Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Đáp án đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Văn Huế 2026

Lớp: Ôn vào 10
Môn: Ngữ Văn
Dạng tài liệu: Đề thi
Loại: Tài liệu Lẻ
Loại File: Word
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Sáng 27/5, các thí sinh Thành phố Huế sẽ làm bài thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Văn năm học 2026 - 2027. VnDoc sẽ gửi tới các bạn Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Văn tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2026 kèm đáp án tham khảo sau khi hết thời gian làm bài. Mời các bạn theo dõi.

1. Đề thi vào 10 Huế 2026

UBND THÀNH PHỐ HUẾ

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 02 trang

THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT

Năm học 2026 - 2027
MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề

Họ và tên: ………………………………………….. Số báo danh: ………………

ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc bài thơ sau:

Nói với con về bà ngoại
Tuyết Nga

Con sẽ như giọt nắng
trước hiên bà mùa đông

Giọt nắng tìm kim
giọt nắng quét nhà
giọt nắng sún răng lò cò quanh cửa
giọt nắng lẽo đẽo theo bà đi chợ
lễ mễ khiêng cả chiếc bánh đa tròn

Con sẽ như chú mèo nhỏ cuối vườn
đánh đổ bóng trăng xuống nơi đầy nước
trán sưng u và áo quần lấm láp
rón rén leo lên ôm gối ngủ vùi

Con sẽ như...
như chú cún còi
ăn một bát cơm hết ba chuyện cổ
hạt dẻ, thảm bay, đèn thần, chổi quỷ
thế giới thần tiên nấp phía lưng bà

“Bà yêu con không”, “con sẽ là gì”
đôi mắt thỏ nâu suốt ngày hỏi mẹ.

Dù con sinh ra bà đã không còn nữa
nhưng bà yêu con từ xưa từ xưa
bà gửi cho con hoa trái mùa thu
đàn ong tháng Ba
ông trăng tháng Sáu
bà gửi cho con
mẹ
và câu hát...
mai con lớn rồi
vẫn đầy đủ yêu thương.

(Thơ cho tuổi thơ, Vũ Nho, NXB Hội Nhà văn, 2017, tr.191-192)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1 (0,75 điểm): Xác định đề tài của bài thơ.

Câu 2 (0,75 điểm): Trong bài thơ, con được so sánh với những gì?

Câu 3 (1,0 điểm):

Dù con sinh ra bà đã không còn nữa
nhưng bà yêu con từ xưa từ xưa

Em hiểu như thế nào về hai dòng thơ trên?

Câu 4 (1,0 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ có trong các dòng thơ sau:

Giọt nắng tìm kim
giọt nắng quét nhà
giọt nắng sún răng lò cò quanh cửa
giọt nắng lẽo đẽo theo bà đi chợ
lễ mễ khiêng cả chiếc bánh đa tròn

Câu 5 (0,5 điểm): Em đánh giá như thế nào về nhan đề bài thơ?

VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm):

Viết đoạn văn nghị luận khoảng 300 chữ phân tích tình cảm của người mẹ trong bài thơ Nói với con về bà ngoại ở phần Đọc hiểu.

Câu 2 (4,0 điểm):

Thói quen trì hoãn bình thường chỉ là tật xấu nhưng nếu nghiêm trọng thì sẽ trở thành “bệnh”.

Em có đồng ý với nhận định trên không? Vì sao?

Hãy viết bài văn nghị luận để thể hiện quan điểm của mình về vấn đề trên.

2. Đáp án tham khảo đề thi vào 10 Huế 2026

ĐỌC HIỂU

Câu 1

Đề tài của bài thơ là tình cảm gia đình.

Cụ thể hơn, bài thơ viết về tình yêu thương giữa các thế hệ trong gia đình: tình bà cháu, tình mẹ con và sự tiếp nối yêu thương từ bà sang mẹ, rồi từ mẹ đến con.

Câu 2

Trong bài thơ, người con được so sánh với:

  • giọt nắng;
  • chú mèo nhỏ cuối vườn;
  • chú cún còi.

Những hình ảnh so sánh này đều gợi vẻ đáng yêu, hồn nhiên, tinh nghịch của trẻ thơ.

Câu 3

Hai dòng thơ:

Dù con sinh ra bà đã không còn nữa
nhưng bà yêu con từ xưa từ xưa

có thể hiểu là: khi đứa con ra đời thì bà ngoại đã mất, con không có cơ hội được gặp bà, được sống trong vòng tay yêu thương trực tiếp của bà. Tuy nhiên, tình yêu của bà dành cho con vẫn hiện hữu. Tình yêu ấy không mất đi theo sự ra đi của bà mà được gửi lại qua mẹ, qua lời ru, câu hát, qua những gì đẹp đẽ của quê hương, tuổi thơ.

Cụm từ “từ xưa từ xưa” nhấn mạnh tình yêu thương bền lâu, sâu nặng. Qua đó, hai câu thơ thể hiện tình bà cháu thiêng liêng, cảm động; đồng thời cho thấy tình yêu trong gia đình có sức sống lâu bền, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

Câu 4

Trong các dòng thơ đã cho, có thể chỉ ra biện pháp tu từ điệp ngữ:

giọt nắng tìm kim
giọt nắng quét nhà
giọt nắng sún răng lò cò quanh cửa
giọt nắng lẽo đẽo theo bà đi chợ

Từ ngữ được lặp lại là “giọt nắng”.

Tác dụng:

Biện pháp điệp ngữ làm cho nhịp thơ trở nên nhẹ nhàng, trong trẻo, giàu âm điệu. Hình ảnh “giọt nắng” được lặp lại nhiều lần khiến đứa trẻ hiện lên thật hồn nhiên, ấm áp, đáng yêu như một tia nắng nhỏ trong cuộc đời của bà. Qua đó, bài thơ gợi lên không khí gia đình thân thương, những kỉ niệm tuổi thơ bình dị bên bà ngoại, đồng thời thể hiện tình yêu thương, sự nâng niu của người mẹ khi hình dung về con trong vòng tay của bà.

Ngoài ra, có thể chỉ ra biện pháp nhân hóa: “giọt nắng tìm kim”, “giọt nắng quét nhà”, “giọt nắng sún răng”, “giọt nắng lẽo đẽo theo bà đi chợ”. Hình ảnh giọt nắng được gán cho những hành động, dáng vẻ của con người, làm cho hình ảnh thơ sinh động, gần gũi và giàu cảm xúc.

Câu 5

Nhan đề “Nói với con về bà ngoại” là một nhan đề hay, giản dị mà giàu ý nghĩa.

Nhan đề gợi ra một cuộc trò chuyện thân mật, dịu dàng giữa mẹ và con. Qua lời nói ấy, người mẹ kể cho con nghe về bà ngoại, về tình yêu thương mà bà dành cho con dù bà không còn nữa. Nhan đề cũng góp phần định hướng mạch cảm xúc của bài thơ: đó là lời nhắn nhủ, là sự kết nối yêu thương giữa các thế hệ trong gia đình. Từ nhan đề, người đọc cảm nhận được chủ đề sâu sắc của bài thơ: ca ngợi tình cảm gia đình, đặc biệt là tình yêu thương của bà dành cho cháu và sự biết ơn, trân trọng cội nguồn.

Mời các bạn xem tiếp đáp áp trong file tải

3. Đề thi vào 10 Văn Huế 2025

4. Đáp án đề thi vào 10 Văn Huế 2025

5. Đáp án đề thi vào 10 Văn Huế 2024

I. ĐỌC HIỂU

Câu 1.

Thanh xuân mang đến cho con người: gương mặt, vóc dáng, hơi thở, làn da, mái tóc đều đẹp tuyệt vời, thanh xuân luôn làm bạn rạng ngời; thanh xuân có thể chan đầy những khuyết điểm.

Câu 2.

Từ “vô giá” có thể hiểu là không thể định giá được.

Câu 3.

Phép liên kết: Phép lặp, phép nối.

Câu 4.

HS lựa chọn lời khuyên có ý nghĩa nhất với bản thân và đưa ra lí giải phù hợp.

- Không được sống lười biếng.

- Hãy sống thật nhiệt huyết, tưng bừng.

II. LÀM VĂN

Câu I.

Yêu cầu vẽ hình thức: Đoạn văn khoảng 200 chữ, không mắc lỗi diễn đạt, dùng từ. Đảm bảo đủ 3 phần: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn.

Yêu cầu về nội dung: Làm sáng tỏ được ý nghĩa của sự tha thứ với mỗi con người.

1. Mở đoạn

- Giới thiệu vấn đề nghị luận: ý nghĩa của sự tha thứ với mỗi con người.

2. Thân đoạn

a. Giải thích

- Tha thứ: Tha thứ là khi bạn bỏ qua lỗi lầm của người khác để mạnh mẽ hơn và giúp cho mọi người hiểu được minh đã sai. Tha thứ là một cảm giác trong mỗi con người. Tha thứ một cách triệt để là khi chúng ta bình tĩnh nhìn lại sự việc đã khiến mình giận dữ, thù hận và tìm ra những điều, những bài học mà sự việc đó mang lại cho mình.

- Cần phân biệt giữa tha thứ vả dung túng, tha thứ không nên đồng nghĩa với việc dung túng cho sai lầm của người khác.

b. Phân tích:

- Con người không phải ai cũng hoàn hảo, không bao giờ phạm sai lầm, vậy nên có lỗi là điều không thể tránh khỏi.

- Vai trò của tha thứ trong cuộc sống.

+ Tha thứ giải phóng con người ta khỏi những nỗi sợ hãi, nghi ngờm giận dữ, giúp con người giải tỏa cảm xúc + Tha thứ giúp con người cảm thấy dễ chịu, thanh thản và an tâm hơn.

+ Khi nhận được sự tha thứ từ người khác, mỗi cá nhân sẽ có niềm tin và động lực thay đổi hơn.

+ Tha thứ là cách xóa bỏ hiểm khích, khúc mắc, giúp con người gần gũi nhau hơn và tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp.

Phản đề:

+ Những kẻ ích kỉ, hẹp hòi không muốn tha thứ cho người khác vẫn còn rất nhiều.

+ Những người không biết ăn năn, hối lỗi và sửa chữa sai lầm thì không đảng nhận được sự tha thứ.

3. Kết đoạn

Khẳng định lại ý nghĩa của sự tha thứ đối với cuộc sống con người

Câu 2.

1. Mở bài:

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm Những ngôi sao xa xôi.

- Giới thiệu về nhân vật Phương Định.

2. Thân bài:

a. Vẻ đẹp tâm hồn nhạy cảm, mơ mộng, giàu yêu thương:

- Nét đẹp trẻ trung, hồn nhiên, mơ mộng:

+Cô luôn chăm chút cho ngoại hình và rất tự hào về đôi mắt “có cái nhìn sao mà xa xăm” và cái cổ kiêu hãnh như đài hoa loa kèn -> thấy minh là một cô gái khá.

+ Cô thích soi gương, thích làm điệu trước các anh bộ đội.

+ Đặc biệt, Phương Định rất thích hát, thích nhiều loại nhạc khác nhau và còn thường bịa lời ra để hát.

+ Cô vui thích cuống cuồng trước 1 cơn mưa đá.

+ Cô cũng hay hồi tưởng về quá khứ, về tuổi học sinh, về căn nhà nhỏ bên quảng trưởng thành phố. Cô nhớ khuôn cửa sổ, nhớ những ngôi sao trên bầu trời Hà Nội, nhớ bà bán kem với lũ trẻ con háo hức vây quanh. Đó là những kí ức làm tươi mát tâm hồn cô trong hoàn cảnh chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh.

- Vào chiến trường 3 năm, phải trải qua nhiều gian khổ, thiếu thốn song Phương Định vẫn giữ gìn vẹn nguyên, thế giới tâm hồn mình. Đây là một minh chứng cho sức sống mãnh liệt của cô gái trẻ này.

Tình cảm gắn bó, yêu thương cô dành cho những đồng đội:

+ Cô yêu thương, chiều chuộng Nho như một đứa em út trong nhà. Khi Nho bị thương, cô lo lắng, chăm sóc, cảm thấy đau như chính mình bị thương.

+ Với chị Thao: Phương Định hiểu tính cách và tỉnh cảm của chị, cô coi chị Thao như người chị cả trong gia đình.

+ Khi đồng đội trên cao điểm, Phương Định ở nơi an toàn trực điện đài, mà chẳng thể yên lòng: cô gắt lên với đội trưởng, cô sốt ruột chạy ra ngoài rồi lo lắng.

Tất cả đã làm hiện lên một thế giới tâm hồn, tinh tế, trong sáng, nhân hậu và vẻ đẹp nhân cách của một người thiếu nữ, sống giữa hiện thực chiến tranh khốc liệt mà vẫn tràn đầy niềm yêu thương, tin tưởng dành cho con người và cuộc sống.

Lê Minh Khuê đã khắc họa thành công nhân vật Phương Định, người thiếu nữ Hà Nội với tâm hồn phong phú và lòng dũng cảm, tinh thần quên mình vì nhiệm vụ. Nhà văn đã góp cho văn xuôi chống Mĩ một trong những hình tượng sống động và đáng yêu nhất.

b. Vẻ đẹp dũng cảm, kiên cường:

- Phương Định cùng đồng đội phải đảm nhận một công việc đầy gian khổ, hiểm nguy trên cung đường Trường Sơn, giữa những năm kháng chiến chống Mĩ ác liệt:

+ Cô thuộc tổ trinh sát mặt đường, hàng ngày phải đo khối lượng đất đã lắp vào hố bom, đếm bom chưa nổ và nếu cần phải phá bom.

+ Vì thế, mỗi khi máy bay ném bom phải lao lên mặt đường, đánh dấu đoạn đường bị bom phá hỏng và những quả bom chưa nổ.

+ Không chỉ vậy, cô và tổ trinh sát còn phải đảm đương việc phá bom nổ chậm -> nhiệm vụ đòi hỏi sự bình tĩnh, dũng cảm, quên minh của chiến sĩ vị thần chết lần trong ruột những quả bom.

- Là công việc mà có làm bao nhiêu lần vẫn không thể quen, vẫn luôn căng thẳng đến mức “thần kinh căng như chão... tim đập bất chấp cả nhịp điệu”.

- Vậy mà, cô vẫn bám trụ 3 năm liền trên tuyến đường Trường Sơn, chứng tỏ vẻ đẹp quả cảm, ý chí kiên cường, lòng yêu nước của Phương Định.

- Diễn biến tâm trạng Phương Định trong một lần phá bom nổ chậm:

+ Nền của tâm trạng là không khí căng thẳng: bầu trời, mặt đất vắng lặng phát sợ.

+ Phương Định đã chiến thắng nỗi sợ hãi của mình: Đi thẳng người đến bên quả bom; tất cả mọi giác quan của cô trở nên nhạy bén, cỏ ngày cô phả bom đến 5 lần. Tinh thần trách nhiệm, sự quên minh trong công việc khiến cái chết trở nên mờ nhạt. Cô chỉ nghĩ đến “liệu mìn có nổ, bom có nổ không?”

Cô là biểu tượng cho vẻ đẹp của lòng quả cảm, kiên cường của thế hệ nữ thanh niên xung phong thời chống Mi.

3. Kết bài:

- Nội dung:

+ Khắc họa thành công với những nữ thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn thời chống Mĩ là: Phương Định. Họ trở thành biểu tượng cho vẻ đẹp của thế hệ trẻ Việt Nam trong kháng chiến chống Mĩ.

+ Qua đó, ngợi ca tâm hồn trong sáng, tính cách dũng cảm và tinh thần lạc quan của người chiến sĩ thanh niên xung phong Trường Sơn.

- Nghệ thuật: Nghệ thuật miêu tả nhân vật đặc sắc, kể chuyện sinh động, ngôn ngữ trần thuật phù hợp với nhân vật, nhịp kể biến đổi linh hoạt.

6. Đề thi vào 10 môn Văn Huế 2024

7. Đáp án đề vào lớp 10 môn Văn tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2023

I. ĐỌC HIỂU

Câu 1:

Theo tác giả chiếc áo dài tôn vinh vẻ đẹp của người con gái Huế, phục sức cho tân hồn hưởng đến nét đẹp truyền thống.

Câu 2:

Mối quan hệ giữa chiếc áo dài và người sông Hương là:

+ Người sông Hương lung linh hơn khi mặc áo dài.

+ Nhờ những người sông Hương chiếc áo dài trở nên lộng lễ hơn bao giờ.

=> Giữa chiếc áo dài và người sông Hương có mối quan hệ tác động qua lại với nhau, tôn lên vẻ đẹp, giá trị của nhau.

Câu 3:

Phép lặp: áo dài, Huế, con gái,....

Phép nối: Và

Phép thế: “Họ”

Câu 4:

Ngữ liệu trên cho thấy: Tác giả rất yêu quý, tự hảo với vẻ đẹp của tà áo dài và người sông Hương. Qua đó cũng thấy được tác giả mong muốn giữ gìn, phát huy vẻ đẹp này.

8. Đề thi vào lớp 10 môn Văn tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2023

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc kĩ ngữ liệu sau:

Con gái Huế làm quen với áo dài rất sớm, áo dài quen thuộc đến bất li thân. Xung quanh, họ luôn thấy mẹ, thấy bà, thấy những người phụ nữ khoác trên mình chiếc áo dài bình dân có, sang trọng có. Huế một thời là kinh đô của áo dài, mảnh đất của những con người nghiện áo dài. Chiếc áo tôn vinh vẻ đẹp của người con gái Huế, phục sức cho tâm hồn hướng đến nét đẹp truyền thống. Áo dài tô thêm dáng vẻ trầm mặc của Huế. Người sông Hương lung linh hơn khi mặc áo dài. Và nhờ những người sông Hương, chiếc áo dài trở nên lộng lẫy hơn bao giờ.

(theo Lê Vũ Trường Giang, Căn cước xứ mưa, NXB Kim Đồng, Thành phố Hồ Chí Minh, 2018, tr.132)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 (0,75 điểm)

Theo tác giả, chiếc áo dài tôn vinh vẻ đẹp của ai?

Câu 2 (0,75 điểm)

Chiếc áo dài và người sông Hương có mối quan hệ như thế nào?

Câu 3 (1,0 điểm)

Xác định hai phép liên kết về hình thức có trong ngữ liệu.

Câu 4 (0,5 điểm)

Ngữ liệu trên thể hiện tình cảm gì của tác giả?

II. TẬP LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Viết một đoạn văn nghị luận (không quá một trang giấy thi) bàn về ý nghĩa của lời khen đối với con người.

Câu 2 (5,0 điểm)

Viết bài vắn trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp con người Việt Nam trong hai đoạn thơ sau:

Thuyền ta lá gió với buồm trăng

Lướt giữa mây cao với biển bằng,

Ra đậu dặm xa dò bụng biển,

Dàn đan thế trận lưới vây giăng.

(Huy Cận, Đoàn thuyền đánh cá, Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019, tr. 140)

Ta làm con chim hót

Ta làm một cành hoa

Ta nhập vào hòa ca

Một nốt trầm xao xuyến.

(Thanh Hải, Mùa xuân nho nhỏ, Ngữ văn 9, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019, tr. 56)

HẾT

Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Văn Thừa Thiên Huế 2023

..............

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo