Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Số hữu tỉ và các phép tính với số hữu tỉ lớp 7 (Nâng cao)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Xác định các giá trị p

    Cho số hữu tỉ A = \frac{- 5}{p +1}. Tập hợp các số nguyên p để A là một số nguyên là:

    Hướng dẫn:

    Để A = \frac{- 5}{p + 1} là một số nguyên thì

    p + 1 \in U\left( { - 5} ight) = \left\{ { \pm 1; \pm 5} ight\}

    p + 1 = 1 \Rightarrow p = 0

    p+1=5=>p=4

    p + 1 = - 1 \Rightarrow p = -2

    p + 1 = - 5 \Rightarrow p = -6

    Vậy đáp án cần tìm là: \left\{ { - 6; - 2;0;4} ight\}.

  • Câu 2: Vận dụng
    So sánh hai số hữu tỉ

    So sánh \frac{31317}{32327}\frac{- 31}{- 32} thu được kết quả là:

     

    Hướng dẫn:

    Sử dụng tính chất:

    Nếu a < b thì \frac{a}{b} < \frac{a + n}{b + n}

    Ta có: \frac{- 31}{- 32} = \frac{31}{32}
= \frac{31.1010}{32.1010} = \frac{31310}{32320} < \frac{31310 +
7}{32320 + 7} = \frac{31317}{32327}

    \Rightarrow \frac{- 31}{- 32} <
\frac{31317}{32327}

  • Câu 3: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng

    Tìm các số tự nhiên n sao cho phân số \frac{n + 3}{n} có giá trị là số dương?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{n + 3}{n} = \frac{n}{n} +
\frac{3}{n} = 1 + \frac{3}{n}

    Để \frac{n + 3}{n} có giá trị là số nguyên thì \frac{3}{n} thì số nguyên n \in U(3) = \left\{ - 1;1; - 3;3
ight\}

    Với n = - 3 ta có: \frac{n + 3}{n} = 0 không phải là số nguyên dương.

    Với n = - 1 ta có: \frac{n + 3}{n} = - 2 không phải là số nguyên dương.

    Với n = 1 ta có: \frac{n + 3}{n} = 4 là số nguyên dương.

    Với n = 3 ta có: \frac{n + 3}{n} = 2 là số nguyên dương.

    Vậy n \in \left\{ 1;3
ight\}

  • Câu 4: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho hai phân số A = \frac{n}{n +
1}B = \frac{n + 2}{n +
3} với n > 0. So sánh hai phân số đã cho ta được kết quả là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    A = \frac{n}{n + 1} < 1 \Rightarrow A
< \frac{n + 2}{n + 1 + 2} = \frac{n + 2}{n + 3} = B

    Vậy A < B

  • Câu 5: Vận dụng
    Tìm x

    Xác định số hữu tỉ x thỏa mãn \left( x - \frac{1}{3} ight).\left( x +
\frac{2}{5} ight) = 0?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \left( x - \frac{1}{3} ight).\left( x
+ \frac{2}{5} ight) = 0

    Suy ra x - \frac{1}{3} = 0 hoặc x + \frac{2}{5} = 0

    Suy ra x = 0 - \left( - \frac{1}{3}
ight) hoặc x = 0 -
\frac{2}{5}

    Suy ra x = \frac{1}{3} hoặc x = - \frac{2}{5}

    Vậy x \in \left\{ \frac{1}{3};\frac{-
2}{5} ight\}.

  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Cho hai số hữu tỉ a và b được biểu diễn trên trục số như sau.

    Chọn đáp án đúng.

    Hướng dẫn:

    Trên trục số điểm 0 ở trước điểm b, điểm b ở trước điểm a nên 0 < b < a.

  • Câu 7: Vận dụng cao
    Chọn kết luận đúng

    Tìm các giá trị của a để biểu thức \frac{a - 2}{3a + 2} nhận giá trị là số âm, ta được kết quả là:

     

    Hướng dẫn:

    Để biểu thức \frac{a - 2}{3a +
2} nhận giá trị là số âm khi a -
23a + 2 là hai số khác dấu.

    Trường hợp 1: \left\{ \begin{matrix}
a - 2 > 0 \\
3a + 2 < 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a > 2 \\
a < \frac{- 2}{3} \\
\end{matrix} ight.

    Không có giá trị nào của a thỏa mãn a - 2
> 0;3a + 2 < 0

    Trường hợp 2: \left\{ \begin{matrix}
a - 2 < 0 \\
3a + 2 > 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
a < 2 \\
a > \frac{- 2}{3} \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow - \frac{2}{3} < a <
2

    Vậy với - \frac{2}{3} < a <
2 thì biểu thức \frac{a - 2}{3a +
2} nhận giá trị là số âm.

  • Câu 8: Vận dụng cao
    Tính giá trị biểu thức

    Giá trị của biểu thức \frac{1}{1.3} +
\frac{1}{3.5} + \frac{1}{5.7} + \frac{1}{7.9} + ... +
\frac{1}{2021.2023} bằng:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{1}{1.3} + \frac{1}{3.5} +\frac{1}{5.7} + \frac{1}{7.9} + ... + \frac{1}{2021.2023}

    = \frac{1}{2}.\left( \frac{2}{1.3} +
\frac{2}{3.5} + \frac{2}{5.7} + \frac{2}{7.9} + ... +
\frac{2}{2021.2023} ight)

    = \frac{1}{2}.\left( 1 - \frac{1}{3} +
\frac{1}{3} - \frac{1}{5} + \frac{1}{5} - \frac{1}{7} + \frac{1}{7} -
\frac{1}{9} + ... - \frac{1}{2021} + \frac{1}{2021} - \frac{1}{2023}
ight)

    = \frac{1}{2}.\left( 1 - \frac{1}{2023}
ight) = \frac{1}{2}.\left( \frac{2023}{2023} - \frac{1}{2023}
ight)

    = \frac{1}{2}.\frac{2022}{2023} =
\frac{1011}{2023}

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn kết luận đúng

    Kết luận nào sau đây đúng khi nói về giá trị của biểu thức M = \frac{2}{5} + \left( \frac{- 4}{3} ight) +
\left( \frac{- 1}{2} ight)

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    M = \frac{2}{5} + \left( \frac{- 4}{3}
ight) + \left( \frac{- 1}{2} ight)

    M = \frac{12}{30} + \left( \frac{-
40}{30} ight) + \left( \frac{- 15}{20} ight)

    M = \frac{12 + ( - 40) + ( -
15)}{30}

    M = \frac{12 - 40 - 15}{30}

    M = \frac{- 43}{30} < -
1

    Vậy M < - 1

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho hai phân số A = \frac{2004}{2005} +
\frac{2005}{2006}B = \frac{2004
+ 2005}{2005 + 2006}. So sánh hai phân số đã cho ta được kết quả là:

    A >||<||=B

     

    Đáp án là:

    Cho hai phân số A = \frac{2004}{2005} +
\frac{2005}{2006}B = \frac{2004
+ 2005}{2005 + 2006}. So sánh hai phân số đã cho ta được kết quả là:

    A >||<||=B

     

    Ta có:

    B = \frac{2004 + 2005}{2005 + 2006} =
\frac{2004 + 2005}{4011} = \frac{2004}{4011} + \frac{2005}{4011} <
\frac{2004}{2005} + \frac{2005}{2006} = A

    Vậy A > B

  • Câu 11: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Tính nhanh giá trị biểu thức A =\dfrac{0,75 + 0,6 + \dfrac{3}{7} + \dfrac{9}{24}}{2,75 + 2,2 + \dfrac{11}{7}+ \dfrac{33}{24}}được kết quả là:

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    A = \dfrac{0,75 + 0,6 + \dfrac{3}{7} +\dfrac{9}{24}}{2,75 + 2,2 + \dfrac{11}{7} + \dfrac{33}{24}}

    A = \dfrac{\dfrac{3}{4} + \dfrac{3}{5} +\dfrac{3}{7} + \dfrac{3}{8}}{\dfrac{11}{4} + \dfrac{11}{5} + \dfrac{11}{7} +\dfrac{11}{8}}

    A = \frac{{3.\left( {\dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{5} + \dfrac{1}{7} + \dfrac{1}{8}} ight)}}{{11\left( {\dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{5} + \dfrac{1}{7} + \dfrac{1}{8}} ight)}} = \dfrac{3}{{11}}

  • Câu 12: Vận dụng
    Tìm các giá trị của x thỏa mãn điều kiện

    Với giá trị nào của x thỏa mãn \frac{1}{7} < x + \frac{1}{7} < 3 -
1\frac{1}{2}?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{1}{7} < x + \frac{1}{7} < 3
- 1\frac{1}{2}

    \frac{1}{7} < x + \frac{1}{7} <
\frac{3}{2}

    \frac{1}{7} - \frac{1}{7} < x <
\frac{3}{2} - \frac{1}{7}

    0 < x < \frac{21}{14} -
\frac{2}{14}

    0 < x < \frac{19}{14}

    Vậy x = 1 thỏa mãn yêu cầu đề bài.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Tính giá trị biểu thức

    Số đối của tổng - 3\frac{1}{4} +
5\frac{1}{2} là:

    Hướng dẫn:

    Ta có: - 3\frac{1}{4} + 5\frac{1}{2} = -
\frac{13}{4} + \frac{11}{2} = \frac{- 13}{4} + \frac{22}{4} =
\frac{9}{4}

    Số đối của \frac{9}{4} là: - \frac{9}{4}

  • Câu 14: Vận dụng
    Tính giá trị biểu thức

    Tính giá trị biểu thức: B = - \frac{1}{3}
- \frac{8}{35} + \frac{- 2}{9} - \frac{1}{135} + \frac{4}{5} + \frac{-
4}{9} + \frac{3}{7}. Số nghịch đảo của kết quả phép tính là:

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    B = - \frac{1}{3} - \frac{8}{35} +
\frac{- 2}{9} - \frac{1}{135} + \frac{4}{5} + \frac{- 4}{9} +
\frac{3}{7}

    B = \left( - \frac{1}{3} + \frac{- 2}{9}
+ \frac{- 4}{9} ight) + \left( - \frac{8}{35} + \frac{4}{5} +
\frac{3}{7} ight) - \frac{1}{135}

    B = - 1 + 1 - \frac{1}{135} = -
\frac{1}{135}

    Suy ra số nghịch đảo của kết quả là: - 135.

  • Câu 15: Vận dụng
    Tìm x

    Xác định số hữu tỉ x thỏa mãn \left( \frac{1}{3}x - \frac{8}{13}
ight).\left( 2,5 + \frac{- 7}{5}:x ight) = 0?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \left( \frac{1}{3}x - \frac{8}{13}
ight).\left( 2,5 + \frac{- 7}{5}:x ight) = 0

    Suy ra \frac{1}{3}x - \frac{8}{13} =
0 hoặc 2,5 + \frac{- 7}{5}:x =
0

    Suy ra \frac{1}{3}x =
\frac{8}{13} hoặc \frac{- 7}{5}:x =
- 2,5

    Suy ra x = \frac{8}{{13}}:\frac{1}{3} hoặc x =
\frac{- 7}{5}:\frac{- 5}{2}

    Suy ra x =
\frac{8}{13}.\frac{3}{1} hoặc x =
\frac{- 7}{5}.\frac{2}{- 5}

    Suy ra x = \frac{24}{13} hoặc x = \frac{14}{25}

    Vậy x \in \left\{
\frac{14}{25};\frac{24}{13} ight\}.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (7%):
    2/3
  • Thông hiểu (13%):
    2/3
  • Vận dụng (60%):
    2/3
  • Vận dụng cao (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo