Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Số hữu tỉ và các phép tính với số hữu tỉ lớp 7 (Nâng cao)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Trong các đáp án dưới đây, hãy chỉ ra giá trị biểu thức B = \frac{19}{- 18} + \frac{11}{15} + \frac{1}{18}
+ \frac{4}{15} + 4

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    B = \frac{19}{- 18} + \frac{11}{15} +
\frac{1}{18} + \frac{4}{15} + 4

    B = \frac{- 19}{18} + \frac{11}{15} +
\frac{1}{18} + \frac{4}{15} + 4

    B = \left( \frac{- 19}{18} +
\frac{1}{18} ight) + \left( \frac{11}{15} + \frac{4}{15} ight) +
4

    B = \frac{- 19 + 1}{18} + \frac{11 +
4}{15} + 4

    B = \frac{- 18}{18} + \frac{15}{15} +
4

    B = - 1 + 1 + 4 = 4

  • Câu 2: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng

    Cho A = \frac{1}{101} + \frac{1}{102} +
... + \frac{1}{200}. Tìm số x lớn nhất trong các số sau thỏa mãn điều kiện A > x?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    A = \frac{1}{101} + \frac{1}{102} + ...
+ \frac{1}{200}

    = \left( \frac{1}{101} + \frac{1}{102} +
... + \frac{1}{150} ight) + \left( \frac{1}{151} + \frac{1}{152} + ...
+ \frac{1}{200} ight) > \frac{50}{150} + \frac{50}{200} =
\frac{7}{12}

    A = \frac{1}{101} + \frac{1}{102} + ...
+ \frac{1}{200} < \frac{1}{100} + \frac{1}{100} + ... + \frac{1}{100}
= 1

    Suy ra: 1 > A >
\frac{7}{12}

    Vậy đáp án cần tìm là \frac{7}{12}

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Biết rằng n là số nguyên dương thỏa mãn \frac{3 - n}{n + 1} là số hữu tỉ dương. Hỏi n thuộc tập số nào dưới đây?

     

    Hướng dẫn:

    n > 0 \Rightarrow n + 1 >
0

    Để \frac{3 - n}{n + 1} là số hữu tỉ dương thì 3 - n > 0 \Rightarrow n <
3n\mathbb{\in Z \Rightarrow}n
\in \left\{ 0;1;2 ight\} .

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Trong các điểm A;B;C;D được biểu diễn trên trục số sau.

    Điểm biểu diễn số hữu tỉ lớn hơn 1 là:

    Hướng dẫn:

    Điểm biểu diễn số hữu tỉ lớn hơn 1 trên trục số là điểm nằm về phía bên phải số 1 trên trục.

    Vậy điểm biểu diễn số hữu tỉ lớn hơn 1 là điểm B và điểm D.

  • Câu 5: Vận dụng
    Tính giá trị biểu thức

    Kết quả của phép tính M = 2 + \dfrac{1}{1+ \dfrac{1}{2 + \dfrac{1}{1 + \dfrac{1}{2}}}} là:

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    M = 2 + \dfrac{1}{1 + \dfrac{1}{2 +\dfrac{1}{1 + \dfrac{1}{2}}}} = 2 + \dfrac{1}{1 + \dfrac{1}{2 +\dfrac{1}{\dfrac{3}{2}}}}

    = 2 + \dfrac{1}{1 + \dfrac{1}{2 +\dfrac{2}{3}}} = 2 + \dfrac{1}{1 + \dfrac{1}{\dfrac{8}{3}}}

    = 2 + \dfrac{1}{1 + \dfrac{3}{8}} = 2 +\dfrac{1}{\dfrac{11}{8}} = 2 + \dfrac{8}{11} = \dfrac{30}{11}

  • Câu 6: Vận dụng
    Tìm x

    Xác định số hữu tỉ x thỏa mãn \left( x - \frac{1}{3} ight).\left( x +
\frac{2}{5} ight) = 0?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \left( x - \frac{1}{3} ight).\left( x
+ \frac{2}{5} ight) = 0

    Suy ra x - \frac{1}{3} = 0 hoặc x + \frac{2}{5} = 0

    Suy ra x = 0 - \left( - \frac{1}{3}
ight) hoặc x = 0 -
\frac{2}{5}

    Suy ra x = \frac{1}{3} hoặc x = - \frac{2}{5}

    Vậy x \in \left\{ \frac{1}{3};\frac{-
2}{5} ight\}.

  • Câu 7: Vận dụng cao
    Tính giá trị biểu thức

    Tính tổng T = \frac{1}{1.2} +
\frac{1}{2.3} + ... + \frac{1}{900.1000}?

     

    Hướng dẫn:

    Nhận thấy rằng với k \in
\mathbb{N}^{*} ta luôn có:

    \frac{1}{k(k + 1)} = \frac{(k + 1) -
k}{k(k + 1)} = \frac{1}{k} - \frac{1}{k + 1}

    Khi đó

    \frac{1}{1.2} = 1 -
\frac{1}{2}

    \frac{1}{2.3} = \frac{1}{2} -
\frac{1}{3}

    \frac{1}{999.1000} = \frac{1}{999} -
\frac{1}{1000}

    Ta có:

    T = \frac{1}{1.2} + \frac{1}{2.3} + ...
+ \frac{1}{900.1000}

    T = 1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} -
\frac{1}{3} + .... + \frac{1}{999} - \frac{1}{1000}

    T = 1 - \frac{1}{1000} =
\frac{999}{1000}

  • Câu 8: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho hai phân số A = \frac{2004}{2005} +
\frac{2005}{2006}B = \frac{2004
+ 2005}{2005 + 2006}. So sánh hai phân số đã cho ta được kết quả là:

    A >||<||=B

     

    Đáp án là:

    Cho hai phân số A = \frac{2004}{2005} +
\frac{2005}{2006}B = \frac{2004
+ 2005}{2005 + 2006}. So sánh hai phân số đã cho ta được kết quả là:

    A >||<||=B

     

    Ta có:

    B = \frac{2004 + 2005}{2005 + 2006} =
\frac{2004 + 2005}{4011} = \frac{2004}{4011} + \frac{2005}{4011} <
\frac{2004}{2005} + \frac{2005}{2006} = A

    Vậy A > B

  • Câu 9: Vận dụng
    Tìm các giá trị của x thỏa mãn điều kiện

    Với giá trị nào của x thỏa mãn \frac{1}{7} < x + \frac{1}{7} < 3 -
1\frac{1}{2}?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{1}{7} < x + \frac{1}{7} < 3
- 1\frac{1}{2}

    \frac{1}{7} < x + \frac{1}{7} <
\frac{3}{2}

    \frac{1}{7} - \frac{1}{7} < x <
\frac{3}{2} - \frac{1}{7}

    0 < x < \frac{21}{14} -
\frac{2}{14}

    0 < x < \frac{19}{14}

    Vậy x = 1 thỏa mãn yêu cầu đề bài.

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho hai phân số A = \frac{2020}{2021} +
\frac{2021}{2022}B = \frac{2020
+ 2021}{2021 + 2022}. So sánh hai phân số đã cho ta được kết quả là:

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \left. \ \begin{matrix}\dfrac{2020}{2021} > \dfrac{2020}{2021 + 2022} \\\dfrac{2021}{2022} > \dfrac{2021}{2021 + 2022} \\\end{matrix} ight\}

    \Rightarrow \frac{2020}{2021} +
\frac{2021}{2022} > \frac{2020}{2021 + 2022} + \frac{2021}{2021 +
2022}

    \Rightarrow \frac{2020}{2021} +\frac{2021}{2022} > \frac{2020+2021}{2021 + 2022}.

  • Câu 11: Vận dụng
    So sánh hai số hữu tỉ

    So sánh \frac{1234}{1235}\frac{4319}{4320} thu được kết quả là:

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{1234}{1235} - 1 = \frac{-
1}{1235}

    \frac{4319}{4320} - 1 = \frac{-
1}{4320}

    1235 < 4320 \Rightarrow \frac{-
1}{1235} < \frac{- 1}{4320}

    \Rightarrow \frac{1234}{1235} - 1 <
\frac{4319}{4320} - 1

    Vậy \frac{1234}{1235} <
\frac{4319}{4320}.

  • Câu 12: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Giá trị của z thỏa mãn đẳng thức sau là:

    z\left( 2018 + \frac{1}{2018} - 2019 -
\frac{1}{2019} ight) + \frac{1}{2} = \frac{1}{3} +
\frac{1}{6}

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    z\left( 2018 + \frac{1}{2018} - 2019 -
\frac{1}{2019} ight) + \frac{1}{2} = \frac{1}{3} +
\frac{1}{6}

    z\left( 2018 + \frac{1}{2018} - 2019 -
\frac{1}{2019} ight) = \frac{1}{3} + \frac{1}{6} -
\frac{1}{2}

    z\left( 2018 + \frac{1}{2018} - 2019 -
\frac{1}{2019} ight) = 0

    z = 0

  • Câu 13: Vận dụng cao
    Chọn kết quả đúng

    Tìm [x] biết x - \frac{8}{5} < - 6 < x?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    x - \frac{8}{5} < - 6 \Rightarrow x
< - 6 + \frac{8}{5} \Rightarrow x < - \frac{22}{5} = -
4\frac{2}{5}

    \Rightarrow - 6 < x < -
4\frac{2}{5} \Rightarrow \lbrack xbrack = - 5

  • Câu 14: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Tính giá trị của biểu thức \left( \frac{-
3}{4} + \frac{2}{5} ight):\frac{3}{7} + \left( \frac{3}{5} + \frac{-
1}{4} ight):\frac{3}{7}?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \left( {\frac{{ - 3}}{4} + \frac{2}{5}} ight):\frac{3}{7} + \left( {\frac{3}{5} + \frac{{ - 1}}{4}} ight):\frac{3}{7}

    = \left( \frac{- 3}{4} + \frac{2}{5} +
\frac{3}{5} + \frac{- 1}{4} ight):\frac{3}{7}

    = \left\lbrack \left( \frac{- 3}{4} +
\frac{- 1}{4} ight) + \left( \frac{2}{5} + \frac{3}{5} ight)
ightbrack:\frac{3}{7}

    = \left( \frac{- 4}{4} + \frac{5}{5}
ight):\frac{3}{7}

    = ( - 1 + 1):\frac{3}{7} = 0:\frac{3}{7}
= 0

  • Câu 15: Nhận biết
    Chọn kí hiệu thích hợp

    Điền kí hiệu thích hợp vào ô chấm: -
3\frac{1}{6}\ ...\ \ \mathbb{Q}.

    Hướng dẫn:

    Số hữu tỉ có dạng \frac{a}{b};\left(
a;b\mathbb{\in Z};b eq 0 ight)

    Vậy điền vào chỗ trống: -
3\frac{1}{6}\  \in \ \ \mathbb{Q}

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (7%):
    2/3
  • Thông hiểu (13%):
    2/3
  • Vận dụng (60%):
    2/3
  • Vận dụng cao (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo