Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Sự đồng quy của ba đường phân giác trong tam giác lớp 7 (Nâng cao)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Nếu các đường phân giác trong của tam giác cắt nhau tại điểm A thì

     

    Hướng dẫn:

    Trong một tam giác ba đường phân giác cùng đi qua một điểm và cách đều ba cạnh của tam giác.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Xác định số khẳng định đúng

    Cho \widehat{xOy} có tia phân giác Oz. Trên tia Ox lấy điểm A bất kì. Từ A kẻ đường thẳng vuông góc với Ox, đường thẳng này cắt Oz tại H và cắt Oy tại K. Lấy điểm B trên tia Ox sao cho KA là đường phân giác của \widehat{OKB}. Kẻ HI\bot OK;(I \in OK). Có bao nhiêu khẳng định đúng trong các khẳng định dưới đây?

    i) \Delta OAK = \Delta BAK

    ii) HA = HI

    iii) A là trung điểm của OB.

     

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    i) \Delta OAK = \Delta BAK

    Xét tam giác OAK và tam giác BAK có:

    AK là cạnh chung

    \widehat{OAK} = \widehat{BKA} (vì KA là đường phân giác của \widehat{OKB}

    \widehat{OKA} = \widehat{BAK} =
90^{0}

    Do đó \Delta OAK = \Delta BAK(cgv -
gnk)

    ii) HA = HI

    Tam giác OKB có hai đường phân giác OH, KH cắt nhau tại H.

    Suy ra H cách đều OK và OB (tính chất ba đường phân giác của tam giác)

    Do đó HA = HI (do HA\bot OB;HI\bot
OK)

    iii) A là trung điểm của OB.

    Ta có: \Delta OAK = \Delta
BAK(cmt)

    Suy ra OA = AB (cặp cạnh tương ứng)

    Khi đó A là trung điểm của OB.

    Vậy cả 3 khẳng định đều đúng.

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Tìm x trong hình, biết G là giao của ba đường phân giác trong tam giác ABC.

     

    Hướng dẫn:

    Ta tính được \widehat{BAC} =
72^{\circ},\widehat{ABC} = 64^{\circ}

    Suy ra \widehat{ACB} =
44^{\circ}

    x = \frac{1}{2}\widehat{ACB} =\frac{1}{2} \cdot 44^{\circ} = 22^{\circ}

  • Câu 4: Vận dụng
    Chọn đáp án sai

    Cho ∆ABC có AB = 3cm;AC = 5cm;BC =
6cm. Gọi O là giao điểm của các tia phân giác xuất phát từ đỉnh B và đỉnh C của tam giác ABC. Kẻ OH\bot
BC tại H, OK\bot AB tại K và OI\bot AC tại I. Độ dài đoạn thẳng HB là:

     

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Vì ba đường phân giác của tam giác ABC cùng đi qua một điểm nên giao điểm O của hai đường phân giác xuất phát từ đỉnh B và đỉnh C cũng thuộc đường phân giác xuất phát từ đỉnh A.

    Do đó AO là đường phân giác xuất phát từ đỉnh A của tam giác ABC.

    Xét tam giác AOK và tam giác AOI có

    AO là cạnh chung

    \widehat{KAO} = \widehat{IAO} (AO là đường phân giác xuất phát từ đỉnh A của tam giác ABC)

    \widehat{AKO} = \widehat{AIO} =
90^{0}

    \Rightarrow \Delta AOK = \Delta AOI(ch -
gn)

    Suy ra AK = AI (hai cạnh tương ứng)

    Chứng minh tương tự ta được BK = BH, CI = CH.

    Do đó BK + CI = BH + CH

    \Rightarrow BK + CI = BC;(H \in
BC)

    \Rightarrow BK + CI = 6(cm)

    \Rightarrow (AB - AK) + (AC - AI) =
6

    \Rightarrow 3 + 5 - 2AK = 6;(AI =
AK)

    \Rightarrow AK = 1(cm)

    Ta có: BK = AB - AK = 3 - 1 =
2(cm)

    \Rightarrow BK = BH = 2cm

  • Câu 5: Thông hiểu
    Tính độ dài đường phân giác

    Cho ∆ABC vuông tại A, có AB =
3cm;\widehat{B} = 60^{0}. Tính độ dài đường phân giác BD.

     

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Đặt BD = x. Trong ∆ABD vuông tại A, ta có:

    \widehat{B_{1}} = 30^{0};\widehat{B} =
60^{0} \Leftrightarrow AD = \frac{1}{2}BD = \frac{x}{2}

    BD^{2} = AB^{2} + AD^{2}

    \Leftrightarrow x^{2} = 9^{2} +
\frac{x^{2}}{4} \Leftrightarrow x = 2\sqrt{3}

    Vậy độ dài phân giác BD =
2\sqrt{3}cm

  • Câu 6: Vận dụng
    Chọn kết luận đúng

    Cho tam giác MNP cân tại M,NK là phân giác góc \widehat{MNP}. Biết \widehat{NMP} = 80^{\circ}. Tính \widehat{MNK}.

     

    Hướng dẫn:

    Vì tam giác MNP cân tại M nên \widehat{MNP} = \widehat{MPN}.

    Mà ta có \widehat{NMP} =
80^{\circ}

    Suy ra \widehat{MNP} = \widehat{MPN} =
50^{\circ}.

    \widehat{MNK} = \frac{1}{2}\widehat{MNP} =\frac{1}{2}{.50}^{\circ} = 25^{\circ}.

  • Câu 7: Vận dụng cao
    Chọn đáp án sai

    Cho \widehat{xOy} có tia phân giác là Oz. Trên tia Ox lấy điểm A sao cho OA = 4 cm. Từ A kẻ đường thẳng vuông góc với Ox cắt Oz tại H, cắt Oy tại K. Lấy điểm B trên tia Ox sao cho A là trung điểm của OB. Hạ HI\bot
OK tại I. Biết OH = 5 cm, tính khoảng cách từ H đến BK.

     

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét tam giác OBK có KA vừa là đường cao vừa là đường phân giác.

    Suy ra tam giác OBK cân tại K

    Suy ra KA là đường phân giác của tam giác OBK

    Suy ra H là giao của ba đường phân giác trong tam giác OBK.

    Suy ra HI = HA = HD (1)

    Xét \bigtriangleup OAH vuông tại A.

    Theo định lý Pytago ta có AH = 3 cm (2)

    Từ (1) và (2) suy ra HI = HA = HD =3cm.

  • Câu 8: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho hình vẽ, biết I là giao của ba đường phân giác trong \bigtriangleup
ABC. Tính \widehat{AIB}.

     

    Hướng dẫn:

    Vì tam giác ABC cân tại A.

    Suy ra \widehat{ABC} = \widehat{ACB}

    Suy ra \frac{1}{2}\widehat{ABC} =
\frac{1}{2}\widehat{ACB} \Rightarrow x = 32^{\circ}

    Ta tính được \widehat{BAC} =
52^{\circ} Suy ra y =
\frac{1}{2}{.52}^{\circ} = 26^{\circ}

    Xét tam giác AIB có:

     \widehat{AIB} = 180^{\circ} -
\widehat{ABI} - \widehat{IAB} = 180^{\circ} - 32^{\circ} - 26^{\circ} =
122^{\circ} 

  • Câu 9: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho tam giác ABC có \widehat{B} >
\widehat{C}. Từ đỉnh A, kẻ đường cao AH và đường phân giác AD của tam giác ABC. Tính số đo góc \widehat{HAD}?

     

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét tam giác ABC có:

    \widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} =
180^{0} (định lí tổng ba góc của một tam giác)

    \widehat{A} = 180^{0} - \left(
\widehat{B} + \widehat{C} ight)

    Vì AD là phân giác của tam giác ABC nên

    \widehat{BAD} = \widehat{CAD} =
\frac{\widehat{BAC}}{2} = \frac{180^{0} - \widehat{ABC} -
\widehat{ACB}}{2}

    Tam giác ABH vuông tại H nên \widehat{ABH} + \widehat{BAH} =
90^{0}

    \widehat{BAH} = 90^{0} -
\widehat{ABC}

    Ta có:

    \widehat{HAD} = \widehat{BAD} -
\widehat{BAH}

    = \frac{180^{0} - \widehat{ABC} -
\widehat{ACB}}{2} - \left( 90^{0} - \widehat{ABC} ight)

    = \frac{180^{0}}{2} -
\frac{\widehat{ABC}}{2} - \frac{\widehat{ACB}}{2} - 90^{0} +
\widehat{ABC}

    = 90^{0} + \frac{\widehat{ABC}}{2} -\frac{\widehat{ACB}}{2} - 90^{0}

    = \frac{\widehat{ABC} -
\widehat{ACB}}{2} = \frac{\widehat{B} - \widehat{C}}{2}

  • Câu 10: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của mỗi khẳng định

    Cho tam giác ABC có I là giao điểm của các đường phân giác xuất phát từ đỉnh B và đỉnh C. Gọi D là giao điểm của AI và BC. Kẻ IH vuông góc với BC tại H. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    i) AD là đường phân giác thứ ba của tam giác ABC. Đúng||Sai

    ii) \widehat{BIH} =
\widehat{CID}. Đúng||Sai

     

     

    Đáp án là:

    Cho tam giác ABC có I là giao điểm của các đường phân giác xuất phát từ đỉnh B và đỉnh C. Gọi D là giao điểm của AI và BC. Kẻ IH vuông góc với BC tại H. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    i) AD là đường phân giác thứ ba của tam giác ABC. Đúng||Sai

    ii) \widehat{BIH} =
\widehat{CID}. Đúng||Sai

     

     

    Hình vẽ minh họa

    Xét tam giác ABC có I là giao điểm của hai đường phân giác xuất phát từ đỉnh B và đỉnh C.

    Do đó AI là đường phân giác thứ ba của tam giác ABC

    D \in AI(gt)

    Nên AD là đường phân giác thứ ba của tam giác ABC

    Xét tam giác BIH vuông tại H có:

    \widehat{BIH} + \widehat{IBH} =
90^{0}

    \widehat{BIH} = 90^{0} - \widehat{IBH} =
90^{0} - \widehat{B_{2}}\widehat{B_{2}} =
\frac{1}{2}\widehat{ABC} (vì BI là phân giác tam giác ABC)

    Do đó \widehat{BIH} = 90^{0} -
\frac{\widehat{ABC}}{2}(1)

    Xét tam giác AIC có \widehat{CID} là góc ngoài của tam giác tại đỉnh I

    \Rightarrow \widehat{CID} = \widehat{IAC}
+ \widehat{ICA} = \frac{\widehat{BAC}}{2} +
\frac{\widehat{ACB}}{2} (Vì AI, CI là đường phân giác tam giác ABC)

    \Rightarrow \widehat{CID} =
\frac{\widehat{BAC} + \widehat{ACB}}{2} = \frac{180^{0} -
\widehat{ABC}}{2} = 90^{0} - \frac{\widehat{ABC}}{2}(2)

    Từ (1) và (2) suy ra \widehat{BIH} =
\widehat{CID}

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (60%):
    2/3
  • Vận dụng cao (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo