Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Các trường hợp bằng nhau của tam giác lớp 7 (Nâng cao)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho tam giác ABC cân tại A. Trên tia đối của tia BC lấy điểm M, trên tia đối của tia CB lấy điểm N sao cho BM = CN. Kẻ BE\bot AM;(E \in
AM);CF\bot AN;(F \in AN). Chọn đáp án đúng?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Do \Delta ABC cân tại A suy ra AB =
AC;\widehat{ABC} = \widehat{ACB}(1)

    Mặt khác \left\{ \begin{matrix}
\widehat{ABM} + \widehat{ABC} = 180^{0} \\
\widehat{ACN} + \widehat{ACB} = 180^{0} \\
\end{matrix} ight.\ (2)

    Từ (1) và (2) suy ra \Rightarrow
\widehat{ABM} = \widehat{ACN}

    Xét \Delta ABM\Delta ACN có:

    AB = AC

    \widehat{ABM} =
\widehat{ACN}

    BM = CN

    Suy ra \Delta ABM = \Delta ACN(c - g -
c)

    \Rightarrow \widehat{BAM} =
\widehat{CAN} (hai góc tương ứng)

    Xét \Delta ABE\Delta ACF có:

    \widehat{AEB} = \widehat{AFC}\left( =
90^{0} ight)

    \widehat{BAM} =
\widehat{CAN}

    AB = AC

    Suy ra \Delta ABE = \Delta ACF (cạnh huyền – góc nhọn)

    \Rightarrow BE = CF (hai cạnh tương ứng) (2)

  • Câu 2: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng

    Cho tam giác ABC vuông cân tại A;D là trung điểm của AC. Từ A kẻ đường thẳng vuông góc với BD, cắt BC tại E. Chọn đáp án đúng.

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Từ C dựng đường thẳng vuông góc với AC cắt AE tại G.

    Trên tia đối của tia DE lấy điểm F sao cho DE = DF. Gọi I là giao điểm của AE và BD.

    Xét tam giác ABD và tam giác CAG có:

    \widehat{BAD} = \widehat{ACG}\left( =
90^{0} ight)

    AB = AC (tam giác ABC vuông cân tại A).

    \widehat{ABD} = \widehat{CAG} (cùng phụ với \widehat{BAI})

    \Rightarrow \Delta ABD = \Delta CAG(g -
c - g)

    \Rightarrow AD=CG (các cặp cạnh tương ứng)

    AD = CD (vì D là trung điểm của AC) nên CD = CG

    Tam giác ABC vuông cân tại A nên \widehat{ABC} = \widehat{ACB} \left( = 45^{0}ight)

    Ta có:

    \widehat{GCE} + \widehat{ACB} =
\widehat{ACG} = 90^{0}

    \widehat{GCE} + 45^{0} =
90^{0}

    \widehat{GCE} = 45^{0}

    Xét tam giác DCE và tam giác GCE có:

    CD = CG

    EC chung

    \widehat{GCE} = \widehat{DCE} =
45^{0}

    \Rightarrow \Delta DCE = \Delta GCE(c -
g - c)

    \Rightarrow \widehat{CED} =
\widehat{CEG} (hai góc tương ứng)

    Xét tam giác ADF và tam giác CDE có:

    AD = CD

    D F=D E

    \widehat{ADF} = \widehat{CDE} (hai góc đối đỉnh)

    \Rightarrow \Delta ADF = \Delta CDE(c -
g - c)

    \Rightarrow \widehat{AFD} =
\widehat{CED} (hai góc tương ứng) (2)

    \widehat{AFD};\widehat{CED} ở vị trí so le trong nên AF//EC

    AF//EC nên \widehat{GEC} = \widehat{ GAF} (hai góc đồng vị) (3)

    Từ 1; 2; 3 suy ra \widehat{EAF} =\widehat{ EFA }

    Suy ra tam giá AEF cân tại E

    Suy ra AE = EF(4)

    DE = DF \Rightarrow EF =
2DE(5)

    Từ 4; 5 suy ra AE = 2DE

  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho \bigtriangleup ABC = \bigtriangleup
MNP biết AC = 5 cm. Cạnh nào của \bigtriangleup
MNP có độ dài bằng 5 cm?

     

    Hướng dẫn:

    \bigtriangleup ABC = \bigtriangleup
MNP nên MP = AC (hai cạnh tương ứng bằng nhau)

    \Rightarrow MP = 5cm

  • Câu 4: Vận dụng cao
    Tìm câu sai

    Cho \bigtriangleup ABC,K là trung điểm của AB, E là trung điểm của AC. Trên tia đối của tia KC lấy điểm M sao cho MK = KC. Trên tia đối của tia EB lấy điểm N sao cho EN = EB. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét \bigtriangleup AKM\bigtriangleup BKC có:

    MK = KC (gt)

    \widehat{MKA} = \widehat{BKC} (hai góc đối đinh)

    AK = BK (gt)

    Vậy \bigtriangleup AKM = \bigtriangleup
BKC (c.g.c)

    \Rightarrow AM =
BC (hai cạnh tương ứng); \widehat{KAM} = \widehat{KBC} (hai góc tương ứng).

    \widehat{KAM}\widehat{KBC} ở vị trí o le trong nên AM // BC.

    Chứng minh tương tự \bigtriangleup AEN =
\bigtriangleup CEB \Rightarrow AN = BC;AN//BC.

    Vì AM // BC và AN // BC nên M, A, N thẳng hàng. (1)

    Lại có: AM = BC và AN = BC nên AM = AN. (2)

    Từ (1) và (2) \Rightarrow AM = AN;A \in
MN.

  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn kết luận đúng

    Cho tam giác \bigtriangleup ABC có AB = AC. Gọi M là trung điểm của BC. Chọn câu đúng.

     

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét \bigtriangleup ABM\bigtriangleup ACM có:

    AB = AC (gt)

    MB = MC (gt)

    AM cạnh chung

    \Rightarrow \bigtriangleup ABM =\bigtriangleup ACM(\ \text{c.c.c})

    \Rightarrow \widehat{MAB} =
\widehat{MAC}

    \Rightarrow AM là tia phân giác của góc \widehat{BAC}

  • Câu 6: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho \bigtriangleup ABC. Trên các cạnh ABAC lấy các điểm M,N sao cho MN = \frac{1}{2}BC,MN//BC. Gọi E là trung điểm của BC. Chọn câu sai.

     

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    E là trung điểm của BC \Rightarrow BE = EC =
\frac{1}{2}BC

    Lại có: MN = \frac{1}{2}BC

    MN//BC \Rightarrow \widehat{NME} =
\widehat{BEM} (hai góc so le trong )

    Suy ra: MN = BE = EC

    Đáp án MN = EC đúng.

    Xét \bigtriangleup MNE\bigtriangleup EBM có:

    MN = BE(cmt)

    \widehat{NME} =
\widehat{BEM}(cmt)

    ME là cạnh chung

    Vậy \bigtriangleup MNE = \bigtriangleup
EBM(c - g - c).

    \Rightarrow BM = NE (hai cạnh tương ứng) đáp án MB = NE đúng.

    Chứng minh tương tự \bigtriangleup MNE =
\bigtriangleup CEN(c - g - c)

    \Rightarrow ME = NC (hai cạnh tương ứng) đáp án ME = NC đúng.

  • Câu 7: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho tứ giác ABCD;AB//CD;AD//BC, O là giao điểm của AC;BD. Chọn câu đúng?

     

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    AB//CD \Rightarrow \left\{
\begin{matrix}
\widehat{A_{2}} = \widehat{C_{2}} \\
\widehat{B_{1}} = \widehat{D_{1}} \\
\end{matrix} ight. (hai góc so le trong)

    AD//BC \Rightarrow \widehat{A_{1}} =
\widehat{C_{1}} (hai góc so le trong)

    Xét tam giác ABC và tam giác CDA có:

    \widehat{A_{2}} =
\widehat{C_{2}}

    AC cạnh chung

    \widehat{A_{1}} =
\widehat{C_{1}}

    \Rightarrow \Delta ABC = \Delta CDA(g -
c - g)

    \Rightarrow AB = DC;AD = BC (hai cạnh tương ứng)

    Xét tam giác ABO và tam giác CDO có:

    \widehat{A_{2}} =
\widehat{C_{2}}

    AB = DC

    \widehat{B_{1}} =
\widehat{D_{1}}

    \Rightarrow \Delta ABO = \Delta CDO(g -
c - g)

    \Rightarrow OA = OC;OB = OD (hai cạnh tương ứng)

    Vậy đáp án cần tìm là: OB =
OD

  • Câu 8: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho tam giác ABC đều. Từ A kẻ AF\bot
BC tại F, từ B kẻ BG\bot
AC tại G. Qua C kẻ đường thẳng song song với BG cắt AF tại H. Khi đó \Delta HBC là:

     

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét tam giác ABF và tam giác ACF có:

    \widehat{AFB} =
\widehat{ACF}

    AC = AB

    AF là cạnh chung

    \Rightarrow \Delta ABF = \Delta
ACF(cạnh huyền – cạnh góc vuông)

    \Rightarrow BF = CF (hai cạnh tương ứng)

    Xét tam giác BFH và tam giác CFH có:

    \widehat{HFB} =
\widehat{HFC}

    FH cạnh chung

    BF = CF

    \Rightarrow \Delta BFH = \Delta CFH(c -
g - c)

    \Rightarrow CH = BH (hai cạnh tương ứng)

    Khi đó tam giác HBC cân tại H.

  • Câu 9: Vận dụng cao
    Xác định phương án thích hợp

    Cho \bigtriangleup ABC vuông cân tại A. Một đường thẳng d bất kì luôn đi qua A. Kẻ BH và CK vuông góc với đường thẳng d (H;K \in d). Khi đó BH^{2} + CK^{2} bằng:

     

    Hướng dẫn:

    Trường hợp 1: đường thẳng d cắt đoạn BC

    Vì tam giác ABC vuông cân tại A nên AB = AC (tính chất)

    Lại có: \widehat{ABH} + \widehat{BAH} =
90^{0}(vì tam giác ABH vuông tại H) và \widehat{CAH} + \widehat{BAH} =
90^{0}

    Nên \widehat{ABH} =
\widehat{CAK}

    Xét tam giác ABH và tam giác CAK có:

    \widehat{AHB} = \widehat{CKA} =
90^{0};AB = AC;\widehat{ABH} = \widehat{CAK}

    \Rightarrow \Delta ABH = \Delta
CAK(cạnh huyền – góc nhọn)

    \Rightarrow BH = AK(hai cạnh tương ứng)

    \Rightarrow BH^{2} = AK^{2}

    \Rightarrow BH^{2} + CK^{2} = AK^{2} +
CK^{2}(1)

    Xét tam giác A C K vuông tại K, áp dụng định lí Pythagore ta có:

    AC^{2} = AK^{2} + CK^{2}(2)

    Từ (1) và (2) suy ra \Rightarrow BH^{2} +
CK^{2} = AC^{2}

    Trường hợp 2: Đường thẳng d không cắt đoạn BC.

  • Câu 10: Vận dụng cao
    Chọn câu đúng

    Cho \bigtriangleup ABC = \bigtriangleup
RST. Biết 3BC = 5AB,ST - RS =10cmAC = 35cm. Tính các cạnh của mỗi tam giác nói trên.

     

    Hướng dẫn:

    \bigtriangleup ABC = \bigtriangleup
RST nên ST = BC,RS = AB,RT =
AC (các cạnh tương ứng bằng nhau)

    3BC = 5AB \Rightarrow 3ST =
5RS.

    Mặt khác ST - RS = 10cm

    Từ đó ta tìm được ST = 25cm,RS =15cm

    Vậy BC = ST = 25cm;AB = RS =15cm;AC = RT = 35cm.

  • Câu 11: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho \bigtriangleup ABC = \bigtriangleup
MNP trong đó \widehat{A} =
30^{\circ},\widehat{P} = 60^{\circ}. So sánh các góc N, M, P.

    Hướng dẫn:

    \bigtriangleup ABC = \bigtriangleup
MNP nên \widehat{M} = \widehat{A} =
30^{\circ},\widehat{P} = \widehat{C} = 60^{\circ},\widehat{N} =
\widehat{B} (các góc tương úng bằng nhau)

    Xét \bigtriangleup MNP ta có \widehat{M} + \widehat{N} + \widehat{P} =
180^{\circ} (tổng ba góc của một tam giác)

    \Rightarrow \widehat{N} = 180^{\circ} -
(\widehat{M} + \widehat{P})

    \Rightarrow \widehat{N} = 180^{\circ} -
\left( 30^{\circ} + 60^{\circ} ight) = 90^{\circ}

    Do 90^{\circ} > 60^{\circ} >
30^{\circ} hay \widehat{N} >
\widehat{P} > \widehat{M}.

  • Câu 12: Vận dụng
    Tìm câu sai

    Cho \widehat{xOy} = 50^{\circ}, vẽ cung tròn tâm O bán kính bằng 2 cm, cung tròn này cắt Ox,Oy lần lượt tại A, B. Vẽ các cung tròn tâm A và tâm B có bán kính 3 cm, chúng cắt nhau tại diểm C nằm trong góc \widehat{xOy}. Tính \widehat{xOC}.

     

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét \bigtriangleup OAC\bigtriangleup OBC có:

    OA = OB = 2cm; OC là cạnh chung; AC = BC = 3cm

    \Rightarrow \bigtriangleup OAC =\bigtriangleup OBC (c.c.c)

    Do đó \widehat{AOC} =
\widehat{COB} (hai góc tương ứng)

    \widehat{AOC} + \widehat{COB} =
50^{\circ}

    \Rightarrow \widehat{AOC} =
\widehat{COB} = \frac{50^{\circ}}{2} = 25^{\circ}

    Vậy \widehat{xOC} =
25^{\circ}.

  • Câu 13: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho \bigtriangleup ABC = \bigtriangleup
DEF. Biết \widehat{A} + \widehat{B}
= 140^{\circ},\widehat{E} = 45^{\circ}. Tính \widehat{A},\widehat{C},\widehat{D},\widehat{F}.

     

    Hướng dẫn:

    \bigtriangleup ABC = \bigtriangleup
DEF nên \widehat{A} =
\widehat{D},\widehat{C} = \widehat{F},\widehat{B} = \widehat{E} =
45^{\circ} (các góc tương ưng bằng nhau).

    Xét \bigtriangleup ABC ta có \widehat{A} + \widehat{B} = 140^{\circ}
\Rightarrow \widehat{A} = 140^{\circ} - \widehat{B} = 140^{\circ} -
45^{\circ} = 95^{\circ}.

    Lại có: \widehat{A} + \widehat{B} +\widehat{C} = 180^0 (tổng ba góc của một tam giác)

    \Rightarrow \widehat{C} = 180^0 -(\widehat{A} + \widehat{B})

    \Rightarrow \widehat{C} = 180^{\circ} -
140^{\circ} = 40^{\circ}

    \Rightarrow \widehat{F} = \widehat{C} =
40^{\circ}

    Vậy \widehat{A} = \widehat{D} =
95^{\circ},\widehat{F} = \widehat{C} = 40^{\circ}.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Trong hình vẽ sau có mấy cặp tam giác bằng nhau?

     

    Hướng dẫn:

    Xét tam giác \bigtriangleup ABC\bigtriangleup ABD có:

    AC = AD,BC = BD,AB là cạnh chung.

    Do đó \bigtriangleup ABC = \bigtriangleup
ABD( c.c.c )

    Xét tam giác \bigtriangleup ACE\bigtriangleup ADE có:

    AC = AD,CE = DE,AE là cạnh chung.

    Do đó \bigtriangleup ACE = \bigtriangleup
ADE (c.c.c)

    Xét tam giác \bigtriangleup BCE\bigtriangleup BDE có:

    EC = ED,BC = BD,EB là cạnh chung.

    Do đó \bigtriangleup BCE = \bigtriangleup
BDE (c.c.c)

  • Câu 15: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho \widehat{xOy} có Om là tia phân giác, C thuộc Om;(C
eq 0). Trên tia Ox lấy điểm A, trên tia Oy lấy điểm B sao cho OA = OB. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét tam giác OAC và tam giác OBC có:

    OA = OB (gt)

    OC là cạnh chung

    \widehat{AOC} = \widehat{BOC}(vì Om là tia phân giác \widehat{xOy})

    \Leftrightarrow \Delta OAC = \Delta
OBC(c - g - c)

    \Rightarrow \widehat{OAC} =\widehat{OBC} (hai góc tương ứng bằng nhau) và CA = CB (hai cạnh tương ứng bằng nhau).

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (7%):
    2/3
  • Thông hiểu (7%):
    2/3
  • Vận dụng (60%):
    2/3
  • Vận dụng cao (27%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo