Đề thi thử vào 10 môn Văn theo cấu trúc đề minh họa của Bộ - Đề 18
Đề minh họa thi vào 10 môn Ngữ văn có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Ngữ văn theo cấu trúc đề minh họa của Bộ Giáo dục - Đề 18 kèm đáp án chi tiết là tài liệu hữu ích giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi mới và rèn luyện kỹ năng làm bài hiệu quả. Thông qua việc luyện tập với nhiều dạng câu hỏi bám sát đề minh họa, các em sẽ củng cố kiến thức, nâng cao khả năng tư duy và tự tin hơn khi bước vào kì thi tuyển sinh lớp 10. Mời thầy cô và các em tham khảo trọn bộ tài liệu dưới đây.
ĐỀ SỐ 18
I. ĐỌC – HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Thị Phương: (Quay ra)
- Mẹ thức hay ngủ mẹ ơi!
Mụ:
- Con vào đấy có được tí gì không?
Thị Phương:
- Thưa mẹ, con vào đó, quỷ đông đòi ăn thịt!
Mụ:
- Ăn cơm với thịt đông à?
Thị Phương:
- Quỷ đông đòi ăn thịt con, mẹ ạ.
Quỷ cái ra can rồi lại cho vàng.
Mụ:(Cầm vàng, hát sắp)
- Ở hiền rồi lại gặp lành
Mẹ lại ngại thân con (Hát vãn)
Như dao cắt ruột mẹ ra (Nói)
- Con ơi, trời còn sớm hay đã tối mà con cứ dắt mẹ đi mãi thế này?
Gặp vợ chú quỷ cho thanh tre già
(Nói sử) Ối con ơi,
Mẹ cảm thương thân mẹ
Trăm sầu, nghìn thảm chất đà lên con!
Thị Phương:
- Trình lạy mẹ,
Vầng ô đã lặn
Vắng vẻ cửa nhà
Mẹ con ta vào gốc cây đa
Nằm nghỉ tạm qua đêm sẽ liệu (ngồi nghỉ)
Thần rừng (Hổ): (Ra)
- Ra oai hùm gầm kêu ba tiếng
Phóng hào quang chuyển động phong lôi
Xa chẳng tỏ, nhảy lại ngó coi
Giống chi chi như thể hình người
Đi đâu đó?
- Kìa con, nọ mẹ
Muốn sống thời ai chịu cho ai
Vào nộp mệnh cho ta nhai một.
Thị Phương:
- Trăm lạy ông,
Nhẽ ngày hôm qua một tận không còn
Tôi kêu trời khấn đất đã vang
Qua nạn ấy, nạn này lại phải
Ông ăn thịt một, còn một ông tha
Ông để mẹ già, tôi xin thế mạng.
Ơn ông vạn bội!
Mụ: Con tôi còn trẻ
(Nói sử) Trình lạy ông
Công sinh thành, ông để tôi đền
Ông ăn thịt tôi, ông tha cháu nó!
Thị Phương:
- Thưa mẹ, mẹ để con chịu cho!
Mụ: Ới con ơi, con còn trẻ người non dạ, để mẹ chịu cho.
Thần rừng (Hổ):
- Nhẽ ra thời ăn thịt cả không tha
Thấy mẹ con tiết nghĩa thay là
Tha cho đó an toàn tính mệnh.”
(Trích vở chèo “Trương Viên”, Hà Văn Cầu, Tuyển tập chèo cổ, NXB Sân khấu,1999)
Tóm tắt vở chèo “Trương Viên”
Trương Viên quê ở Vũ Lăng, nhà nghèo, bố mất sớm, mẹ nuôi cho ăn học. Vì mến tài chàng nên Thừa tướng (đã về hưu) có gả con gái là Thị Phương cho Trương Viên. Thị Phương hết lòng chăm lo cho gia đình, hiếu thảo với mẹ chồng. Khi nước loạn, vua sai xá về bắt lính, Trương Viên phải bỏ thi, từ biệt mẹ và vợ để đi lính. Giặc kéo đến, nhà Trương Viên bị đốt, Thị Phương dắt mẹ chồng chạy vào rừng sâu, trải qua nhiều gian truân như: gặp Qủy, gặp Hổ…Thị Phương sống trong cảnh mù lòa, cùng mẹ chồng đi ăn xin khắp nơi. Thượng đế đã cảm động tấm lòng hiếu nghĩa của Thị Phương nên sai tiên xuống dạy đàn hát cho nàng để nàng có nghề sinh sống. Qua 18 năm, Trương Viên đánh giặc thắng lợi, triều đình ban cho chàng chức Thái tể. Khi vinh quy bái tổ thì thấy gia đình mất tích. Chàng buồn rầu bỏ ra đi, nhân nghe người hát rong làm khuây, gặp lại vợ qua bài hát tự tình. Mẹ con, vợ chồng gặp nhau, mắt Thị Phương đương mù được sáng lại. Gia đình sum họp như xưa.
Cước chú:
Mụ: mẹ
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1 (0,5 điểm): Nêu những chỉ dẫn sân khấu trong đoạn trích trên.
Câu 2( 0,5 điểm) : Nhân vật Thị Phương trong đoạn trích là vai chín hay vai lệch ?
Câu 3 (1,0 điểm): Hãy tìm một thành ngữ và một câu tục ngữ được sử dụng trong đoạn trích và giải thích ngắn gọn ý nghĩa của thành ngữ, tục ngữ đã tìm được.
Câu 4 (1,0 điểm): Em hiểu lời nói sử của người mẹ trong đoạn trích dưới đây có ý nghĩa như thế nào?
“Mẹ cảm thương thân mẹ
Trăm sầu, nghìn thảm chất đà lên con!”
Câu 5 (1,0 điểm): Em hãy rút ra một thông điệp từ văn bản trên.
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1(2,0 điểm) : Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật Thị Phương thể hiện trong đoạn trích trên.
Câu 2 ( 4,0 điểm): Em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ về giá trị của bản thân.
…………HẾT………..
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
|
Phần |
Câu |
Nội dung |
Điểm |
|
I |
|
ĐỌC HIỂU |
4,0 |
|
|
1 |
Những chỉ dẫn sân khấu trong đoạn trích: - Quay ra - Cầm vàng, hát sắp - Hát vãn - Nói - Nói sử - Ngồi nghỉ - Ra Hướng dẫn chấm: - HS viết từ 5 đáp án trở lên: 0,5 điểm - HS viết 1-4 đáp án: 0,25 điểm - HS trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm |
0,5 |
|
|
2 |
Nhân vật Thị Phương trong đoạn trích là vai chín. Hướng dẫn chấm: - HS trả lời đúng như đáp án: 0,5 điểm - HS trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm |
0,5 |
|
|
3 |
- Thành ngữ: trẻ người non dạ + ý nghĩa: chỉ sự ngây thơ, dại dột, chưa biết suy nghĩ chín chắn… - Tục ngữ: ở hiền gặp lành (“ở hiền rồi lại gặp lành”) + ý nghĩa: sống lương thiện thì sẽ gặp được may mắn, tốt đẹp trong đời… Hướng dẫn chấm: - HS trả lời như đáp án: 1,0 điểm - HS trả lời được một nửa số ý: 0,5 điểm - HS trả lời được một ý: 0,25 điểm - HS trả lời sai hoặc không trả lời : 0 điểm |
1,0 |
|
|
4 |
Lời nói sử của người mẹ trong đoạn trích dưới đây có ý nghĩa : “Mẹ cảm thương thân mẹ Trăm sầu, nghìn thảm chất đà lên con!” - Sự thấu hiểu của người mẹ về những vất vả của người con (Thị Phương)… - Tình thương sâu sắc, sự trân trọng của người mẹ dành cho Thị Phương… Hướng dẫn chấm: - HS trả lời như đáp án: 1,0 điểm - HS trả lời được một ý: 0,5 điểm - HS trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm |
1,0 |
|
|
5 |
HS rút ra được một thông điệp và có lí giải hợp lí về thông điệp đó. Gợi ý: - Ở hiền gặp lành - Con cái phải có lòng hiếu thảo với cha mẹ - Trong cuộc sống phải biết yêu thương, đùm bọc nhau HS có lí giải hợp lí ( phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật). Hướng dẫn chấm: - HS rút ra được thông điệp: 0,5 điểm - HS lí giải được thông điệp đó: 0,5 điểm - HS trả lời sai hoặc không trả lời : 0 điểm |
1,0 |
|
II |
|
VIẾT |
6,0 |
|
|
1 |
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn nhân vật Thị Phương trong đoạn trích |
2,0 |
|
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân- hợp, móc xích hoặc song hành. |
0,25 |
||
|
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: vẻ đẹp tâm hồn nhân vật Thị Phương |
0,25 |
||
|
c Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận - Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý: - Lễ phép, hiếu kính với mẹ - Chăm sóc mẹ - Sẵn sàng hi sinh tính mạng để bảo vệ mẹ |
0,5 |
||
|
|
|
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau: - Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vẫn đề nghị luận: ý nghĩa nhan đề truyện. - Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý. - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lỉ lệ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. |
0,5 |
|
đ. Diễn đạt Đảm bảo chuẩn chính tà, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. |
0,25 |
||
|
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. |
0,25 |
||
|
2 |
Anh/ chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ về giá trị của bản thân |
4.0 |
|
|
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài | Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội |
0.25 |
||
|
b. Xác định đúng vấn để nghị luận: Giá trị của bản thân |
0.5 |
||
|
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề của bài viết - Xác định được các ý chính của bài viết - Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận: * Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề. * Triển khai vẫn đề nghị luận: - Giải thích vấn đề nghị luận: Giá trị của bản thân là ưu điểm, điểm mạnh vượt trội của mỗi người so với những người khác khiến mình có một cá tính riêng, dấu ấn riêng không trộn lẫn với đám đông. - Thể hiện quan điểm của người viết, có thể theo một số gợi ý sau: + Nhận thức được giá trị bản thân sẽ biết được điểm mạnh để phát huy, điểm yếu để hạn chế, như vậy sẽ đạt nhiều thành công trong cuộc sống. + Có những người vốn có nội lực nhưng không tự nhận thức được giá trị của mình, thiếu tự tin về bản thân, sống không có quan điểm riêng, nên đánh mất nhiều cơ hội. + Mỗi người đều có giá trị của riêng mình, nhiều người trong xã hội cùng hòa vào sẽ tạo ra giá trị cuộc sống, xã hội ngày càng phát triển. + Cần chăm chỉ học tập, rèn luyện, phấn đấu để trau dồi giá trị bản thân + Tích cực tham gia vào các hoạt động thiện nguyện - Mở rộng, trao đổi với quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác để có cái nhìn toàn diện: + Giá trị bản thân mỗi người không phụ thuộc vào địa vị hay tiền bạc họ có trong tay mà phụ thuộc vào sự nỗ lực của mỗi người trong cuộc sống. + Giá trị của bản thân không đơn thuần là điểm mạnh của bản thân mà còn là sự đóng góp, là vai trò của mỗi người với mọi người xung quanh. * Khẳng định lại quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân. |
1.0 |
||
|
d. Viết bài văn đàm bảo các yêu cầu sau: - Triển khai được ít nhất hai luận điểm để làm rõ quan điểm của cá nhân. - Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận. - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng. Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. |
1.5 |
||
|
|
|
đ. Diễn đạt đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. |
0.25 |
|
|
|
e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. |
0.5 |