ACE = \bigtriangleup
ADE (c.c.c)

    Xét tam giác \bigtriangleup BCE\bigtriangleup BDE có:

    EC = ED,BC = BD,EB là cạnh chung.

    Do đó \bigtriangleup BCE = \bigtriangleup
BDE (c.c.c)

  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn câu sai

    Cho hình vẽ sau:

    Kết luận nào sau đây sai?

     

    Hướng dẫn:

    Xét tam giác \Delta ABC có:

    \widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} =
180^{0} (định lí tổng ba góc của một tam giác0

    \Rightarrow \widehat{C} = 180^{0} -
\left( \widehat{A} + \widehat{B} ight)

    = 180^{0} - \left( 80^{0} + 60^{0}
ight) = 40^{0}

    Xét tam giác \Delta MNP có:

    \widehat{M} + \widehat{N} + \widehat{P} =
180^{0} (định lí tổng ba góc của một tam giác0

    \Rightarrow \widehat{P} = 180^{0} -
\left( \widehat{M} + \widehat{N} ight)

    = 180^{0} - \left( 80^{0} + 40^{0}
ight) = 60^{0}

    Xét \Delta ABC\Delta MPN có:

    \widehat{M} = \widehat{A}\left( = 80^{0}
ight)

    AC = MN

    \widehat{C} = \widehat{N}\left( = 40^{0}
ight)

    \Rightarrow \Delta ABC = \Delta MPN(g -
c - g)

    \Rightarrow AB = MP;BC = NP(các cạnh tương ứng bằng nhau)

    Vậy kết luận sai là: \Delta ABC = \Delta
MNP.

  • Câu 4: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho \bigtriangleup ABC. Trên các cạnh ABAC lấy các điểm M,N sao cho MN = \frac{1}{2}BC,MN//BC. Gọi E là trung điểm của BC. Chọn câu sai.

     

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    E là trung điểm của BC \Rightarrow BE = EC =
\frac{1}{2}BC

    Lại có: MN = \frac{1}{2}BC

    MN//BC \Rightarrow \widehat{NME} =
\widehat{BEM} (hai góc so le trong )

    Suy ra: MN = BE = EC

    Đáp án MN = EC đúng.

    Xét \bigtriangleup MNE\bigtriangleup EBM có:

    MN = BE(cmt)

    \widehat{NME} =
\widehat{BEM}(cmt)

    ME là cạnh chung

    Vậy \bigtriangleup MNE = \bigtriangleup
EBM(c - g - c).

    \Rightarrow BM = NE (hai cạnh tương ứng) đáp án MB = NE đúng.

    Chứng minh tương tự \bigtriangleup MNE =
\bigtriangleup CEN(c - g - c)

    \Rightarrow ME = NC (hai cạnh tương ứng) đáp án ME = NC đúng.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho góc nhọn xOy. Trên tia Ox lấy hai điểm A; C. Trên tia Oy lấy hai điểm B; D sao cho OA = OB; OC = OD (A nằm giữa O và C; B nằm giữa O và D). Khẳng định nào sau đây là đúng?

     

     

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét \Delta OAD\Delta OBC có:

    OA = OB(gt)

    \widehat{O} là góc chung

    OC = OD(gt)

    \Rightarrow \Delta OAD = \Delta OBC(c -g - c)

    \Rightarrow \widehat{OAD} =
\widehat{OBC}(hai góc tương ứng)

    Lại có \left\{ \begin{matrix}
\widehat{OAD} + \widehat{CAD} = 180^{0} \\
\widehat{OBC} + \widehat{CBD} = 180^{0} \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \widehat{CBD} =
\widehat{CAD}

  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Trong hình vẽ sau, tam giác nào bằng tam giác ∆BEC? Vì sao?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    ∆BDC = ∆BEC vì có BD = BE, DC = EC, CB là cạnh chung.

  • Câu 7: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Cho hai tam giác ∆ABC và ∆MNP có AB = MN, AC = MP, BC = NP. Nhận xét nào sau đây đúng?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    hai tam giác ∆ABC và ∆MNP có AB = MN, AC = MP, BC = NP

    Nên ∆ABC = ∆MNP (c - c – c)

  • Câu 8: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Cho \bigtriangleup ABC = \bigtriangleup
DEF, góc tương ứng với góc C

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \bigtriangleup ABC = \bigtriangleup
DEF nên \widehat{C} =
\widehat{F} (hai góc tương ứng bằng nhau).

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho ∆ HIK = ∆ HGF các cạnh tương ứng bằng nhau là:

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    ∆HIK = ∆HGF

    ⇔ HI = HG; IK = GF; HK = HF (các cạnh tương ứng bằng nhau)

  • Câu 10: Thông hiểu
    Xác định phương án thích hợp

    Cho hình vẽ:

    Số cặp tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh là:

    Hướng dẫn:

    Xét tam giác MNP và tam giác MQP có:

    MN = MQ; NP = QP; MP là cạnh chung

    \Rightarrow \Delta MNP = \Delta MQP(c -
c - c)

    Xét tam giác NPO và tam giác QPO có:

    NP = QP; NO = QO; PO là cạnh chung

    \Rightarrow \Delta NPO = \Delta QPO(c -
c - c)

    Xét tam giác MNO và tam giác MQO có:

    MN = MQ; NO = QO; MO là cạnh chung

    \Rightarrow \Delta MNO = \Delta MQO(c -c - c)

    Vậy trong hình đã cho có 3 cặp tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho \Delta MNP, từ điểm P kẻ đường thẳng song song với MN, trên đường thẳng đó lấy điểm K sao cho PK
= MN (K;M ở cùng phía so với NP). Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

     

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét \Delta MNP\Delta PKM có:

    PK = MN (giả thiết)

    \widehat{KPM} = \widehat{MNP}(hai góc so le trong)

    PM là cạnh chung

    Suy ra \Delta MNP = \Delta PKM(c - g -
c)

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho \bigtriangleup ABC (không có hai góc nào bằng nhau, không có hai cạnh nào bằng nhau) bằng một tam giác có ba đỉnh là T, S, R. Viết kí hiệu về sự bằng nhau của hai tam giác, biết rằng \widehat{A} = \widehat{T},AC = TS.

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \widehat{A} = \widehat{T} \Rightarrow
A,T là hai đinh tương ứng.

    AC = TS \Rightarrow C,S là hai đỉnh tương ứng.

    Do đó B,R là hai đinh tương ứng

    \Rightarrow \bigtriangleup ABC =
\bigtriangleup TRS.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Chọn kết luận đúng

    Cho tam giác IOH, vẽ cung tròn tâm I bán kính OH, vẽ cung tròn tâm O bán kính IH, hai cung tròn này cắt nhau tại K(H;K nằm khác phía so với IO). Cho các khẳng định sau:

    (i) HO // IK

    (ii) OK//IH

    Kết luận nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét tam giác IOH và tam giác IOK có:

    KO = IH (K nằm trên cung tròn tâm O bán kính IH)

    OH = IK (K nằm trên cung tròn tâm I bán kính OH)

    IO là cạnh chung.

    \Rightarrow \Delta IOH = \Delta OIK(c -
c - c)

    \Rightarrow \widehat{IOH} =
\widehat{OIK};\widehat{OIH} = \widehat{IOK} (các cặp góc tương ứng bằng nhau).

    \widehat{OIK}\widehat{IOH} ở vị trí so le trong của IK và OH nên HO//IK(dấu hiệu nhận biết)

    \widehat{OIH}\widehat{IOK} ở vị trí so le trong của IH và OK nên OK//IH(dấu hiệu nhận biết)

    Vậy đáp án là: “Cả (i) và (ii) đều đúng”.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho tam giác MNPMN < MP. Lấy điểm I trên cạnh MP sao cho MN
= PI. Gọi H là điểm sao cho HM = HP;HN = HI. Khẳng định nào sau đây là đúng?

     

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét tam giác MNH và tam giác HIP có:

    HM = HP(gt);HN = HI(gt);MN =
PI(gt)

    \Rightarrow \Delta MNH = \Delta PIH(c -
c - c)

    \Rightarrow \widehat{MNH} =
\widehat{PIH};\widehat{MHN} = \widehat{PHI} (các cặp góc tương ứng bằng nhau).

  • Câu 15: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho tam giác ABCAB < AC. Tia phân giác của góc A cắt BC tại K. Từ B kẻ đường thẳng vuông góc với AK tại H cắt ACD. Chọn câu sai?

     

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét \Delta ABH\Delta ADH có:

    \widehat{BAH} = \widehat{DAH}(vì AK là tia phân giác của góc \widehat{BAC})

    AH là cạnh chung

    \widehat{AHB} = \widehat{AHD} (vì BD\bot AK tại H)

    \Rightarrow \Delta ABH = \Delta ADH(g - c - g)

    \Rightarrow HB = HD;AB = AD(các cặp cạnh tương ứng bằng nhau)

    \Rightarrow \widehat{ABH} =
\widehat{ADH}(hai góc tương ứng)

    Vậy đáp án sai là: HB = AD

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (27%):
    2/3
  • Thông hiểu (60%):
    2/3
  • Vận dụng (7%):
    2/3
  • Vận dụng cao (7%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo