Ngữ pháp tiếng Anh 8 Global Success học kì 1
Đây là tài liệu Cao cấp - Chỉ dành cho Thành viên VnDoc ProPlus.
- Tải tất cả tài liệu lớp 8 (Trừ Giáo án, bài giảng)
- Trắc nghiệm không giới hạn
Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 Global Success học kì 1
Tổng hợp kiến thức tiếng Anh 8 kì 1 Global Success bao gồm những chủ đề Ngữ pháp tiếng Anh trọng tâm xuất hiện trong sách giáo khoa tiếng Anh 8 unit 1 - unit 6.
Tóm tắt Ngữ pháp tiếng Anh 8 hk1 dạng hình ảnh
UNIT 1:

UNIT 2:

UNIT 3:

>> Trên đây là Hình ảnh minh họa một số unit hk1 lớp 8, mời bạn đọc click Tải về để sở hữu trọn bộ tài liệu.
Nội dung Ngữ pháp tiếng Anh 8 hk1 dạng word
Dưới đây là tóm tắt lý thuyết trọng tâm và dễ nhớ nhất:
1. Verbs of liking - các động từ chỉ sự yêu thích/ ghét
Dưới đây là một số động từ chỉ sự yêu thích/ ghét
- Adore (v): yêu thích, say mê
- Love (v): yêu
- Like/ enjoy/ fancy (v): thích
- Don't mind (v): không phiền
- Dislike/ don't like (v): không thích
- Hate (v): ghét
- Detest (v): ghét cay ghét đắng
2. Verbs of liking + Ving - các động từ chỉ sự yêu thích theo sau bởi Ving.
- Adore
Ex: My sister adores dancing. (Chị gái tôi say mê khiêu vũ.)
- Enjoy
Ex: Do you enjoy listening to music? (Cậu có thích nghe nhạc không?)
- Fancy
Ex: She fancies doing the gardening. (Cô ấy yêu thích làm vườn.)
- Don't mind
Ex: I don't mind cleaning. (Tôi không ngại lau dọn.)
- Detest
Ex: I detest staying at home alone. (Tôi cực kỳ ghét ở nhà một mình.)
3. Verbs of liking + Ving/ To V - Động từ theo sau bởi cả Ving và To V
- Like:
Ex: He likes reading books/ He likes to read books . (Anh ấy thích đọc sách.)
- Love:
Ex: I love walking to school/I love to walk to school. (Tôi thích đi bộ tới trường.)
- Hate:
Ex: I hate eating out/I hate to eat out. (Tôi ghét đi ăn ngoài hàng.)
- Prefer:
Ex: I prefer going to cinema/I prefer to go to the cinema. (Tôi thích đi xem phim hơn.)
4. Một số cấu trúc khác nói về sự yêu thích/ không thích/ ghét
- Một số cấu trúc mà người bản ngữ thường dùng khi nói thích một điểu gì đó thay vì lặp đi lặp lại I like/I love.
To be quite into + Ving/something: thích làm gì/cái gì
Ex: I am quite into playing football - I get very excited about it. (Tôi khá thích chơi đá bóng - Tôi rất hào hứng về nó.)
To be a big fan of + Ving/something: là fan hâm mộ của ai
Ex: I am a big fan of horror movies. (Tôi là fan cuồng hâm mộ phim kinh dị.)
To be interested in + Ving/something: quan tâm, yêu thích làm gì
Ex: I am interested in taking photos. (Tôi thích chụp ảnh.)
To be addicted to + Ving/something: nghiện/ say mê cái gì, làm gì
Ex: He is addicted to playing computer games. (Anh ta nghiện chơi trò chơi điện tử.)
To be hooked on Ving/something: bị mê hoặc bởi thứ gì
Ex: She is hooked on going shopping. She goes shopping every day. (Cô ấy bị mê hoặc bởi việc mua sắm. Cô ấy đi mua sắm mỗi ngày.)
To be keen on Ving/something: say mê, yêu thích điều gì
Ex: She is keen on doing DIY. (Cô ấy yêu thích làm các công việc tự sửa chữa.)
5. Giới thiệu thêm về danh động từ và động từ nguyên mẫu có “to”
Danh động từ (V-ing)
+ Danh động từ là dạng động từ thêm –ing vàđược dùng như một danh từ.
|
Đứng sau một sốđộng từđể làm tân ngữ. admit, appreciate, avoid, consider, delay, deny, finish, imagine, keep, mind, mention, miss, postpone, practice, risk), suggest, ... |
I don’t mind helping you with the homework |
||
|
Đứng đầu câu làm chủ ngữ. |
Cycling is my favorite sport. |
||
|
Đứng sau động từbeđể làm bổ ngữ. |
His hobby is walking in the park. |
||
|
Đứng sau một số cụm động từđặc biệt. be busy, be used to), can’t help, can’t bear/ can’t stand, get used to, look forward to, what/ how about...?, go V-ing |
We look forward to receiving your answer. What about having some coffee? Let’s go swimming! |
||
|
Đứng sau các giới từ hoặc liên từ: at (tại), about (khoảng, về), in (trong), on (trên), from (từ), to (đến), after (sau), before (trước), when (khi), … |
Have you ever thought about leaving the city? You should turn off the lights when leaving the room. |
||
|
Một số cấu trúc câu đặc biệt có dùng danh động từ:
|
I spent a day making this paper ship. It’s no use persuading him. It’s worth asking for help. |
Động từ nguyên mẫu có to (to-V)
+ to-infinitive là dạng nguyên thể của động từ có thêm to đứng phía trước.
|
Đứng sau một số động từ để làm tân ngữ: afford, agree, appear, ask, decide, demand, encourage, expect, fail, force, hesitate, intend, invite, hope, learn, manage, order, persuade, plan, refuse, pretend, promise, remind, seem, tell, tend, threaten, urge, want, wish, … |
He wants to go out at night. |
|
Đứng đầu câu làm chủ ngữ. |
To have a strong body, Hang does exercise regularly. |
|
Đứng sau động từ be làm bổ ngữ. |
What he likes is to take a walk every evening. |
|
Đứng sau tính từ làm tân ngữ. |
I’m glad to play with you. |
|
Đứng sau các từ để hỏi. what (gì, nào), where (ởđâu), when (khi nào), which (cái nào, người nào), who (ai), how (như thế nào), ... |
She doesn’t know what to do. |
|
Đứng sau tân ngữ của động từ khác để làm bổ ngữ. |
My parents want me to go to bed early. |
>> Trọn bộ Nội dung có trong File Tải về.
Trên đây là Tổng hợp kiến thức Ngữ pháp tiếng Anh 8 kì 1 Global Success.