Đề thi môn Lịch sử lớp 6 học kì 1 Tải nhiều

Đề thi Lịch sử lớp 6 học kì 1 Tải nhiều Có đáp án được VnDoc sưu tầm và đăng tải dành cho các em học sinh lớp 6 ôn tập, củng cố kiến thức môn Sử lớp 6 cuối học kì 1. Hi vọng tài liệu này giúp các em ôn tập tốt môn Lịch sử nhằm đạt kết quả cao trong các bài kiểm tra.

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

Bộ đề thi học kì 1 lớp 6 năm 2020

Đề thi học kì 1 môn Lịch sử lớp 6 năm 2020

Câu 1: Rìu đá của cư dân Phùng Nguyên khác với rìu đá của cư dân khác như thế nào?

A. Rìu được mài lưỡi sắt hơn

B. Rìu được mài có vai

C. Còn thô sơ

D. Được mài nhẵn và cân xứng

Câu 2: Di chỉ cục đồng, dây đồng, xỉ đồng được tìm thấy ở

A. Sơn Vi

B. Óc Eo

C. Phùng Nguyên

D. Đồng Nai

Câu 3: Người tinh khôn có đời sống như thế nào?

A. Sống theo bầy, hái lượm, săn bắt.

B. Sống theo bầy, săn bắn.

C. Sống thành thị tộc.

D. Sống riêng lẻ, hái lượm, săn bắt.

Câu 4: Cuộc sống của người tối cổ

A. định cư tại một nơi.

B. rất bấp bênh.

C. bấp bênh, “ăn lông ở lỗ”.

D. du mục đi khắp nơi.

Câu 5: Thể chế nhà nước ở các quốc gia cổ đại phương Tây là

A. quân chủ chuyên chế.

B. xã hội chủ nghĩa.

C. chiếm hữu nô lệ

D. cộng hòa liên bang.

Câu 6: Những dấu vết của người tối cổ được phát hiện ở đâu?

A. Nam Phi

B. Gia-va (Indonexia)

C. Thái Lan

D. Tây Âu

Câu 7: Người tinh khôn xuất hiện cách đây bao nhiêu năm?

A. 2 vạn năm

B. 3, 5 vạn năm

C. 4 vạn năm

D. 5 vạn năm

Câu 8: Rìu đá có vai mài rộng ra hai mặt hình dáng cân xứng được phát hiện ở niên đại nào?

A. 4000 - 3500

B. 4000

C. 3500

D. 4000 - 3000

Câu 9: Thuật luyện kim được phát minh nhờ vào nghề nào?

A. Lúa nước

B. Làm gốm

C. Chăn nuôi

D. Làm đồ trang sức

Câu 10: Thuật luyện kim ra đời có ý nghĩa quan trọng nhất là gì?

A. Cuộc sống ổn định

B. Của cải dư thừa

C. Năng xuất lao động tăng lên

D. Công cụ được cải tiến

Câu 11: Kinh tế chủ đạo của các quốc gia phương Tây cổ đại là

A. buôn bán nô lệ.

B. nông nghiệp trồng cây lâu năm.

C. thủ công nghiệp và buôn bán bằng đường biển.

D. nông nghiệp trồng lúa nước.

Câu 12: Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu?

A. Trên các sườn đồi.

B. Bên lưu vực các con sông lớn.

C. Trên các hoang đảo.

D. Các eo biển.

Câu 13: Xã hội Hi Lạp và Rô Ma gồm hai giai cấp cơ bản đó là

A. quý tộc và nông dân.

B. quý tộc và nô lệ

C. chủ nô và nô lệ.

D. nông dân và nô lệ.

Câu 14: Chủ nô là

A. chủ xưởng, chủ thuyền buôn giàu có, nắm mọi quyền hành.

B. chủ xưởng giàu có, chăm lo quyền lợi cho tất cả mọi người.

C. chủ xưởng, chủ thuyền buôn giàu có, nắm mọi quyền hành, bóc lột nô lệ dã man.

D. chủ xưởng, chủ thuyền buôn giàu có phân công lao động trong xã hội.

Câu 15: Đặc điểm của nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông là gì?

A. Đứng đầu nhà nước là vua, vua nắm mọi quyền hành.

B. Đứng đầu nhà nước là quý tộc, quan lại.

C. Đứng đầu nhà nước là nông dân công xã, họ nuôi sống toàn xã hội.

D. Nhà nước mà có quan hệ xã hội là sự bóc lột dã man, tàn bạo giữa chủ nô và nô lệ.

Câu 16: Vì sao việc người nguyên thủy biết trồng trọt và chăn nuôi có ý nghĩa quan trọng?

A.Con người đã thoát khỏi cuộc sống “ăn lông ở lỗ”.

B. Con người chủ động tạo ra lương thực.

C. Con người chủ động tạo ra lương thực,vượt qua thời kì hoàn toàn dựa vào thiên nhiên.

D. Con người bắt đầu bước vào xã hội có sự phân chia giàu nghèo.

Câu 17: Kinh đô của nhà nước Văn Lang đặt ở đâu?

A. Luy Lâu (Thuận Thành, Bắc Ninh).

B. Thăng Long (Hà Nội).

C. Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội).

D. Bạch Hạc (Việt Trì, Phú Thọ).

Câu 18: Từ thế kỉ VIII đến thế kỉ VII nước ta có rất nhiều bộ lạc. Trong đó bộ lạc Văn lang cư trú ở

A. vùng đất ven sông Mã.

B. vùng đất trung du miền núi phía Bắc.

C. vùng đất ven sông Hồng- từ Ba Vì (Hà Tây) đến Việt Trì (Phú Thọ).

D. vùng đất ven sông Cửu Long.

Câu 19: Con trai của vua Hùng được gọi là

A. Hoàng tử.

B. Thái tử.

C. Quân vương.

D. Quan lang.

Câu 20: Nhà nước Văn Lang là sự hợp nhất của

A. 14 bộ lạc.

B. 15 bộ lạc.

C. 16 bộ lạc.

D. 17 bộ lạc.

II. TỰ LUẬN (5 điểm)

Câu 1 (3 điểm)

1.1/ Tại sao nói nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh phức tạp?

1.2/ Là một học sinh em cần làm gì để xứng đáng với công lao dựng nước của các vua Hùng?

Câu 2 (2 điểm): Trình bày những nét nổi bật về đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang?

Đáp án Đề thi học kì 1 môn Lịch sử lớp 6

Chọn đáp án đúng nhất bằng cách ghi lại chữ cái đầu câu

Mỗi câu trả lời đúng được 0.25 đ

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Câu 7

Câu 8

Câu 9

Câu 10

D

C

C

C

C

B

C

A

B

C

Câu 11

Câu 12

Câu 13

Câu 14

Câu 15

Câu 16

Câu 17

Câu 18

Câu 19

Câu 20

C

B

C

C

A

C

D

C

D

B

II. TỰ LUẬN: (5 điểm)

Câu

Nội dung

Điểm

Câu 1 (3đ)

1. 1. Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh :

- Vào khoảng các thế kỉ VIII - VII TCN, ở vùng đồng bằng ven các sông lớn thuộc Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay, đã dần dần hình thành những bộ lạc lớn.

- Trong các chiềng, chạ mâu thuẫn giữa người giàu và người nghèo đã nảy sinh và ngày càng tăng thêm. (0.5 điểm)

- Việc mở rộng nghề nông trồng lúa nước ở vùng đồng bằng ven các con sông lớn gặp nhiều khó khăn. -> Vì vậy, cần phải có người chỉ huy đứng ra tập hợp nhân dân các làng bản chống lại lụt lội, bảo vệ mùa màng.

- Cần có thủ lĩnh chỉ đạo các cuộc đấu tranh chống xung đột.

=> Nhà nước Văn Lang đã ra đời trong hoàn cảnh phức tạp trên.

1.2. Là một học sinh em cần làm gì để xứng đáng với công lao dựng nước của các vua Hùng:

- Học tập tốt, tu dưỡng đạo đức để trở thành con ngoan trò giỏi cháu ngoan Bác Hồ, trở thành người có ích cho xã hội.

- Luôn biết ơn,tưởng nhớ công lao dựng nước của các vua Hùng.

(Gv có thể căn cứ vào các ý trả lời của học sinh để cho điểm)

2

0,5

 

 

0,5

 

0,5

 

 

0,5

 

1

 

0,5

 

0,5

Câu 2 (2đ)

Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang

- Xã hội có sự phân hóa nhưng chưa sâu sắc.

- Tổ chức lễ hội, ưa thích ca hát, nhảy múa.

- Tín ngưỡng:

+ Thờ các lực lượng tự nhiên như núi, sông, Mặt Trời, Mặt Trăng....

+ Chôn cất người chết kèm theo công cụ.

- Phong tục: nhuộm răng, ăn trầu, xăm mình

2

0,5

0,5

 

0,25

 

0,25

0,5

Đề thi học kì 1 môn Lịch sử lớp 6 năm 2019 

I. TRẮC NGHIỆM: (5 điểm)

Câu 1: Đánh dấu X vào trước ý trả lời đúng.

a). Quá trình cải tiến công cụ của người nguyên thủy trên đất nước ta diễn ra theo thứ tự nào sau đây?

Đồ gốm → đồ đá thô sơ → đồ đá mài lưỡi → đồ đồng

Đồ đá mài lưỡi → đồ gốm → đồ đá thô sơ → đồ đồng

Đồ đá thô sơ → đồ đá mài lưỡi → đồ gốm → đồ đồng

Đồ gốm → đồ đá mài lưỡi → đồ đồng → đồ đá thô sơ

b). Dấu tích của Người tối cổ trên đất nước ta được tìm thấy tại địa điểm nào ở Lạng Sơn?

Hang Thẩm Bà.

Mái đá Ngườm.

Hang Thẩm Hai.

Xuân Lộc.

c). Nghề chính của cư dân Văn Lang là:

Đánh cá

Săn bắn thú rừng

Trồng lúa nước

Buôn bán

Câu 2. Chọn từ thích hợp trong dấu ngoặc đơn dưới đây để hoàn thành đoạn trích.

(Tần, Người Việt, Thục Phán, ở yên).

"..................................... trốn vào rừng ,không ai chịu để quân…………………

bắt. Rồi họ đặt người kiệt tuấn lên làm tướng, ngày …………………đêm đến ra đánh quân Tần". Người kiệt tuấn đó là ............................................”

Câu 3. Nối các ý ở cột A với các quốc gia tương ứng ở cột B

A

B

Nằm trên lưu vực các con sông lớn

Các quốc gia cổ đại phương Đông

Nằm bên bờ biển Địa Trung Hải

 

Có nền nông nghiệp phát triển

 

Kinh tế chủ yếu là ngoại thương, hàng hải.

Các quốc gia cổ đại phương Tây

Là các quốc gia ra đời sớm nhất trong lịch sử

 

II. TỰ LUẬN: (5 điểm)

Câu 1: Hãy vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước Văn Lang? Em có nhận xét gì về bộ máy nhà nước Văn Lang? (2đ)

Câu 2: Vì sao An Dương Vương lại thất bại trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược của Triệu Đà? Sự thất bại của An Dương Vương để lại cho đời sau bài học kinh nghiệm gì? (3đ)

Đáp án: Đề thi học kì 1 môn Lịch sử lớp 6 năm 2019

I. TRẮC NGHIỆM: (5 điểm, mỗi câu đúng được 1 điểm)

Câu 1: Ý trả lời đúng.

a). Quá trình cải tiến công cụ của người nguyên thủy trên đất nước ta diễn ra theo thứ tự nào sau đây?

Đồ đá thô sơ → đồ đá mài lưỡi → đồ gốm → đồ đồng

b). Dấu tích của Người tối cổ trên đất nước ta được tìm thấy tại địa điểm nào ở Lạng Sơn?

Hang Thẩm Hai.

c). Nghề chính của cư dân Văn Lang là:

Trồng lúa nước

Câu 2. Từ thích hợp trong đoạn trích.

(Tần, Người Việt, Thục Phán, ở yên).

"........ Người Việt................... trốn vào rừng ,không ai chịu để quân …Tần ……..

bắt. Rồi họ đặt người kiệt tuấn lên làm tướng, ngày … ở yên ………đêm đến ra đánh quân Tần". Người kiệt tuấn đó là ..... Thục Phán.................”

Câu 3. Nối các ý ở cột A với các quốc gia tương ứng ở cột B

Đề thi học kì 1 lớp 6 môn Lịch sử

II. TỰ LUẬN: (5 điểm)

Câu 1: Sơ đồ bộ máy nhà nước Văn Lang.

Nhận xét về bộ máy nhà nước Văn Lang:

Đề thi học kì 1 lớp 6 môn Lịch sử

Nhà nước Văn Lang vẫn còn đơn giản, sơ khai, chưa có pháp luật và quân đội

(Vẽ được sơ đồ rõ nét được 1 điểm, nêu được nhận xét được 1 điểm)

Câu 2:

Nguyên nhân thất bại của An Dương Vương:

- Do chủ quan, quá tự tin vào lực lượng của mình.

- Không đề cao tinh thần cảnh giác với kẻ thù.

- Do mất hết tướng giỏi, nội bộ không đoàn kết, thống nhất cùng nhau chống giặc.

Bài học kinh nghiệm.

- Chuẩn bị lực lượng quân đội mạnh, vũ khí tốt, sẵn sàng chiến đấu.

- Đề cao tinh thần cảnh giác với kẻ thù.

- Tinh thần đoàn kết trên dưới một lòng, tập hợp sức mạnh toàn dân chống ngoại xâm.

(Mỗi ý trình theo nội dung trên được 0,5 điểm)

Đề thi học kì 1 lớp 6 năm 2019 được tải nhiều nhất

Đề thi học kì 1 môn Lịch sử lớp 6 năm 2018 

Câu 1: (2 điểm) Nêu tên các quốc gia cổ đại phương đông và phương tây.

Câu 2: (2 điểm) So sánh sự khác nhau về đời sống kinh tế của các dân tộc cổ đại phương đông và phương tây.

Câu 3: (3 điểm) Sự ra đời của nghề nông trồng lúa nước có ý nghĩa và tầm quan trọng như thế nào đối với người Việt cổ?

Câu 4: (3 điểm) Vẽ và hoàn thiện sơ đồ nhà nước Văn Lang.

Để chuẩn bị cho kì thi học kì 1 sắp tới, các em học sinh tham khảo đề cương ôn tập mới nhất như sau:

Đáp án: Đề thi học kì 1 môn Lịch sử lớp 6 năm 2018

Câu

Đáp án

Điểm

1

* Tên các quốc gia thời cổ đại:

+ Phương đông: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc

+ Phương tây: Hi Lạp, Rô Ma

 

1 điểm

1 điểm

2

* Sự khác nhau về đời sống kinh tế của các dân tộc cổ đại Phương đông và phương tây:

+ Phương đông: Ngành kinh tế chính là nông nghiệp. Biết làm thủy lợi, đắp đê ngăn lũ, đào kênh máng dẫn nước vào ruộng. Thu hoạch lúa ổn định hằng năm theo mùa vụ. Ngoài ra còn phát triển chăn nuôi gia súc.

+ Phương tây: Ngành kinh tế chính là thủ công nghiệp (luyện kim, đồ mĩ nghệ, đồ gốm, làm rượu nho, dầu ô liu) và thương nghiệp (xuất khẩu các mặt hàng thủ công, rượu nho, dầu ô liu, nhập lúa mì và súc vật). Ngoài ra còn trồng trọt cây lưu niên như nho, ô liu, cam,...

 

 

1 điểm

 

 

 

1 điểm

3

* Ý nghĩa của sự ra đời nghề nông trồng lúa nước:

- Từ đây, con người có thể định cư lâu dài ở vùng đồng bằng ven các con sông lớn.

- Cuộc sống trở nên ổn định hơn, phát triển hơn cả về vật chất và tinh thần.

 

1,5 điểm

 

1,5 điểm

 

4

* Vẽ và hoàn thiện sơ đồ nhà nước Văn Lang:

Đề thi học kì 1 môn Sử lớp 6

 

1 điểm

 

1 điểm

 

1 điểm

Đề thi học kì 1 lớp 6 năm 2018 được tải nhiều nhất:

Đề thi môn Lịch sử lớp 6 học kì 1

(Thời gian làm bài: 45 phút)

Phần 1 Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)

Câu 1 (2 điểm). Hãy khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa đứng trước câu trả lời đúng

1. Các quốc gia cổ đại xuất hiện sớm nhất trong lịch sử loài người là ở:

A. Châu Á và châu Phi

B. Châu Mĩ

C. Châu Âu

D. Châu Mĩ La tinh

2. Chủ nô và nô lệ là hai giai cấp chính của:

A. Xã hội chiếm hữu nô lệ

B. Xã hội tư bản chủ nghĩa

C. Xã hội nguyên thuỷ

D. Xã hội phong kiến

3. Các triều đại phong kiến phương Bắc đưa người Hán sang ở nước ta nhằm mục đích:

A. Giúp nhân dân ta xây dựng kinh tế

B. Giải quyết việc dân trung Hoa không đủ đất sinh sống

C. Từng bước bắt dân ta theo luật pháp và phong tục của họ

D. Xây dựng tình đoàn kết giữa nhân dân hai nước

4. Âm mưu thâm độc nhất trong chính sách cai trị của nhà Hán đối với nước ta là:

A. Bắt nhân dân ta cống nộp những sản vật quí hiếm

B. Bắt nhân dân ta đi lao dịch

C. Thu thuế nặng

D. Đưa người Hán sang ở nước ta

Câu 2. (2 điểm). Hãy nối tên nước với các thành tựu văn hoá của nước đó cho đúng

1. Ai Cập

2. Hi lạp

3. In -đô -nê –xi- a

4. Ấn Độ

 

a. Vạn lí trường thành

b. Kim tự tháp

c. Tượng lực sĩ ném đĩa

d. Chùa hang A- Jan- ta

e. Khu đền tháp Bô- rô- bu- đua

Phần hai: Tự luận (6 điểm)

Câu 3. (3 điểm). Tại sao gọi chế độ nhà nước phương Đông cổ đại là chế độ chuyên chế?

Câu 4. (3 điểm). Hãy nêu những thành tựu văn hoá lớn của các quốc gia phương Đông cổ đại và trình bày một trong những thành tựu văn hoá đó còn được sử dụng đến ngày nay.

Đề chuẩn bị cho kết quả thi học kì 1 đạt kết quả cao, các em học sinh tham khảo trọn bộ đề cương ôn tập học kì 1 lớp 6 sau đây:

Ngoài Đề kiểm tra học kì I lớp 6 môn Lịch sử các em học sinh tham khảo các bài giải SGK môn Toán lớp 6, Môn Ngữ văn 6, Môn Vật lý 6, môn Sinh Học 6, Môn Lịch sử 6, môn Địa lý 6....và các đề thi học kì 1 lớp 6 để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì 1 đạt kết quả cao.

Đánh giá bài viết
1.942 249.338
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề thi học kì 1 lớp 6 Xem thêm