Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Làm quen với biến cố và xác suất của biến cố lớp 7

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Chọn kết luận đúng

    An và Hoài lần lượt gieo một con xúc xắc cân đối mỗi người một lần. Tính xác suất của biến cố sau B: “Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc không vượt quá 36”.

     

    Hướng dẫn:

    Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của xúc xắc là: {mặt 1 chấm, mặt 2 chấm, mặt 3 chấm, mặt 4 chấm, mặt 5 chấm, mặt 6 chấm}

    Vì số chấm xuất hiện trên mặt mỗi con xúc xắc nhận các giá trị 1, 2, 3, 4, 5, 6 nên tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc luôn nhỏ hơn hoặc bằng 36. Do đó, xác suất của biến cố B bằng 1.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Gieo ngẫu nhiên xúc xắc một lần, xác suất của biến cố “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số chia 3 dư 1” là

    Hướng dẫn:

    Khi gieo một con xúc xắc cân đối thì 6 mặt có khả năng xuất hiện bằng nhau.

    Ta nói xác suất xuất hiện mỗi mặt của xúc xắc bằng \frac{1}{6}.

    Biến cố: “Số chấm xuất hiện là là số chia 3 dư 1”.

    Các kết quả có khả năng xảy ra là 1; 4

    Vậy xác suất của biến cố “Số chấm xuất hiện bằng 6” là \frac{1}{6} + \frac{1}{6} = \frac{2}{6} =
\frac{1}{3}

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Gieo hai lần một con xúc xắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất để tổng số chấm trong hai lần gieo không nhỏ hơn 8?

     

    Hướng dẫn:

    Gọi A là biến cố tổng số chấm trong hai lần gieo không nhỏ hơn 8.

    Có tất cả 6 . 6 = 36 khả năng xảy ra

    Các khả năng để biến cố A xảy ra là:

    (2;6),(3;5),(3;6),(4;4),(4;5),(4;6),(5;3),

    (5;4),(5;5),(5;6),(6;2),(6;3),(6;4),(6;5),(6;6)

    Số lần biến cố A xảy ra là 15.

    Xác suất để tổng số chấm trong hai lần gieo không nhỏ hơn 8 là \frac{5}{12}.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Có hai hộp kín đựng một số chiếc thẻ cùng loại. Hộp thứ nhất tất cả các thẻ là màu đỏ. Bạn Tuấn lấy ngẫu nhiên mỗi hộp một chiếc thẻ và sẽ thắng cuộc nếu trong hai thẻ lấy ra có thẻ màu xanh. Trong hộp thứ hai cần có những thẻ màu gì để biến cố A: "Bạn Tuấn là người chơi thắng cuộc" là biến cố chắc chắn?

     

    Hướng dẫn:

    Để biến cố A là biến cố chắc chắn thì bạn Tuấn cần phải luôn rút được thẻ màu xanh ở hộp thứ hai. Khi đó hộp thứ hai cần chỉ có những thẻ màu xanh.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn phương án thích hợp

    Một hộp đựng các chiếc thẻ cùng loại. Trong đó các thẻ màu xanh có đánh số 13, 15, 17, màu đỏ có đánh số 12, 14, 16, màu vàng có đánh số 11, 18, 19. Bạn Yến rút ngẫu nhiên một thẻ từ trong hộp. Trong các biến cố sau, biến cố nào là biến cố chắc chắn, biến cố không thể, biến cố ngẫu nhiên?

    a. “Rút được thẻ màu vàng là hợp số”. Biến cố ngẫu nhiên||Biến cố chắc chắn||Biến cố không thể

    b. “Rút được thẻ màu đỏ ghi số chia hết cho 5”. Biến cố không thể||Biến cố ngẫu nhiên||Biến cố chắc chắn

    c. “Rút được thẻ có ghi số có 2 chữ số”. Biến cố chắc chắn||Biến cố không thể||Biến cố ngẫu nhiên

    d. “Rút được thẻ màu đỏ là số chẵn”. Biến cố chắc chắn||Biến cố ngẫu nhiên||Biến cố không thể

    Đáp án là:

    Một hộp đựng các chiếc thẻ cùng loại. Trong đó các thẻ màu xanh có đánh số 13, 15, 17, màu đỏ có đánh số 12, 14, 16, màu vàng có đánh số 11, 18, 19. Bạn Yến rút ngẫu nhiên một thẻ từ trong hộp. Trong các biến cố sau, biến cố nào là biến cố chắc chắn, biến cố không thể, biến cố ngẫu nhiên?

    a. “Rút được thẻ màu vàng là hợp số”. Biến cố ngẫu nhiên||Biến cố chắc chắn||Biến cố không thể

    b. “Rút được thẻ màu đỏ ghi số chia hết cho 5”. Biến cố không thể||Biến cố ngẫu nhiên||Biến cố chắc chắn

    c. “Rút được thẻ có ghi số có 2 chữ số”. Biến cố chắc chắn||Biến cố không thể||Biến cố ngẫu nhiên

    d. “Rút được thẻ màu đỏ là số chẵn”. Biến cố chắc chắn||Biến cố ngẫu nhiên||Biến cố không thể

    a. Vì các thẻ màu vàng có đánh số 11, 18, 19 là ghi số 18 là hợp số hoặc số 11, 19 là nguyên tố nên biến cố “Rút được thẻ màu vàng là hợp số” là biến cố ngẫu nhiên.

    b. Vì các thẻ màu đỏ có đánh số 12, 14, 16 là các số không chia hết cho 5 nên biến cố “Rút được thẻ màu đỏ ghi số chia hết cho 5” là biến cố không thể.

    c. Vì bạn Yến có thể được thẻ màu xanh hoặc thẻ màu đỏ hoặc thẻ màu vàng đều có ghi số có 2 chữ số nên biến cố “Rút được thẻ có ghi số có 2 chữ số” là biến cố chắc chắn.

    d. Vì các thẻ màu đỏ có đánh số 12, 14, 16 là các số chẵn nên biến cố “Rút được thẻ màu đỏ là số chẵn” là biến cố chắc chắn.

  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn đáp án thích hợp

    Chọn ngẫu nhiên một trong 4 số 11;12;13;14. Tính xác suất để chọn được số chia hết cho 6?

     

    Hướng dẫn:

    Trong 4 số 11;12;13;14 có 1 số chia hết cho 6 là 12.

    Vậy xác suất để chọn được số chia hết cho 6 là: \frac{1}{4}.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Trong một hộp đựng một số quả bóng xanh và một số quả bóng đỏ có cùng kích thước. Lấy ngẫu nhiên 1 quả từ hộp, xem màu rồi trả lại. Lặp lại hoạt động trên 50 lần, kết quả lấy được 15 quả bóng màu đỏ. Xác suất thực nghiệm biến cố lấy được bóng màu xanh là:

     

    Hướng dẫn:

    Số khả năng lấy được bóng màu xanh là: 50 – 15 = 35

    Xác suất thực nghiệm biến cố lấy được bóng màu xanh là \frac{35}{50} = \frac{7}{10}.

  • Câu 8: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Trong một hộp bút có 3 bút xanh, 2 bút đỏ và 1 bút đen. Rút ngẫu nhiên 3 bút từ hộp, biến cố nào sau đây là biến cố không thể?

     

    Hướng dẫn:

    Vì trong hộp không có ba bút đỏ chọn đáp án “Rút được 3 bút đỏ”.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Trong thư viên có 9 quyển sách gồm 3 quyển Toán giống nhau, 3 quyển Ngữ Văn giống nhau, 3 quyển Tiếng Anh giống nhau. Xác suất để chọn được một quyển sách không phải Toán là.

     

    Hướng dẫn:

    Các kết quả có thể xảy ra khi chọn ngẫu nhiên 1 quyển sách là 9 khả năng

    Các kết quả thuận lợi để chọn được quyển sách không phải sách Toán là: 6 khả năng

    Vậy Xác suất để chọn được một quyển sách không phải Toán là: \frac{6}{9} = \frac{2}{3}.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Tính xác suất của biến cố

    Gieo một con xúc xắc được chế tạo cân đối. Xác suất của biến cố “Số chấm xuất hiện là số lẻ” là

     

     

    Hướng dẫn:

    Khi gieo một con xúc xắc cân đối thì 6 mặt có khả năng xuất hiện bằng nhau.

    Biến cố: “Số chấm xuất hiện là số lẻ”. Các kết quả có khả năng xảy ra là 1; 3; 5

    Vậy xác suất của biến cố “Số chấm xuất hiện là số lẻ” là \frac{3}{6} = 0,5

  • Câu 11: Thông hiểu
    Tính xác suất của biến cố

    Minh và Thư mỗi người gieo một con xúc xắc. Xác suất của biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 7” là

     

    Hướng dẫn:

    Các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên mặt mỗi con xúc sắc khi Minh gieo là M = \left\{ 1;2;3;4;5;6
ight\} có 6 kết quả.

    Các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên mặt mỗi con xúc sắc khi Thư gieo là T = \left\{ 1;2;3;4;5;6
ight\} có 6 kết quả.

    Khi cả hai bạn cùng gieo thì số kết quả có thể xảy ra là 36 kết quả.

    Các lần gieo có tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 7 là (5;2),(2;5),(6;1),(1;6),(4;3),(3;4)

    Do đó xác xuất của biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 7” là \frac{6}{36} =
\frac{1}{6}

  • Câu 12: Thông hiểu
    Ghi đáp án vào ô trống

    Chọn ngẫu nhiên một học sinh THCS chỉ tính các học sinh đúng tuổi và không ở lại lớp. Khi đó

    Xác suất của biến cố A: "Học sinh có tuổi là số chính phương" bằng: 0

    Xác suất của biến cố B: "Học sinh đã được tiêm ngừa vaccine phòng bệnh Covid – 19" bằng: 1

     

    Đáp án là:

    Chọn ngẫu nhiên một học sinh THCS chỉ tính các học sinh đúng tuổi và không ở lại lớp. Khi đó

    Xác suất của biến cố A: "Học sinh có tuổi là số chính phương" bằng: 0

    Xác suất của biến cố B: "Học sinh đã được tiêm ngừa vaccine phòng bệnh Covid – 19" bằng: 1

     

    Biến cố A là biến cố không thể vì học sinh THCS theo đề bài có tuổi là 12 ; 13 ; 14 ; 15 không có số chính phương. Xác suất của biến cố A bằng 0.

    Biến cố B là biến cố chắc chắn. Xác suất của biến cố B bằng 1.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Một xạ thủ bắn 20 mũi tên vào một tấm bia. Điểm số ở các lần bắn được cho bởi bảng sau:

    7

    8

    9

    9

    8

    10

    10

    9

    8

    10

    8

    8

    9

    10

    10

    7

    6

    6

    9

    9

    Xác suất để xạ thủ bắn được 10 điểm là:

     

    Hướng dẫn:

    Tổng số lần xạ thủ bắn mũi tên vào bia là 20, số lần xạ thủ bắn được 10 điểm là 5 lần

    Xác suất để xạ thủ bắn được 10 điểm là: \frac{5}{20} = \frac{1}{4}

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Nếu tung một đồng xu 30 lần liên tiếp có 12 lần xuất hiện mặt ngửa thì xác suất xuất hiện mặt sấp là:

     

    Hướng dẫn:

    Số lần tung là 30 lần

    Số lần tung được mặt sấp là: 30 – 12 = 18 lần

    Vậy xác suất xuất hiện mặt sấp là: \frac{18}{30} = \frac{3}{5}

  • Câu 15: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Tung một đồng xu hai lần. Hỏi trong các biến cố sau, biến cố nào là biến cố chắc chắn?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    “Có bốn kết quả về mặt xuất hiện khi tung một đồng xu hai lần” là biến cố luôn xảy ra.

    “Có ba mặt sấp xuất hiện khi tung đồng xu như trên” là biến cố không xảy ra

    “Xuất hiện hai mặt giống nhau trong hai lần tung” là biến cố ngẫu nhiên có thể xảy ra hoặc không xảy ra.

    “Mặt một chấm và mặt hai chấm xuất hiện” là biến cố ngẫu nhiên có thể xảy ra hoặc không xảy ra.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (73%):
    2/3
  • Vận dụng (7%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo