Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Chuyên đề Các trường hợp bằng nhau của tam giác lớp 7 (Nâng cao)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng cao
    Chọn kết luận đúng

    Cho trên đường thẳng xy lấy hai điểm A,B. Trên cùng nửa mặt phẳng bờ xy lấy hai điểm C;C^{'} sao cho AC = BC^{'};BC = AC^{'}. Chọn câu đúng.

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét \bigtriangleup ACB\bigtriangleup BC^{'}A có:

    AC = BC^{'}(gt)

    BC = AC^{'}(gt)

    AB\ \text{cạnh\ chung}

    \Rightarrow \bigtriangleup ACB =
\bigtriangleup BC^{'}A(\ \text{c.c.c~})

    \Rightarrow \widehat{BCA} =
\widehat{BC^{'}A}

  • Câu 2: Vận dụng cao
    Tìm câu sai

    Cho \bigtriangleup ABC,K là trung điểm của AB, E là trung điểm của AC. Trên tia đối của tia KC lấy điểm M sao cho MK = KC. Trên tia đối của tia EB lấy điểm N sao cho EN = EB. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét \bigtriangleup AKM\bigtriangleup BKC có:

    MK = KC (gt)

    \widehat{MKA} = \widehat{BKC} (hai góc đối đinh)

    AK = BK (gt)

    Vậy \bigtriangleup AKM = \bigtriangleup
BKC (c.g.c)

    \Rightarrow AM =
BC (hai cạnh tương ứng); \widehat{KAM} = \widehat{KBC} (hai góc tương ứng).

    \widehat{KAM}\widehat{KBC} ở vị trí o le trong nên AM // BC.

    Chứng minh tương tự \bigtriangleup AEN =
\bigtriangleup CEB \Rightarrow AN = BC;AN//BC.

    Vì AM // BC và AN // BC nên M, A, N thẳng hàng. (1)

    Lại có: AM = BC và AN = BC nên AM = AN. (2)

    Từ (1) và (2) \Rightarrow AM = AN;A \in
MN.

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho góc xOy có tia phân giác Oz. Trên tia Oz lấy điểm E, vẽ đường thẳng qua E vuông góc với Ox tại K, cắt Oy tại N. Vẽ đường thẳng qua E vuông góc với Oy tại H cắt Ox tại M. Chọn khẳng định đúng?

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét \Delta OKE\Delta OHE có:

    \widehat{OKE} = \widehat{OHE}\left( =
90^{0} ight)

    OE là cạnh chung

    \widehat{KOE} = \widehat{HOE} (vì OE là phân giác của góc xOy)

    Suy ra \Delta OKE = \Delta OHE(g - c -
g)

    \Rightarrow OK = OH (hai cạnh tương ứng) (1)

    Xét \Delta OMH\Delta ONK có:

    \widehat{OHM} = \widehat{OKN}\left( =
90^{0} ight)

    OK = OH(cmt)

    \widehat{MON} chung

    Suy ra \Delta OMH = \Delta ONK(g - c -
g)

    \Rightarrow HM = KN (hai cạnh tương ứng) (2)

    Từ 1 và 2 suy ra OK = OH;KN =
HM

  • Câu 4: Vận dụng
    Chọn kết luận đúng

    Cho tam giác MNPMN = MP. Gọi K là trung điểm của NP. Biết \widehat{NMP} = 50^{\circ} thì số đo \widehat{MPN} bằng

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét \bigtriangleup NKM\bigtriangleup PKM có:

    MN = MP,NK = PK,MK là cạnh chung.

    Do đó \bigtriangleup NKM = \bigtriangleupPKM (c.c.c)

    Suy ra \widehat{KNM} =\widehat{KPM} (hai góc tương úng)

    Xét tam giác MNP có:

    \widehat{NMP} + \widehat{MPN} +\widehat{PNM} = 180^{\circ}

    \Rightarrow 2\widehat{MPN} +\widehat{NMP} = 180^{\circ}

    \Rightarrow \widehat{MPN} = \left(180^{\circ} - \widehat{NMP} ight):2 = \left( 180^{\circ} - 50^{\circ}ight):2 = 65^{\circ}

  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho \bigtriangleup ABC. Trên các cạnh ABAC lấy các điểm M,N sao cho MN = \frac{1}{2}BC,MN//BC. Gọi E là trung điểm của BC. Chọn câu sai.

     

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    E là trung điểm của BC \Rightarrow BE = EC =
\frac{1}{2}BC

    Lại có: MN = \frac{1}{2}BC

    MN//BC \Rightarrow \widehat{NME} =
\widehat{BEM} (hai góc so le trong )

    Suy ra: MN = BE = EC

    Đáp án MN = EC đúng.

    Xét \bigtriangleup MNE\bigtriangleup EBM có:

    MN = BE(cmt)

    \widehat{NME} =
\widehat{BEM}(cmt)

    ME là cạnh chung

    Vậy \bigtriangleup MNE = \bigtriangleup
EBM(c - g - c).

    \Rightarrow BM = NE (hai cạnh tương ứng) đáp án MB = NE đúng.

    Chứng minh tương tự \bigtriangleup MNE =
\bigtriangleup CEN(c - g - c)

    \Rightarrow ME = NC (hai cạnh tương ứng) đáp án ME = NC đúng.

  • Câu 6: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng

    Cho tam giác ABCAB < AC. Gọi E \in AC sao cho AB = CE. Gọi O là một điểm nằm ở trong tam giác sao cho OA = OC,OB = OE. Chọn câu đúng trong các câu sau.

     

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét \bigtriangleup AOB\bigtriangleup COE có:

    AB = CE(gt);AO = CO(gt);OB =
OE(gt)

    \Rightarrow \bigtriangleup AOB =\bigtriangleup COE(\ \text{c.c.c})

    Do đó \widehat{AOB} =
\widehat{COE};\widehat{ABO} = \widehat{OEC} (hai góc tương ứng bằng nhau)

  • Câu 7: Vận dụng
    Tìm câu sai

    Cho \Delta ABCAB = AC. Trên các cạnh ABAC lần lượt lấy các điểm D;E sao cho AD = AE. Gọi K là giao điểm của BE;CD. Chọn câu sai?

     

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Ta có: \left. \ \begin{matrix}
AB = AD + BD \\
AC = AE + EC \\
\end{matrix} ight\} \Rightarrow BD = EC

    Lại có AB = AC;AD = AE

    Xét \Delta ADC\Delta AEB có:

    AE = AD (giả thiết)

    \widehat{A} chung

    AB = AC(gt)

    Suy ra \Delta ADC = \Delta AEB(c - g -
c).

    \Rightarrow DC = BE (cạnh tương ứng bằng nhau)

    \Rightarrow \widehat{ABE} =
\widehat{ACD}(hai góc tương ứng)

  • Câu 8: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho tam giác ABC đều. Từ A kẻ AF\bot
BC tại F, từ B kẻ BG\bot
AC tại G. Qua C kẻ đường thẳng song song với BG cắt AF tại H. Khi đó \Delta HBC là:

     

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét tam giác ABF và tam giác ACF có:

    \widehat{AFB} =
\widehat{ACF}

    AC = AB

    AF là cạnh chung

    \Rightarrow \Delta ABF = \Delta
ACF(cạnh huyền – cạnh góc vuông)

    \Rightarrow BF = CF (hai cạnh tương ứng)

    Xét tam giác BFH và tam giác CFH có:

    \widehat{HFB} =
\widehat{HFC}

    FH cạnh chung

    BF = CF

    \Rightarrow \Delta BFH = \Delta CFH(c -
g - c)

    \Rightarrow CH = BH (hai cạnh tương ứng)

    Khi đó tam giác HBC cân tại H.

  • Câu 9: Vận dụng cao
    Tìm câu sai

    Cho đoạn thẳng AB, O là trung điểm của AB. Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ AB vẽ các tia Ax, By vuông góc với AB. Gọi C là một điểm bất kì thuộc Ax. Đường vuông góc với OC tại O cắt By tại D. Khi đó:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Giả sử M là giao điểm của đường thẳng OD và đường thẳng AC

    Xét tam giác AOM và tam giác BOD có:

    \widehat{OAM} = \widehat{OBD}\left( =
90^{0} ight)

    OA = OB (vì O là trung điểm của AB).

    \widehat{AOM} = \widehat{BOD} (hai góc đối đỉnh)

    \Rightarrow \Delta AOM = \Delta BOD(g -
c - g)

    \Rightarrow AM = BD;OM = OD (các cặp cạnh tương ứng)

    Xét tam giác COM và tam giác COD có:

    \widehat{COM} = \widehat{COD}\left( =
90^{0} ight)

    OM = OD

    CO là cạnh chung

    \Rightarrow \Delta COM = \Delta COD(c -
g - c)

    \Rightarrow CM = CD (hai cạnh tương ứng) (1)

    CM = CA + AMAM = BD nên CM = AC + BD (2)

    Vậy CD = AC + BD

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn kết luận đúng

    Cho tam giác \bigtriangleup ABC có AB = AC. Gọi M là trung điểm của BC. Chọn câu đúng.

     

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét \bigtriangleup ABM\bigtriangleup ACM có:

    AB = AC (gt)

    MB = MC (gt)

    AM cạnh chung

    \Rightarrow \bigtriangleup ABM =\bigtriangleup ACM(\ \text{c.c.c})

    \Rightarrow \widehat{MAB} =
\widehat{MAC}

    \Rightarrow AM là tia phân giác của góc \widehat{BAC}

  • Câu 11: Vận dụng
    Chọn câu đúng

    Cho \Delta ABC cân A có AH\bot
BC tại H. Tính số đo góc \widehat{BAH} biết \widehat{BAC} = 50^{0}

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Do \Delta ABC cân tại A nên AB =
AC;\widehat{B} = \widehat{C}

    Xét \Delta AHB\Delta AHC có:

    \widehat{AHB} = \widehat{AHC} =
90^{0};AB = AC;\widehat{B} = \widehat{C}

    Suy ra \Delta AHB = \Delta
AHC(cạnh huyền – góc nhọn)

    \Rightarrow \widehat{BAH} =
\widehat{CAH}(hai góc tương ứng)

    \Rightarrow \widehat{BAH} + \widehat{CAH}
= \widehat{BAC} = 50^{0} (tính chất cộng đoạn thẳng)

    \Rightarrow \widehat{BAH} =
\widehat{CAH} = \frac{\widehat{BAC}}{2} = 25^{0}

  • Câu 12: Vận dụng
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho \bigtriangleup ABC = \bigtriangleup
MNP trong đó \widehat{A} =
30^{\circ},\widehat{P} = 60^{\circ}. So sánh các góc N, M, P.

    Hướng dẫn:

    \bigtriangleup ABC = \bigtriangleup
MNP nên \widehat{M} = \widehat{A} =
30^{\circ},\widehat{P} = \widehat{C} = 60^{\circ},\widehat{N} =
\widehat{B} (các góc tương úng bằng nhau)

    Xét \bigtriangleup MNP ta có \widehat{M} + \widehat{N} + \widehat{P} =
180^{\circ} (tổng ba góc của một tam giác)

    \Rightarrow \widehat{N} = 180^{\circ} -
(\widehat{M} + \widehat{P})

    \Rightarrow \widehat{N} = 180^{\circ} -
\left( 30^{\circ} + 60^{\circ} ight) = 90^{\circ}

    Do 90^{\circ} > 60^{\circ} >
30^{\circ} hay \widehat{N} >
\widehat{P} > \widehat{M}.

  • Câu 13: Vận dụng cao
    Xác định phương án thích hợp

    Cho \bigtriangleup ABC có D là trung điểm của AB. Đường thẳng qua D và song song với BC cắt AC tại E, đường thẳng qua E và song song với AB cắt BC tại F. Cho các kết luận dưới đây.

    (1) \Delta ADE = \Delta DBF

    (2) \Delta ADE = \Delta EFC

    (3) \Delta EFC= \Delta DBF

    Có bao nhiêu kết luận đúng?

     

     

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét \Delta FED\Delta DBF có:

    \widehat{F_{2}} =
\widehat{D_{1}} (hai góc so le trong)

    FD cạnh chung

    \widehat{D_{2}} =
\widehat{F_{3}} (hai góc so le trong)

    \Rightarrow \Delta FED = \Delta DBF(g -
c - g)

    \Rightarrow ED = BF;FE = DB (cặp cạnh tương ứng)

    Xét \Delta ADE\Delta DBF có:

    ED = BF

    \widehat{D_{3}} = \widehat{B} (hai góc đồng vị)

    AD = BD

    \Rightarrow \Delta ADE = \Delta DBF(c -
g - c)

    \Rightarrow \widehat{A} =
\widehat{D_{1}} (hai góc tương ứng)

    \widehat{A} = \widehat{E_{3}} (hai góc đồng vị)

    \Rightarrow \widehat{D_{1}} =\widehat{E_{3}}\left( = \widehat{A} ight)

    Xét \Delta EFC\Delta DBF có:

    \widehat{D_{1}} =
\widehat{E_{3}}

    FE = DB

    \widehat{F_{1}} = \widehat{B} (hai góc đồng vị)

    \Rightarrow \Delta EFC = \Delta DBF(g -
c - g)

    Vậy có 3 kết luận đúng.

  • Câu 14: Nhận biết
    Tìm câu sai

    Cho \bigtriangleup ABC = \bigtriangleup
MNP. Trong các khẳng định sau đây khẳng định nào sai

     

    Hướng dẫn:

    \bigtriangleup ABC = \bigtriangleup
MNP nên AB = MN,BC = NP,AC =
MP (các cạnh tương ứng bằng nhau) và \widehat{A} = \widehat{M};\widehat{B} =
\widehat{N};\widehat{C} = \widehat{P} (các góc tương úng bằng nhau).

    Vậy BC = MP là sai.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho tam giác ABCAB < AC. Tia phân giác của góc A cắt BC tại K. Từ B kẻ đường thẳng vuông góc với AK tại H cắt ACD. Chọn câu sai?

     

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa

    Xét \Delta ABH\Delta ADH có:

    \widehat{BAH} = \widehat{DAH}(vì AK là tia phân giác của góc \widehat{BAC})

    AH là cạnh chung

    \widehat{AHB} = \widehat{AHD} (vì BD\bot AK tại H)

    \Rightarrow \Delta ABH = \Delta ADH(g - c - g)

    \Rightarrow HB = HD;AB = AD(các cặp cạnh tương ứng bằng nhau)

    \Rightarrow \widehat{ABH} =
\widehat{ADH}(hai góc tương ứng)

    Vậy đáp án sai là: HB = AD

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (7%):
    2/3
  • Thông hiểu (7%):
    2/3
  • Vận dụng (60%):
    2/3
  • Vận dụng cao (27%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo