Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Số hữu tỉ và các phép tính với số hữu tỉ lớp 7

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn kết quả đúng

    Phép tính 1\frac{1}{7} - ( - 0,75) -
25\% có kết quả là:

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    1\frac{1}{7} - ( - 0,75) -
25\%

    = \frac{8}{7} + 0,75 - 25\%

    = \frac{8}{7} + \left( \frac{75}{100} -
\frac{25}{100} ight)

    = \frac{8}{7} +
\frac{50}{100}

    = \frac{8}{7} + \frac{1}{2}

    = \frac{16}{14} + \frac{7}{14} =
\frac{23}{14}

  • Câu 2: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Tính giá trị của biểu thức \left( \frac{-
3}{4} + \frac{2}{5} ight):\frac{3}{7} + \left( \frac{3}{5} + \frac{-
1}{4} ight):\frac{3}{7}?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \left( {\frac{{ - 3}}{4} + \frac{2}{5}} ight):\frac{3}{7} + \left( {\frac{3}{5} + \frac{{ - 1}}{4}} ight):\frac{3}{7}

    = \left( \frac{- 3}{4} + \frac{2}{5} +
\frac{3}{5} + \frac{- 1}{4} ight):\frac{3}{7}

    = \left\lbrack \left( \frac{- 3}{4} +
\frac{- 1}{4} ight) + \left( \frac{2}{5} + \frac{3}{5} ight)
ightbrack:\frac{3}{7}

    = \left( \frac{- 4}{4} + \frac{5}{5}
ight):\frac{3}{7}

    = ( - 1 + 1):\frac{3}{7} = 0:\frac{3}{7}
= 0

  • Câu 3: Nhận biết
    Tính tổng hai số hữu tỉ

    Kết quả của phép tính \frac{6}{5} +
\frac{- 2}{7} là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{6}{5} + \frac{- 2}{7} =
\frac{42}{35} + \frac{- 10}{35} = \frac{42 + ( - 10)}{35} =
\frac{32}{35}

  • Câu 4: Nhận biết
    Thực hiện phép tính

    Thực hiện phép tính \frac{7}{5} +
\frac{4}{3} có kết quả là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{7}{5} + \frac{4}{3} =
\frac{21}{15} + \frac{20}{15} = \frac{21 + 20}{15} =
\frac{41}{15}

  • Câu 5: Thông hiểu
    Tìm x

    Giả sử x + \frac{3}{2} + \frac{1}{5} =
2 thì giá trị của x là:

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    x + \frac{3}{2} + \frac{1}{5} =
2

    x = 2 - \frac{1}{5} -
\frac{3}{2}

    x = \frac{9}{5} -
\frac{3}{2}

    x = \frac{18}{10} -
\frac{15}{10}

    x = \frac{3}{10}

    Vậy x = \frac{3}{10}

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn tập số thích hợp

    Điền tập số thích hợp vào chỗ trống

    \frac{- 1}{- 3} \in ℚ || ℕ||ℤ

    2\frac{5}{8} otin ℤ || ℚ

    - ( - 3,45) \in ℚ || ℕ||ℤ

    - 9\frac{1}{3} otin ℕ || ℚ

    Đáp án là:

    Điền tập số thích hợp vào chỗ trống

    \frac{- 1}{- 3} \in ℚ || ℕ||ℤ

    2\frac{5}{8} otin ℤ || ℚ

    - ( - 3,45) \in ℚ || ℕ||ℤ

    - 9\frac{1}{3} otin ℕ || ℚ

    \frac{- 1}{- 3}\mathbb{\in
Q}

    2\frac{5}{8}\mathbb{otin
Z}

    - ( - 3,45)\mathbb{\in Q}

    - 9\frac{1}{3}\mathbb{otin
N}

  • Câu 7: Thông hiểu
    Điền số thích hợp vào ô trống

    Tìm số nguyên thích hợp để điền vào chỗ trống:

    \frac{1}{2} - \left( \frac{1}{3} +
\frac{1}{4} ight) < 0<
\frac{1}{48} - \left( \frac{1}{16} - \frac{1}{6} ight)

     

    Đáp án là:

    Tìm số nguyên thích hợp để điền vào chỗ trống:

    \frac{1}{2} - \left( \frac{1}{3} +
\frac{1}{4} ight) < 0<
\frac{1}{48} - \left( \frac{1}{16} - \frac{1}{6} ight)

     

    Ta có:

    \frac{1}{2} - \left( \frac{1}{3} +
\frac{1}{4} ight) = \frac{1}{2} - \left( \frac{3}{12} + \frac{4}{12}
ight) = \frac{1}{2} - \frac{7}{12} = \frac{6}{12} - \frac{7}{12} = -
\frac{1}{12}

    \frac{1}{48} - \left( \frac{1}{16} -
\frac{1}{6} ight) = \frac{1}{48} - \left( \frac{3}{48} - \frac{8}{48}
ight) = \frac{1}{48} - \left( - \frac{5}{48} ight) = \frac{1}{48} +
\frac{5}{48} = \frac{6}{48} = \frac{1}{8}

    Gọi x là số nguyên cần tìm.

    Khi đó x phải thỏa mãn \frac{- 1}{12}
< x < \frac{1}{8} \Rightarrow x = 0

    Vậy số nguyên cần điền vào ô trống là 0.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Trong các điểm A;B;C;D được biểu diễn trên trục số sau.

    Điểm biểu diễn số hữu tỉ lớn hơn −1 và nhỏ hơn 1 là:

    Hướng dẫn:

    Điểm biểu diễn số hữu tỉ lớn hơn −1 và nhỏ hơn 1 trên trục số là điểm nằm giữa số −1 và 1 trên trục đó.

    Điểm biểu diễn số hữu tỉ lớn hơn −1 và nhỏ hơn 1 là cả bốn điểm A; B; C; D.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Tính giá trị biểu thức

    Tính giá trị của biểu thức - 3 +\dfrac{1}{1 + \dfrac{1}{3}}?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    - 3 + \dfrac{1}{1 + \dfrac{1}{3}} = - 3 +\dfrac{1}{\dfrac{4}{3}} = - 3 + \dfrac{3}{4} = \dfrac{- 9}{4} = -2\frac{1}{4}

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Số hữu tỉ nào sau đây không nằm giữa -
\frac{1}{3}\frac{2}{3}?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    - \frac{1}{3} = \frac{-
3}{9};\frac{2}{3} = \frac{6}{9}

    - 4 <  - 3 <  - 2 < 2 < 4 < 6

    Suy ra - \frac{4}{9} < - \frac{3}{9}
< - \frac{2}{9} < \frac{2}{9} < \frac{4}{9} <
\frac{6}{9}

    Suy ra - \frac{4}{9} < - \frac{1}{3}
< - \frac{2}{9} < \frac{2}{9} < \frac{4}{9} <
\frac{2}{3}

    Vậy số hữu tỉ không nằm giữa -
\frac{1}{3}\frac{2}{3} là: - \frac{4}{9}.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Điền dấu thích hợp vào ô trống

    So sánh các số hữu tỉ sau:

    a) \frac{72}{73} >||<||=\frac{58}{99}

    b) \frac{456}{461} >||<||=\frac{123}{128}

    c) \frac{2003.2004 -1}{2003.2004} <||=||> \frac{2004.2005 - 1}{2004.2005}

    d) \frac{149}{157} <||>||= \frac{449}{457}

     

    Đáp án là:

    So sánh các số hữu tỉ sau:

    a) \frac{72}{73} >||<||=\frac{58}{99}

    b) \frac{456}{461} >||<||=\frac{123}{128}

    c) \frac{2003.2004 -1}{2003.2004} <||=||> \frac{2004.2005 - 1}{2004.2005}

    d) \frac{149}{157} <||>||= \frac{449}{457}

     

    a) Xét phân số trung gian là \frac{72}{99}

    Khi đó ta có: \frac{72}{73} >\frac{72}{99} > \frac{58}{99} \Rightarrow \frac{72}{73} >\frac{58}{99}

    b) Ta có: 1 - \frac{456}{461} =\frac{5}{461}1 -\frac{123}{128} = \frac{5}{128}

    \frac{5}{461} < \frac{5}{128}\Rightarrow \frac{456}{461} > \frac{123}{128}

    c) Ta có:

    \frac{2003.2004 - 1}{2003.2004} = 1 -\frac{1}{2003.2004}

    \frac{2004.2005 - 1}{2004.2005} = 1 -\frac{1}{2004.2005}

    \frac{1}{2003.2004} >\frac{1}{2004.2005}

    \Rightarrow \frac{2003.2004 -1}{2003.2004} < \frac{2004.2005 - 1}{2004.2005}

    d) Ta có: 1 - \frac{149}{157} =\frac{6}{157}1 -\frac{449}{457} = \frac{6}{457}

    157 < 457 \Rightarrow \frac{6}{157}> \frac{6}{457} \Rightarrow \frac{148}{157} <\frac{449}{457}

  • Câu 12: Thông hiểu
    Tính diện tích hình bình hành

    Hình bình hành MNPQ có MN = \frac{17}{2}m và diện tích bằng \frac{73}{4}m^{2} (như hình vẽ)

    Tính độ dài đường cao QR?

     

    Hướng dẫn:

    Diện tích hình bình hành là: S =
MN.QR

    Lại có S = \frac{73}{4}m^{2};MN =
\frac{17}{2}m

    \Rightarrow QR = \dfrac{S}{MN} =\dfrac{\dfrac{73}{4}}{\dfrac{17}{2}} = \dfrac{73}{34}(m)

  • Câu 13: Nhận biết
    Nhóm các dữ kiện theo yêu cầu

    Nhóm các dữ kiện theo yêu cầu

    Cho các số \frac{5}{4}; -11\frac{2}{5};\frac{- 12}{- 5}; - \frac{3}{8};\frac{1}{0};\frac{- 77}{-99};0,105; - 4,25. Hãy cho biết số nào là số hữu tỉ, số nào không phải là số hữu tỉ?

    Số hữu tỉ
    Số không phải số hữu tỉ
    \frac{5}{4} - 11\frac{2}{5} \frac{- 12}{- 5} - \frac{3}{8} \frac{- 77}{- 99} 0.105 -4,25 \frac{1}{0}
    Đáp án đúng là:
    Số hữu tỉ
    \frac{5}{4} - 11\frac{2}{5} \frac{- 12}{- 5} - \frac{3}{8} \frac{- 77}{- 99} 0.105 -4,25
    Số không phải số hữu tỉ
    \frac{1}{0}

    Số hữu tỉ có dạng \frac{a}{b};\left(a;b\mathbb{\in Z};b eq 0 ight)

    Ta viết:

    - 11\frac{2}{5} = \frac{- 57}{5};0,105 =\frac{105}{1000}; - 4,25 = \frac{- 425}{100}

    Vậy các số hữu tỉ là:   \frac{5}{4}; -11\frac{2}{5};\frac{- 12}{- 5}; - \frac{3}{8};\frac{- 77}{-99};0,105; - 4,25 

    Số không phải số hữu tỉ là: \frac{1}{0}.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Tìm x biết

    Giá trị của x thỏa mãn \frac{4}{9} -
\frac{2}{3}x = \frac{1}{3} là:

     

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \frac{4}{9} - \frac{2}{3}x =
\frac{1}{3}

    \frac{2}{3}x = \frac{4}{9} -
\frac{1}{3}

    \frac{2}{3}x = \frac{4}{9} -
\frac{3}{9}

    \frac{2}{3}x = \frac{1}{9}

    x = \frac{1}{9}:\frac{2}{3} = \frac{1}{9}.\frac{3}{2} = \frac{1}{6}

    Vậy x = \frac{1}{6}

  • Câu 15: Nhận biết
    Chọn đáp án không thích hợp

    Trong các số 0,15;\frac{4}{0};\frac{-
2}{- 5}; - \frac{3}{2};1\frac{2}{7};\frac{0}{7}, số nào không phải là số hữu tỉ?

    Hướng dẫn:

    Số hữu tỉ có dạng \frac{a}{b};\left(
a;b\mathbb{\in Z};b eq 0 ight)

    Vậy số \frac{4}{0} không phải số hữu tỉ.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (27%):
    2/3
  • Thông hiểu (67%):
    2/3
  • Vận dụng (7%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo