Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Tỉ lệ thức và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau lớp 7

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Tìm x,y biết: \frac{x}{y} = \frac{8}{5}5x + 4y = 120?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{x}{y} = \frac{8}{5} \Rightarrow
\frac{x}{8} = \frac{y}{5}

    Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau:

    \frac{x}{8} = \frac{y}{5} =
\frac{5x}{40} = \frac{4y}{20} = \frac{5x + 4y}{40 + 20} = \frac{120}{60}
= 2

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
x = 2.8 = 16 \\
y = 2.5 = 10 \\
\end{matrix} ight.

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Gọi số đo ba góc của một tam giác là a;b;c tỉ lệ với 2 ; 3; 4. Ta có dãy tỉ số bằng nhau sau:

    Hướng dẫn:

    Vì số đo ba góc của một tam giác là a;b;c tỉ lệ với 2 ; 3 ; 4 nên ta có dãy tỉ số bằng nhau là: \frac{a}{2} = \frac{b}{3} =
\frac{c}{4}

  • Câu 3: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các nhận định sau

    Cách giải sau đúng hay sai? Giải thích.

    a) Bốn số 1,05 : 1,47; 42; 30 lập thành một tỉ lệ thức vì nếu sắp xếp các số theo thứ tự tăng dần 1, 05 < 1 . 47 < 30 < 42 ta có 1,05 . 42 = 1,47 . 30 (= 44,1). Đúng||Sai

    b) Bốn số − 0,2; 0,1; − 0,1; 0,2 không lập thành một tỉ lệ thức vì nếu sắp xếp theo thứ tự tăng dần − 0,2 < − 0,1 < 0,1 < 0,2 ta có (− 0,2) . 0,2 ≠ (− 0,1) . 0,1 (vì − 0, 04 ≠ − 0, 01). Sai||Đúng

     

     

    Đáp án là:

    Cách giải sau đúng hay sai? Giải thích.

    a) Bốn số 1,05 : 1,47; 42; 30 lập thành một tỉ lệ thức vì nếu sắp xếp các số theo thứ tự tăng dần 1, 05 < 1 . 47 < 30 < 42 ta có 1,05 . 42 = 1,47 . 30 (= 44,1). Đúng||Sai

    b) Bốn số − 0,2; 0,1; − 0,1; 0,2 không lập thành một tỉ lệ thức vì nếu sắp xếp theo thứ tự tăng dần − 0,2 < − 0,1 < 0,1 < 0,2 ta có (− 0,2) . 0,2 ≠ (− 0,1) . 0,1 (vì − 0, 04 ≠ − 0, 01). Sai||Đúng

     

     

    a) Đúng, vì đã chỉ ra được tích của hai cặp số bằng nhau, nhưng không cần sắp xếp theo thứ tự tăng dần.

    b) Sai, vì (−0,1) . 0,2 = (−0,2) . 0,1( = −0,02) nên ta có tỉ lệ thức:

    \frac{- 0,1}{0,1} = \frac{-0,2}{0,2}

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho \frac{x}{5} = \frac{y}{4}x^{2} - y^{2} = 9. Tính tổng bình phương hai số x,\ y.

    Hướng dẫn:

    Ta có: \frac{x}{5} = \frac{y}{4}
\Rightarrow \frac{x^{2}}{25} = \frac{y^{2}}{16}.

    Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta được:

    \frac{x^{2}}{25} = \frac{y^{2}}{16} =
\frac{x^{2} - y^{2}}{25 - 16} = \frac{9}{9} = 1

    Do đó x^{2} = 1.25 = 25

    y^{2} = 1.16 = 16

    \Rightarrow x^{2} + y^{2} =
41

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Có bao nhiêu giá trị của x thỏa mãn \frac{16}{x} =
\frac{x}{25}?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{16}{x} = \frac{x}{25} \Rightarrow
x.x = 16.25

    \Rightarrow x^{2} = 400 \Rightarrow
x^{2} = 20^{2}

    \Rightarrow x = \pm 20

    Vậy có 2 giá trị x thỏa mãn yêu cầu đề bài.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Tìm số hữu tỉ x

    Số hữu tỉ x thỏa mãn (x - 2,5):1\frac{1}{2} = x:2 là:

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    (x - 2,5):1\frac{1}{2} =
x:2

    2(x - 2,5) = \frac{3}{2}x

    \frac{1}{2}x = 5 \Rightarrow x =
10

    Vậy x = 10

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Theo công thức làm một loại bánh, cứ 100 gam bột bánh thì cần 15 gam nho khô. Hỏi nếu có 36 gam nho khô thì cần bao nhiêu gam bột bánh để làm loại bánh đó?

     

    Hướng dẫn:

    Gọi x là số gam bột bánh cần dùng để làm với 35 gam nho khô.

    Ta có tỉ lệ thức: \frac{x}{36} =
\frac{100}{15} \Rightarrow x = \frac{36.100}{15} = 240(g)

    Vậy cần 240 gam bột bánh.

  • Câu 8: Nhận biết
    Chọn đáp án thích hợp

    Từ đẳng thức - 2,1.8 = - 20.0,84 lập được tỉ lệ thức nào sau đây?

    Hướng dẫn:

    Từ đẳng thức - 2,1.8 = - 20.0,84 lập được tỉ lệ thức

    \frac{- 2,1}{- 20} =
\frac{0,84}{8};\frac{- 2,1}{0,84} = \frac{- 20}{8};\frac{8}{- 20} =
\frac{0,84}{- 2,1};\frac{- 20}{- 2,1} = \frac{8}{0,84}

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn câu đúng

    Cho A = \frac{5a + 2b + 8c}{- 7a - 4b +
6c} với a:b:c = 1:2:3. Vậy A bằng:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    a:b:c = 1:2:3 \Rightarrow \frac{a}{1} =
\frac{b}{2} = \frac{c}{3} = k

    \Rightarrow a = k;b = 2k;c =
3k

    A = \frac{5a + 2b + 8c}{- 7a - 4b + 6c}
= \frac{5k + 4k + 24k}{- 7k - 8k + 18k} = \frac{33k}{3k} =
11

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Tìm hai số x; y, biết \frac{x}{6} = \frac{y}{7}4x - y = 34?

     

    Hướng dẫn:

    Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

    \frac{x}{6} = \frac{y}{7} =
\frac{4x}{24} = \frac{4x - y}{24 - 7} = 2

    Suy ra \left\{ \begin{matrix}\dfrac{x}{6} = 2 \Rightarrow x = 6.2 = 12 \\\dfrac{y}{7} = 2 \Rightarrow y = 7.2 = 14 \\\end{matrix} ight..

  • Câu 11: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Trong đợt tham gia “Tết trồng cây mùa xuân”, lớp 7B trồng được nhiều hơn lớp 7A là 30 cây. Biết số cây trồng được của ba lớp 7A, 7B, 7C tỉ lệ với các số 10, 13, 15. Hãy tính tổng số cây cả 3 lớp đã trồng được?

     

    Hướng dẫn:

    Gọi số cây của ba lớp 7A, 7B, 7C trồng được lần lượt là a;b;c;d (a;b;c;d \in \mathbb{N}^{*}).

    Theo bài ra ta có

    \left\{ \begin{matrix}\dfrac{a}{10} = \dfrac{b}{13} = \dfrac{c}{15} \\b - a = 30 \\\end{matrix} ight.

    Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhay ta có:

    \frac{a}{10} = \frac{b}{13} =
\frac{c}{15} = \frac{b - a}{13 - 10} = \frac{30}{3} = 10

    Do đó:

    \frac{a}{10} = 10 \Rightarrow a = 10.10
= 100

    \frac{b}{13} = 10 \Rightarrow b = 10.13
= 130

    \frac{c}{15} = 10 \Rightarrow c = 10.15
= 150

    Do đó lớp 7A trồng được 100 cây; lớp 7B trồng được 130 cây; lớp 7C trồng được 150 cây

    Vậy tổng số cây ba lớp trồng được là: 380 cây

  • Câu 12: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Nếu \frac{a}{2} = \frac{b}{3}\frac{b}{4} = \frac{c}{5} thì a, b, c tỉ lệ với:

    Hướng dẫn:

    Ta có: \frac{a}{2} = \frac{b}{3}
\Rightarrow \frac{a}{8} = \frac{b}{12}

    \frac{b}{4} = \frac{c}{5} \Rightarrow
\frac{b}{12} = \frac{c}{15}

    Do đó: \frac{a}{8} = \frac{b}{12} =
\frac{c}{15} \Rightarrow
a;b;c tỉ lệ với 8;12;15.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Tam giác ABC\widehat{A}:\widehat{B}:\widehat{C} =
2:3:4. Số đo góc \widehat{A} là:

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \widehat{A}:\widehat{B}:\widehat{C} =
2:3:4 \Rightarrow \frac{\widehat{A}}{2} = \frac{\widehat{B}}{3} =
\frac{\widehat{C}}{4}

    Mà trong một tam giác tổng ba góc bằng 1800 nên \widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} =
180^{0}

    Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

    \frac{\widehat{A}}{2} =
\frac{\widehat{B}}{3} = \frac{\widehat{C}}{4} = \frac{\widehat{A} +
\widehat{B} + \widehat{C}}{2 + 3 + 4} = \frac{180^{0}}{9} =
20^{0}

    Do đó: \frac{\widehat{A}}{2} = 20^{0}
\Rightarrow \widehat{A} = 40^{0}

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Bớt ở số hạng trên và dưới của cả hai tỉ số \frac{26}{39}\frac{38}{57} cùng một số tự nhiên x vào để ta được hai tỉ số mới lập thành một tỉ lệ thức?

    Hướng dẫn:

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}\dfrac{26}{39} = \dfrac{2.13}{3.13} = \dfrac{2}{3} \\\dfrac{38}{57} = \dfrac{2.19}{2.19} = \dfrac{2}{3} \\\end{matrix} ight. nên ta không cần bớt số hạng nào cả.

    Do đó x = 0.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Tìm giá trị của x

    Xác định giá trị x trong tỉ lệ thức 1\frac{3}{5}:8 = 2,5:x?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    1\frac{3}{5}:8 = 2,5:x

    \Rightarrow x =
8.2,5:\frac{8}{5}

    \Rightarrow x = 12,5

    Vậy x = 12,5.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (73%):
    2/3
  • Vận dụng (7%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo