Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Các trường hợp bằng nhau của tam giác lớp 7 (Nâng cao)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Tìm câu sai

    Cho \widehat{xOy} = 50^{\circ}, vẽ cung tròn tâm O bán kính bằng 2 cm, cung tròn này cắt Ox,Oy lần lượt tại A, B. Vẽ các cung tròn tâm A và tâm B có bán kính 3 cm, chúng cắt nhau tại diểm C nằm trong góc \widehat{xOy}. Tính \widehat{xOC}.

     

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét \bigtriangleup OAC\bigtriangleup OBC có:

    OA = OB = 2cm; OC là cạnh chung; AC = BC = 3cm

    \Rightarrow \bigtriangleup OAC =\bigtriangleup OBC (c.c.c)

    Do đó \widehat{AOC} =
\widehat{COB} (hai góc tương ứng)

    \widehat{AOC} + \widehat{COB} =
50^{\circ}

    \Rightarrow \widehat{AOC} =
\widehat{COB} = \frac{50^{\circ}}{2} = 25^{\circ}

    Vậy \widehat{xOC} =
25^{\circ}.

  • Câu 2: Vận dụng
    Chọn câu đúng

    Cho \Delta ABC cân A có AH\bot
BC tại H. Tính số đo góc \widehat{BAH} biết \widehat{BAC} = 50^{0}

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Do \Delta ABC cân tại A nên AB =
AC;\widehat{B} = \widehat{C}

    Xét \Delta AHB\Delta AHC có:

    \widehat{AHB} = \widehat{AHC} =
90^{0};AB = AC;\widehat{B} = \widehat{C}

    Suy ra \Delta AHB = \Delta
AHC(cạnh huyền – góc nhọn)

    \Rightarrow \widehat{BAH} =
\widehat{CAH}(hai góc tương ứng)

    \Rightarrow \widehat{BAH} + \widehat{CAH}
= \widehat{BAC} = 50^{0} (tính chất cộng đoạn thẳng)

    \Rightarrow \widehat{BAH} =
\widehat{CAH} = \frac{\widehat{BAC}}{2} = 25^{0}

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho \bigtriangleup ABC = \bigtriangleup
DEF. Biết \widehat{A} + \widehat{B}
= 140^{\circ},\widehat{E} = 45^{\circ}. Tính \widehat{A},\widehat{C},\widehat{D},\widehat{F}.

     

    Hướng dẫn:

    \bigtriangleup ABC = \bigtriangleup
DEF nên \widehat{A} =
\widehat{D},\widehat{C} = \widehat{F},\widehat{B} = \widehat{E} =
45^{\circ} (các góc tương ưng bằng nhau).

    Xét \bigtriangleup ABC ta có \widehat{A} + \widehat{B} = 140^{\circ}
\Rightarrow \widehat{A} = 140^{\circ} - \widehat{B} = 140^{\circ} -
45^{\circ} = 95^{\circ}.

    Lại có: \widehat{A} + \widehat{B} +\widehat{C} = 180^0 (tổng ba góc của một tam giác)

    \Rightarrow \widehat{C} = 180^0 -(\widehat{A} + \widehat{B})

    \Rightarrow \widehat{C} = 180^{\circ} -
140^{\circ} = 40^{\circ}

    \Rightarrow \widehat{F} = \widehat{C} =
40^{\circ}

    Vậy \widehat{A} = \widehat{D} =
95^{\circ},\widehat{F} = \widehat{C} = 40^{\circ}.

  • Câu 4: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho tam giác ABC cân tại A. Trên tia đối của tia BC lấy điểm M, trên tia đối của tia CB lấy điểm N sao cho BM = CN. Kẻ BE\bot AM;(E \in
AM);CF\bot AN;(F \in AN). Chọn đáp án đúng?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Do \Delta ABC cân tại A suy ra AB =
AC;\widehat{ABC} = \widehat{ACB}(1)

    Mặt khác \left\{ \begin{matrix}
\widehat{ABM} + \widehat{ABC} = 180^{0} \\
\widehat{ACN} + \widehat{ACB} = 180^{0} \\
\end{matrix} ight.\ (2)

    Từ (1) và (2) suy ra \Rightarrow
\widehat{ABM} = \widehat{ACN}

    Xét \Delta ABM\Delta ACN có:

    AB = AC

    \widehat{ABM} =
\widehat{ACN}

    BM = CN

    Suy ra \Delta ABM = \Delta ACN(c - g -
c)

    \Rightarrow \widehat{BAM} =
\widehat{CAN} (hai góc tương ứng)

    Xét \Delta ABE\Delta ACF có:

    \widehat{AEB} = \widehat{AFC}\left( =
90^{0} ight)

    \widehat{BAM} =
\widehat{CAN}

    AB = AC

    Suy ra \Delta ABE = \Delta ACF (cạnh huyền – góc nhọn)

    \Rightarrow BE = CF (hai cạnh tương ứng) (2)

  • Câu 5: Vận dụng cao
    Tìm câu sai

    Cho \bigtriangleup ABC,K là trung điểm của AB, E là trung điểm của AC. Trên tia đối của tia KC lấy điểm M sao cho MK = KC. Trên tia đối của tia EB lấy điểm N sao cho EN = EB. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét \bigtriangleup AKM\bigtriangleup BKC có:

    MK = KC (gt)

    \widehat{MKA} = \widehat{BKC} (hai góc đối đinh)

    AK = BK (gt)

    Vậy \bigtriangleup AKM = \bigtriangleup
BKC (c.g.c)

    \Rightarrow AM =
BC (hai cạnh tương ứng); \widehat{KAM} = \widehat{KBC} (hai góc tương ứng).

    \widehat{KAM}\widehat{KBC} ở vị trí o le trong nên AM // BC.

    Chứng minh tương tự \bigtriangleup AEN =
\bigtriangleup CEB \Rightarrow AN = BC;AN//BC.

    Vì AM // BC và AN // BC nên M, A, N thẳng hàng. (1)

    Lại có: AM = BC và AN = BC nên AM = AN. (2)

    Từ (1) và (2) \Rightarrow AM = AN;A \in
MN.

  • Câu 6: Vận dụng cao
    Xác định phương án thích hợp

    Cho \bigtriangleup ABC có D là trung điểm của AB. Đường thẳng qua D và song song với BC cắt AC tại E, đường thẳng qua E và song song với AB cắt BC tại F. Cho các kết luận dưới đây.

    (1) \Delta ADE = \Delta DBF

    (2) \Delta ADE = \Delta EFC

    (3) \Delta EFC= \Delta DBF

    Có bao nhiêu kết luận đúng?

     

     

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét \Delta FED\Delta DBF có:

    \widehat{F_{2}} =
\widehat{D_{1}} (hai góc so le trong)

    FD cạnh chung

    \widehat{D_{2}} =
\widehat{F_{3}} (hai góc so le trong)

    \Rightarrow \Delta FED = \Delta DBF(g -
c - g)

    \Rightarrow ED = BF;FE = DB (cặp cạnh tương ứng)

    Xét \Delta ADE\Delta DBF có:

    ED = BF

    \widehat{D_{3}} = \widehat{B} (hai góc đồng vị)

    AD = BD

    \Rightarrow \Delta ADE = \Delta DBF(c -
g - c)

    \Rightarrow \widehat{A} =
\widehat{D_{1}} (hai góc tương ứng)

    \widehat{A} = \widehat{E_{3}} (hai góc đồng vị)

    \Rightarrow \widehat{D_{1}} =\widehat{E_{3}}\left( = \widehat{A} ight)

    Xét \Delta EFC\Delta DBF có:

    \widehat{D_{1}} =
\widehat{E_{3}}

    FE = DB

    \widehat{F_{1}} = \widehat{B} (hai góc đồng vị)

    \Rightarrow \Delta EFC = \Delta DBF(g -
c - g)

    Vậy có 3 kết luận đúng.

  • Câu 7: Nhận biết
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho hình vẽ:

    Số đo góc \widehat{KAB} trong hình vẽ trên bằng:

    Hướng dẫn:

    Xét tam giác ABH và tam giác ABK có:

    AH = AK(gt);BH = BK(gt)AB là cạnh chung.

    \Leftrightarrow \Delta ABH = \Delta
ABK(c - c - c)

    \Rightarrow \widehat{H} = \widehat{K} =
120^{0} (hai góc tương ứng bằng nhau)

    Xét tam giác ABK có:

    \widehat{BAK} + \widehat{K} +
\widehat{ABK} = 180^{0} (định lí tổng ba góc của tam giác)

    \Rightarrow \widehat{BAK} = 180^{0} -
\left( \widehat{K} + \widehat{ABK} ight)

    = 180^{0} - \left( 120^{0} + 40^{0}
ight) = 20^{0}

  • Câu 8: Vận dụng
    Chọn kết luận đúng

    Cho tam giác MNPMN = MP. Gọi K là trung điểm của NP. Biết \widehat{NMP} = 50^{\circ} thì số đo \widehat{MPN} bằng

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét \bigtriangleup NKM\bigtriangleup PKM có:

    MN = MP,NK = PK,MK là cạnh chung.

    Do đó \bigtriangleup NKM = \bigtriangleupPKM (c.c.c)

    Suy ra \widehat{KNM} =\widehat{KPM} (hai góc tương úng)

    Xét tam giác MNP có:

    \widehat{NMP} + \widehat{MPN} +\widehat{PNM} = 180^{\circ}

    \Rightarrow 2\widehat{MPN} +\widehat{NMP} = 180^{\circ}

    \Rightarrow \widehat{MPN} = \left(180^{\circ} - \widehat{NMP} ight):2 = \left( 180^{\circ} - 50^{\circ}ight):2 = 65^{\circ}

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Cho \Delta MNP, từ điểm P kẻ đường thẳng song song với MN, trên đường thẳng đó lấy điểm K sao cho PK
= MN (K;M ở cùng phía so với NP). Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

     

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét \Delta MNP\Delta PKM có:

    PK = MN (giả thiết)

    \widehat{KPM} = \widehat{MNP}(hai góc so le trong)

    PM là cạnh chung

    Suy ra \Delta MNP = \Delta PKM(c - g -
c)

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho tứ giác ABCD;AB//CD;AD//BC, O là giao điểm của AC;BD. Chọn câu đúng?

     

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    AB//CD \Rightarrow \left\{
\begin{matrix}
\widehat{A_{2}} = \widehat{C_{2}} \\
\widehat{B_{1}} = \widehat{D_{1}} \\
\end{matrix} ight. (hai góc so le trong)

    AD//BC \Rightarrow \widehat{A_{1}} =
\widehat{C_{1}} (hai góc so le trong)

    Xét tam giác ABC và tam giác CDA có:

    \widehat{A_{2}} =
\widehat{C_{2}}

    AC cạnh chung

    \widehat{A_{1}} =
\widehat{C_{1}}

    \Rightarrow \Delta ABC = \Delta CDA(g -
c - g)

    \Rightarrow AB = DC;AD = BC (hai cạnh tương ứng)

    Xét tam giác ABO và tam giác CDO có:

    \widehat{A_{2}} =
\widehat{C_{2}}

    AB = DC

    \widehat{B_{1}} =
\widehat{D_{1}}

    \Rightarrow \Delta ABO = \Delta CDO(g -
c - g)

    \Rightarrow OA = OC;OB = OD (hai cạnh tương ứng)

    Vậy đáp án cần tìm là: OB =
OD

  • Câu 11: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho \Delta ABC vuông tại A có AB > AC. Tia phân giác của \widehat{B} cắt AC tại D. Kẻ DH vuông góc với BC. Chọn câu đúng.

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét tam giác ABD và tam giác HBD có:

    \widehat{ABD} = \widehat{HBD}(vì BD là tia phân giác góc B)

    BD là cạnh chung

    \widehat{BAD} = \widehat{BHD} =
90^{0}

    \Leftrightarrow \Delta ABD = \Delta
HBD(cạnh huyền – góc nhọn)

    \Rightarrow BA = BH (hai cạnh tương ứng)

  • Câu 12: Vận dụng cao
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho trên đường thẳng xy lấy hai điểm A, B. Trên cùng nửa mặt phẳng bờ xy lấy hai điểm C;C^{'} sao cho AC = BC^{'};BC = AC^{'}. So sánh \widehat{CAC^{'}}\widehat{CBC^{'}}.

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Ta có: \bigtriangleup ACB =\bigtriangleup BC^{'}A (c.c.c)

    \Rightarrow \widehat{CAB} =
\widehat{C^{'}BA};\widehat{CAB} = \widehat{CBA} (hai góc tương ứng bằng nhau)

    Lại có \widehat{CBA} =
\widehat{CBC^{'}} + \widehat{C^{'}BA}\widehat{C^{'}AB} = \widehat{CAC^{'}} +
\widehat{CAB} (tia nằm giữa)

    \Rightarrow \widehat{CBC^{'}} =
\widehat{CBA} - \widehat{C^{'}BA}\widehat{CAC^{'}} = \widehat{C^{'}AB} -
\widehat{CAB}

    Từ (1) và (2) suy ra \widehat{CAC^{'}} =
\widehat{CBC^{'}}

  • Câu 13: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho \bigtriangleup DEF = \bigtriangleupMNP. Biết EF + FD = 10cm,NP - MP = 2cm. Tính độ dài cạnh FD.

     

    Hướng dẫn:

    \bigtriangleup DEF = \bigtriangleupMNP nên MN = DE,EF = NP,DF =MP (các cạnh tương ứng bằng nhau).

    Theo bài ra ta có NP - MP = 2 cm \Rightarrow EF - MP = 2 cm

    Lại có EF + FD = 10cm\Rightarrow EF + MP = 10cm

    Từ (1) và (2) \Rightarrow EF = \frac{10 +2}{2} = 6 cmMP = 10 - 6 = 4cm.

    Vậy DF = MP = 4cm.

  • Câu 14: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho \bigtriangleup ABC. Trên các cạnh ABAC lấy các điểm M,N sao cho MN = \frac{1}{2}BC,MN//BC. Gọi E là trung điểm của BC. Chọn câu sai.

     

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    E là trung điểm của BC \Rightarrow BE = EC =
\frac{1}{2}BC

    Lại có: MN = \frac{1}{2}BC

    MN//BC \Rightarrow \widehat{NME} =
\widehat{BEM} (hai góc so le trong )

    Suy ra: MN = BE = EC

    Đáp án MN = EC đúng.

    Xét \bigtriangleup MNE\bigtriangleup EBM có:

    MN = BE(cmt)

    \widehat{NME} =
\widehat{BEM}(cmt)

    ME là cạnh chung

    Vậy \bigtriangleup MNE = \bigtriangleup
EBM(c - g - c).

    \Rightarrow BM = NE (hai cạnh tương ứng) đáp án MB = NE đúng.

    Chứng minh tương tự \bigtriangleup MNE =
\bigtriangleup CEN(c - g - c)

    \Rightarrow ME = NC (hai cạnh tương ứng) đáp án ME = NC đúng.

  • Câu 15: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng

    Cho tam giác ABC vuông cân tại A;D là trung điểm của AC. Từ A kẻ đường thẳng vuông góc với BD, cắt BC tại E. Chọn đáp án đúng.

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Từ C dựng đường thẳng vuông góc với AC cắt AE tại G.

    Trên tia đối của tia DE lấy điểm F sao cho DE = DF. Gọi I là giao điểm của AE và BD.

    Xét tam giác ABD và tam giác CAG có:

    \widehat{BAD} = \widehat{ACG}\left( =
90^{0} ight)

    AB = AC (tam giác ABC vuông cân tại A).

    \widehat{ABD} = \widehat{CAG} (cùng phụ với \widehat{BAI})

    \Rightarrow \Delta ABD = \Delta CAG(g -
c - g)

    \Rightarrow AD=CG (các cặp cạnh tương ứng)

    AD = CD (vì D là trung điểm của AC) nên CD = CG

    Tam giác ABC vuông cân tại A nên \widehat{ABC} = \widehat{ACB} \left( = 45^{0}ight)

    Ta có:

    \widehat{GCE} + \widehat{ACB} =
\widehat{ACG} = 90^{0}

    \widehat{GCE} + 45^{0} =
90^{0}

    \widehat{GCE} = 45^{0}

    Xét tam giác DCE và tam giác GCE có:

    CD = CG

    EC chung

    \widehat{GCE} = \widehat{DCE} =
45^{0}

    \Rightarrow \Delta DCE = \Delta GCE(c -
g - c)

    \Rightarrow \widehat{CED} =
\widehat{CEG} (hai góc tương ứng)

    Xét tam giác ADF và tam giác CDE có:

    AD = CD

    D F=D E

    \widehat{ADF} = \widehat{CDE} (hai góc đối đỉnh)

    \Rightarrow \Delta ADF = \Delta CDE(c -
g - c)

    \Rightarrow \widehat{AFD} =
\widehat{CED} (hai góc tương ứng) (2)

    \widehat{AFD};\widehat{CED} ở vị trí so le trong nên AF//EC

    AF//EC nên \widehat{GEC} = \widehat{ GAF} (hai góc đồng vị) (3)

    Từ 1; 2; 3 suy ra \widehat{EAF} =\widehat{ EFA }

    Suy ra tam giá AEF cân tại E

    Suy ra AE = EF(4)

    DE = DF \Rightarrow EF =
2DE(5)

    Từ 4; 5 suy ra AE = 2DE

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (7%):
    2/3
  • Thông hiểu (7%):
    2/3
  • Vận dụng (60%):
    2/3
  • Vận dụng cao (27%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo