Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Tỉ lệ thức và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau lớp 7

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Theo công thức làm một loại bánh, cứ 100 gam bột bánh thì cần 15 gam nho khô. Hỏi nếu có 36 gam nho khô thì cần bao nhiêu gam bột bánh để làm loại bánh đó?

     

    Hướng dẫn:

    Gọi x là số gam bột bánh cần dùng để làm với 35 gam nho khô.

    Ta có tỉ lệ thức: \frac{x}{36} =
\frac{100}{15} \Rightarrow x = \frac{36.100}{15} = 240(g)

    Vậy cần 240 gam bột bánh.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Tìm số hữu tỉ x

    Số hữu tỉ x thỏa mãn \left( \frac{1}{3} + x ight):\left( x +
\frac{3}{4} ight) = \frac{7}{9} là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \left( \frac{1}{3} + x ight):\left( x
+ \frac{3}{4} ight) = \frac{7}{9}

    9\left( \frac{1}{3} + x ight) =
7.\left( x + \frac{3}{4} ight)

    2x = \frac{9}{4}

    x = \frac{9}{8}

    Vậy x = \frac{9}{8}

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn câu đúng

    Cho A = \frac{5a + 2b + 8c}{- 7a - 4b +
6c} với a:b:c = 1:2:3. Vậy A bằng:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    a:b:c = 1:2:3 \Rightarrow \frac{a}{1} =
\frac{b}{2} = \frac{c}{3} = k

    \Rightarrow a = k;b = 2k;c =
3k

    A = \frac{5a + 2b + 8c}{- 7a - 4b + 6c}
= \frac{5k + 4k + 24k}{- 7k - 8k + 18k} = \frac{33k}{3k} =
11

  • Câu 4: Thông hiểu
    Tìm x

    Tìm số hữu tỉ x trong tỉ lệ thức sau: \frac{2x}{6}=\frac{ 5}{ 3} ?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{2x}{6} = \frac{5}{3} \Rightarrow2x.3 = 5.6

    \Rightarrow 6x = 30 \Rightarrow x =5

    Vậy x = 5.

  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Số bàn thắng ba đội bóng A, B, C ghi được tỉ lệ với 8, 10, 11. Biết cả ba đội ghi được 58 bàn thắng, hỏi có bao nhiêu đội có số bàn thắng không nhỏ hơn 20?

     

    Hướng dẫn:

    Gọi x; y; z lần lượt là số bàn thắng của đội A, đội B và đội C trong đó x;y;z\mathbb{\in N}.

    Theo đề bài ta có \frac{x}{8} =
\frac{y}{10} = \frac{z}{11} và x + y + z = 58 suy ra \frac{x}{8} = \frac{y}{10} = \frac{z}{11} =
\frac{x + y + z}{8 + 10 + 11} = 2.

    Suy ra x = 16; y = 20; z = 22.

    Do đó đội A có 16 bàn thắng, đội B có 20 bàn thắng và đội C có 22 bàn thắng.

    Vậy có 2 đội có số bàn thắng không nhỏ hơn 20.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Tìm x nếu y:40 = 36:26;z:y = 25:20;x:z =
0,65:1?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    y:40 = 36:26 \Rightarrow y =
\frac{720}{13}

    Vì z:y = 25:20 \Rightarrow z =
\frac{900}{13}

    Vì x:z = 0,65:1 \Rightarrow x =
45

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho \frac{x}{5} = \frac{y}{4} và x^{2} - y^{2} = 9. Tính tổng bình phương hai số x,\ y.

    Hướng dẫn:

    Ta có: \frac{x}{5} = \frac{y}{4}
\Rightarrow \frac{x^{2}}{25} = \frac{y^{2}}{16}.

    Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta được:

    \frac{x^{2}}{25} = \frac{y^{2}}{16} =
\frac{x^{2} - y^{2}}{25 - 16} = \frac{9}{9} = 1

    Do đó x^{2} = 1.25 = 25

    y^{2} = 1.16 = 16

    \Rightarrow x^{2} + y^{2} =
41

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho \frac{a}{b} = \frac{b}{c} =\frac{c}{a} với a;b;c eq 0 và a = 2018. Kết luận nào sau đây đúng?

     

    Hướng dẫn:

    Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

    \frac{a}{b} = \dfrac{b}{c} = \dfrac{c}{a}= \dfrac{a + b + c}{b + c + a} = 1

    Do đó \left\{ \begin{matrix}a = b \\b = c \\c = a \\\end{matrix} ight.\  \Rightarrow a = b = c = 2018

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Trong các dãy số dưới đây, có bao nhiêu dãy số có thể chọn ra bốn trong nhóm năm số (mỗi số chỉ chọn một lần) để lập thành một tỉ lệ thức?

    a) 1;3;9;27;81

    b) 4;5;6;7;8

    c) 2^{1};2^{2};2^{3};2^{4};2^{5}

    d) 3^{- 1};3^{- 3};3^{- 5};3^{- 7};3^{-
9}

    e) \frac{31}{57};\frac{181818}{292929};\frac{1818}{2929};\frac{3131}{5757};\frac{18}{29}

    Hướng dẫn:

    a) 1;3;9;27;81

    Có thể lập được một tỉ lệ thức vì chẳng hạn: 1 . 27 = 3 . 9.

    b) 4;5;6;7;8

    Không lập được một tỉ lệ thức nào.

    c) 2^{1};2^{2};2^{3};2^{4};2^{5}

    Có thể lập được một tỉ lệ thức vì chẳng hạn: 2^{1}.2^{4} = 2^{2}.2^{3}

    d) 3^{- 1};3^{- 3};3^{- 5};3^{- 7};3^{-
9}

    Có thể lập được một tỉ lệ thức vì chẳng hạn: 3^{- 1}.3^{- 7} = 3^{- 3}.3^{- 5}

    e) \frac{31}{57};\frac{181818}{292929};\frac{1818}{2929};\frac{3131}{5757};\frac{18}{29}

    Có thể lập được một tỉ lệ thức vì chẳng hạn: \frac{31}{57}.\frac{181818}{292929} =
\frac{1818}{2929}.\frac{3131}{5757}

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho hai số x;y biết \frac{x}{y} = \frac{5}{7} và x + y = 72. Vậy 2x - 3y bằng

    Hướng dẫn:

    Ta có: \frac{x}{y} = \frac{5}{7}
\Rightarrow \frac{x}{5} = \frac{y}{7}

    Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

    \frac{x}{5} = \frac{y}{7} = \frac{x +
y}{5 + 7} = \frac{72}{12} = 6

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
\frac{x}{5} = 6 \\
\frac{y}{7} = 6 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
x = 30 \\
y = 42 \\
\end{matrix} ight.

    \Rightarrow 2x - 3y = 2.30 - 3.42 = -
66

    Vậy 2x - 3y = - 66.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Tìm x,y biết: \frac{x}{y} = \frac{8}{5}và 5x + 4y = 120?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{x}{y} = \frac{8}{5} \Rightarrow
\frac{x}{8} = \frac{y}{5}

    Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau:

    \frac{x}{8} = \frac{y}{5} =
\frac{5x}{40} = \frac{4y}{20} = \frac{5x + 4y}{40 + 20} = \frac{120}{60}
= 2

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
x = 2.8 = 16 \\
y = 2.5 = 10 \\
\end{matrix} ight.

  • Câu 12: Nhận biết
    Chọn đáp án thích hợp

    Từ tỉ lệ thức \frac{x}{y} =
\frac{2}{5} suy ra:

    Hướng dẫn:

    Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: \frac{x}{y} = \frac{2}{5} = \frac{x + 2}{y +
5}

  • Câu 13: Nhận biết
    Chọn đáp án thích hợp

    Các tỉ số sau đây có lập thành tỉ lệ thức.

     

    Hướng dẫn:

    Ta có: 7:5 = 14:10 nên 7:5 và 14 :10 lập thành tỉ lệ thức.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Số giá trị nguyên của x thỏa mãn tỉ lệ thức \frac{x^{2}}{6} =
\frac{24}{25} là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{x^{2}}{6} = \frac{24}{25}\Rightarrow x^{2}.25 = 24.6

    \Rightarrow x^{2} = \frac{24.6}{24}
\Rightarrow x^{2} = \frac{144}{25} = \left( \frac{12}{5}
ight)^{2}

    \Rightarrow x = \pm
\frac{12}{5}

    Mà x\mathbb{\in Z}. Vậy không có giá trị nào của x thỏa mãn yêu cầu.

  • Câu 15: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Từ đẳng thức \frac{4}{- 5,12} =
\frac{2,5}{- 3,2} lập được tỉ lệ thức nào sau đây?

     

    Hướng dẫn:

    Từ đẳng thức \frac{4}{- 5,12} =
\frac{2,5}{- 3,2} lập được tỉ lệ thức:

    \frac{- 3,2}{- 5,12} =
\frac{2,5}{4};\frac{- 3,2}{2,5} = \frac{- 5,12}{4};\frac{4}{2,5} =
\frac{- 5,12}{- 3,2}

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (73%):
    2/3
  • Vận dụng (7%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo