Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Tập hợp các số thực lớp 7

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn phát biểu đúng

    Trong các phát biểu sau phát biểu nào đúng?

    Hướng dẫn:

    Nếu a.b > 0a + b > 0 thì |a + b| = |a| + |b|.

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Cho hình dưới đây, hãy cho biết điểm B biểu diễn số thực nào?

    Hướng dẫn:

    Hình trên chia các đoạn thẳng đơn vị thành 2 phần bằng nhau (theo ô ly, khoảng cách từ số 0 đến số −1), lấy một đoạn làm đơn vị mới thì đơn vị mới bằng \frac{1}{2} đơn vị cũ.

    Điểm B nằm bên trái điểm 0 và cách điểm 0 một đoạn bằng 5 đơn vị mới. Do đó điểm B biểu diễn số thực -
\frac{5}{2}.

    Đáp án - \frac{5}{2} đúng.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho trục số thực:

    Trong các điểm A; B; C; D có một điểm biểu diễn số thực \frac{- 7}{4}. Hãy xác định điểm đó.

     

    Hướng dẫn:

    Hình trên chia các đoạn thẳng đơn vị thành 4 phần bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn vị mới thì đơn vị mới bằng \frac{1}{4} đơn vị cũ.

    Điểm biểu diễn số thực  \frac{-
7}{4}  nằm bên trái điểm 0 và cách điểm 0 một đoạn bằng 7 đơn vị mới.

    Do đó điểm A biểu diễn số thực \frac{-
7}{4}.

    Đáp án cần tìm là: Điểm A.

  • Câu 4: Vận dụng
    Xác định giá trị lớn nhất của biểu thức

    Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức A =
\frac{2}{\sqrt{x} + 3}?

     

    Hướng dẫn:

    Ta có: \sqrt{x} \geq 0 với mọi x không âm

    \Rightarrow \sqrt{x} + 3 \geq 3 với mọi x không âm

    \Rightarrow \frac{2}{\sqrt{x} + 3} \leq
\frac{2}{3} với mọi x không âm

    Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \sqrt{x} =
0 hay x = 0

    Vậy A có giá trị lớn nhất bằng \frac{2}{3} khi x = 0

  • Câu 5: Nhận biết
    Tìm câu sai

    Với mọi số thực x, khẳng định nào sau đây sai?

    Hướng dẫn:

    Đáp án sai: |x| < 0

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Có bao nhiêu giá trị x\mathbb{\in
R} thỏa mãn biểu thức \left|
\frac{1}{4} - x ight| + \frac{2}{3} = \frac{1}{2}?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \left| \frac{1}{4} - x ight| +
\frac{2}{3} = \frac{1}{2}

    \left| \frac{1}{4} - x ight| =
\frac{1}{2} - \frac{2}{3}

    \left| \frac{1}{4} - x ight| = -
\frac{1}{6}

    \left| \frac{1}{4} - x ight| \geq
0;\forall x

    Vậy không có giá trị nào của x thỏa mãn biểu thức đã cho.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Tính giá trị của biểu thức

    Xác định giá trị của biểu thức B = \left(
3\frac{1}{3}.1,9 + 19,5:4\frac{1}{3} ight).\left( \frac{62}{75} -
\frac{4}{25} ight)?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    B = \left( 3\frac{1}{3}.1,9 +
19,5:4\frac{1}{3} ight).\left( \frac{62}{75} - \frac{4}{25}
ight)

    = \left( \frac{19}{3} +
\frac{39.3}{2.13} ight).\frac{2}{3} = \left( \frac{19}{3} +
\frac{9}{2} ight).\frac{2}{3}

    = \frac{65}{6}.\frac{2}{3} =
\frac{65}{9} = 7\frac{2}{9}

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Tìm x biết 3,2x - 1,2x + 2,7 = -
4,9?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    3,2x - 1,2x + 2,7 = - 4,9

    (3,2 - 1,2)x + 2,7 = - 4,9

    (3,2 - 1,2)x = - 4,9 - 2,7

    2x = - 7,6

    x = - 3,8

  • Câu 9: Thông hiểu
    Tìm câu sai

    Chọn khẳng định sai.

    Hướng dẫn:

    Ta có: \frac{3}{7} =
0,42857...;\frac{3}{4} = 0,75;\frac{1}{3} = 0,(3);\sqrt{2} =
1,41421...

    Do đó: 0,(0428571) >
\frac{3}{4}

    0,\left( {15248571} ight) < \frac{1}{3}

    0,(15248571) < \sqrt{2}

    Vậy câu sai là: 0,(0428571) >
\frac{3}{4}

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Với x \geq 0. Nếu x^{2} - 1 = 3 thì \sqrt{x} bằng:

    Hướng dẫn:

    Ta có: x^{2} - 1 = 3 \Rightarrow x^{2} =
4

    \Rightarrow \sqrt{x^{2}} =\sqrt{4} hay x = 2x \geq 0.

    Vậy \sqrt{x} = \sqrt{2}.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Trong dãy số sau: 13\%; -
2;1\frac{1}{7};\frac{0}{7};\frac{- 8}{7}; - \frac{- 13}{100}; -
\sqrt{9};0;\frac{22}{11}; - 3 có bao nhiêu cặp số đối nhau?

     

    Hướng dẫn:

    Có 3 cặp số đối nhau là: \left\{
\begin{matrix}
- 2;\frac{22}{11}( = 2) \\
- \frac{8}{7};1\frac{1}{7}\left( = \frac{1.7 + 1}{7} = \frac{8}{7}
ight) \\
0;\frac{0}{7}( = 0) \\
\end{matrix} ight.

  • Câu 12: Nhận biết
    Chọn khẳng định đúng

    Với mọi số thực x, khẳng định nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Với mọi số thực x, ta có: |x| \geq0.

  • Câu 13: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Trong các đáp án dưới đây, đáp án nào đúng?

    Hướng dẫn:

    Ta thấy

    - 3,(7) otin I;\left\{ -
\frac{12}{5};\frac{1}{3} ight\}\mathbb{\in R};\frac{1}{3}\mathbb{\in
R}

    Vậy đáp án đúng là: \left\{ -
\frac{12}{5};\frac{1}{3} ight\}\mathbb{\subset Q}.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn số thích hợp

    Điền số thực thích hợp vào ô vuông:

     

    Hướng dẫn:

    Hình trên chia các đoạn thẳng đơn vị thành 3 phần bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn vị mới thì đơn vị mới bằng \frac{1}{3} đơn vị cũ.

    Ô vuông cần điền nằm bên phải điểm 0 và cách điểm 0 một đoạn bằng 4 đơn vị mới. Do số thực cần điền là \frac{4}{3}.

    Đáp án cần tìm: \frac{4}{3}

  • Câu 15: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các câu sau

    Kí hiệu \mathbb{N};\mathbb{Z};\mathbb{Q};I;\mathbb{R} theo thứ tự là tập hợp các số tự nhiên, tập hợp các số nguyên, tập hợp các số hữu tỉ, tập hợp các số vô tỉ và tập hợp các số thực. Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG, khẳng định nào sau đây là SAI?

    a) Nếu x\mathbb{\in N} thì x\mathbb{\in Z} . Đúng||Sai

    b) Nếu x\mathbb{\in R}x\mathbb{\in Q} thì x \in I. Đúng||Sai

    c) 0 \in I. Sai||Đúng

    d) Nếu x otin I thì x viết được thành số thập phân hữu hạn. Sai||Đúng

    e) - 0,(1)\mathbb{otin R}. Đúng||Sai

     

    Đáp án là:

    Kí hiệu \mathbb{N};\mathbb{Z};\mathbb{Q};I;\mathbb{R} theo thứ tự là tập hợp các số tự nhiên, tập hợp các số nguyên, tập hợp các số hữu tỉ, tập hợp các số vô tỉ và tập hợp các số thực. Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG, khẳng định nào sau đây là SAI?

    a) Nếu x\mathbb{\in N} thì x\mathbb{\in Z} . Đúng||Sai

    b) Nếu x\mathbb{\in R}x\mathbb{\in Q} thì x \in I. Đúng||Sai

    c) 0 \in I. Sai||Đúng

    d) Nếu x otin I thì x viết được thành số thập phân hữu hạn. Sai||Đúng

    e) - 0,(1)\mathbb{otin R}. Đúng||Sai

     

    a) Nếu x\mathbb{\in N} thì x\mathbb{\in Z} . Đúng

    b) Nếu x\mathbb{\in R}x\mathbb{\in Q} thì x \in I. Đúng

    c) 0 \in I. Sai

    d) Nếu x otin I thì x viết được thành số thập phân hữu hạn. Sai

    e) - 0,(1)\mathbb{otin R}. Đúng.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (27%):
    2/3
  • Thông hiểu (67%):
    2/3
  • Vận dụng (7%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo