Giải SBT tiếng Anh lớp 8 Unit 2: Life in the countryside

Giải SBT tiếng Anh 8 Unit 2 Life in the countryside

VnDoc.com xin giới thiệu đến các bạn Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 8 chương trình mới Unit 2: Life in the country side do VnDoc.com sưu tầm và đăng tải sẽ là nguồn tài liệu hữu ích giúp các bạn nâng cao hiệu quả chất lượng bài học. Sau đây mời các bạn vào tham khảo.

* Xem thêm Hướng dẫn soạn Unit 2 lớp 8 tại:

Soạn tiếng Anh 8 Unit 2 Life in the countryside

A. Phonetics - trang 9 SBT tiếng Anh 8 mới Unit 2

1.

a. Write a word under each picture. All the words should contain /bl/ or /cl/. Viết một từ bên dưới mỗi bức tranh. Tất cả các từ nên bao gồm /bl/ hoặc /cl/.

1. black (màu đen)

2. clock (đồng hồ)

3. class (lớp học)

4. cloud (đám mây)

5. clown (chú hề)

6. blue (màu xanh nước biển)

7. clothes (quần áo)

8. blouse (áo nữ)

9. blow (thổi)

b. Put the words into the right columns. Then say them aloud. Đặt các từ vào cột bên phải. Rồi đọc to chúng.

2. Underline the words with /bl/ or /cl/ in the sentences. Then read the sentences aloud. Gạch chân những từ với /bl/ hoặc /cl/ trong câu. Rồi đọc to các câu.

1. The garden is blossoming beautifully. (Khu vườn đang nở hoa rất đẹp.)

2. I enjoy picking blackberries in the woods. (Tôi thích hái dây đen trong rừng.)

3. The sky looks so clear and blue in the countryside. (Bầu trời rất trong và xanh ở miền quê.)

4. After the survey, we have to report our findings to the class. (Sau khi làm thống kê, chúng tôi phải báo cáo trước cả lớp.)

5. Click the mouse twice to open this file. (Chọn chuột 2 lần để mở tệp này.)

6. My favourite colour is blue. (Màu yêu thích của tôi là màu xanh nước biển.)

KEY

1. The garden is blossoming beautifully.

2. I enjoy picking blackberries in the woods.

3. The sky looks so clear and blue in the countryside.

4. After the survey, we have to report our findings to the class.

5. Click the mouse twice to open this file.

6. My favourite colour is blue.

B. Vocabulary & Grammar trang 10 SBT tiếng Anh 8 mới Unit 2

1. Verbs and nouns that go together. In each box, circle one noun which does not go with the verb. Động từ và danh từ đi với nhau. Trong mỗi ôm khoanh tròn một danh từ mà không đi với động từ.

KEY

1. a taxi (xe taxi)

2. the chickens (những con gà)

3. milk (sữa)

4. courage (dũng cảm)

5. an answer (câu trả lời)

6. a fish (con cá)

7. posts (các bưu phẩm)

8. meat (thịt)

2. Choose one noun from each box and write a sentence using it with the corresponding verb. Chọn một danh từ từ mỗi ô và viết một câu dùng danh từ đó với một động từ tương ứng.

Example:

ride/ a camel —> I would like to know how it feels to ride a camel.

KEY

Students' answers

Học sinh tự trả lời

3. Use the adjectives below to complete the sentences. Sử dụng tính từ dưới đây để hoàn thành các câu.

KEY

1. friendly (thân thiện)

2. slow (chậm rãi)

3. nomadic (du canh du cư)

4. safe (an toàn)

5. inconvenient (bất tiện)

6. quiet (yên tĩnh)

7. vast (khổng lồ)

8. peaceful (bình yên)

4. Use the words in the right-hand column in the correct forms to complete the sentences. Sử dụng từ ở cột bên tay phải ở dạng đúng để hoàn thành câu.

KEY

1. running (chạy)

2. nomads (dân du canh du cư)

3. colourful (nhiều màu sắc)

4. peace (bình yên)

5. Riding (Cưỡi)

6. collection (bộ sưu tập)

5. Some of the comparisons in these sentences are incorrect. Underline and correct the mistakes. Một vài so sánh trong các câu sau là sai. Gạch chân và sửa lỗi sai.

KEY

1. Incorrect => lower than (mức số)

2. In correct => as difficult as

3. Correct

4. Incorrect => better than

5. Correct

6. Incorrect => nearer to the main road than

7. Correct

8. Correct

6. Use verb in the brackets in their correct forms of comparison to complete the sentences. Sử dụng động từ trong ngoặc ở thể đúng của so sánh để hoàn thành câu.

KEY

1. smaller than (nhỏ hơn)

2. the slowest (chậm nhất)

3. more/ less interesting (thú vị hơn/ ít thú vị hơn)

4. more convenient than (tiện lợi hơn)

5. as crowded as (đông như)

6. the busiest, the hardest (bận rộn nhất/ khó khăn nhất)

7. more friendly than (thân thiện hơn)

8. noisier (ồn ào hơn)

7. For each group, choose the correct sentence A or B. Với mỗi nhóm, chọn câu đúng A hoặc B.

KEY

1. A (Trời thường tuyết ở miền núi nhiều hơn so với đồng bằng)

2. A (Những người nôn gdân thường làm việc trên đồng ruộng siêng năng hơn chúng ta tưởng tượng.)

3. B (Trẻ em thành phố thường phản ứng với sự phát triển của công nghệ nhanh hơn trẻ em nông thôn)

4. A (Màu cam sáng rực rỡ dưới ánh sáng mặt trời hơn màu xanh.)

5. A (tôi không chắc ai sống hạnh phúc hơn: dân du canh du cư hay người định cư)

6. B (Một cái nhà lều có thể dể hạ dỡ hơn một cái nhà)

C. Speaking - trang 12 SBT tiếng Anh 8 mới Unit 2

1.

KEY

a.

1. C (đồng cỏ)

2. B (bầy, đàn)

3. E (vụ mùa)

4. A (xe trâu bò kéo)

5. F (con diều)

6. D (con trâu

b. Students' answers

Học sinh tự trả lời

2. Choose one of the words below and make a mini-talk in which the word is used. Chọn một từ được dùng dưới đây và làm một đoạn nói nhỏ mà trong đó từ đó được sử dụng.

Example:

A camel is a big animal with one or two humps on its back. It often lives in the desert. It is used to carry people and goods. It's a good íriend of the nomads.

KEY

Students' answers

Học sinh tự trả lời

D. Reading - trang 13 SBT tiếng Anh 8 mới Unit 2

1. Read the passage and do the tasks that follow. Đọc bài viết và làm theo yêu cầu sau đó.

KEY

Tôi sống ở một ngôi làng bên sông Mekong. Mỗi ngày, như hầu hết bạn bè tôi, tôi đi bộ đến trường. Khoảng cách là 3km. Sau giờ học, tôi thường giúp mẹ lấy nước từ sông và cho gà ăn. Vào cuối tuần, dân làng thường tập trung ở sảnh cộng đồng nơi có TV. Người lớn xem TV, nhưng họ hay nói về công việc đồng áng và trao đôi tin tức hơn. Bọn trẻ con chạy vòng quanh, chơi trò chơi và hò hét vui vẻ. Tiếng cười nói ở mọi nơi.

Bố tôi thỉnh thoảng dắt tôi đi chợ thị trấn gần đó nơi ông ấy bán sản phẩm của gia đình như rau, trái cây, trứng,... Rồi ông ấy mua kem cho tôi và để tôi đi tàu điện ở góc thị trấn. Tôi yêu những chuyến đi đó.

Vào những đêm sao, trẻ con chúng tôi nằm dài trên bãi cỏ, nhìn lên bầu trời và đố nhau tìm được dải Ngân Hà. Chúng tôi mơ về những nơi xa.

a.

1. B (cuộc sống làng quê)

2. C (những chuyến đi của tôi đến thị trấn)

3. A (những giấc mơ của chúng tôi)

b.

1. collect (thu nhặt)

2. feed (cho ăn)

3. community hall (sảnh sinh hoạt chung)

4. market (Chợ)

5. take a ride (lái)

6. daring (thách đố)

c.

1. D (Cậu con trai giúp bố mẹ cho gà ăn)

2. D (Dân làng tập trung ở sảnh cộng đồng vào cuối tuần)

3. C (Điều mà cậu con trai thích hơn những điều khác trong chuyến đi đến thị trấn là cậu có thể lái tàu điện)

4. D (Những đứa trẻ trong làng mơ về việc đi đến những nơi xa xôi)

2. Read the interviews and do the tasks that follow. Đọc các đoạn phỏng vấn và làm theo yêu cầu sau đó.

ONLY IN THE COUNTRYSIDE (chỉ có ở miền quê)

Interview 1: Saui Robin

Interviewer: Hi Saul. What's ỵour job? (Chào Saul. Anh làm nghề gì?)

Saul: l'm a flying doctor. (tôi là một bác sĩ di động)

Interviewer: Can you explain in more detail? (Anh có thể giải thích rõ hơn không?)

Saul: Yes. I help sick people who live in remote areas with no hospital nearby. (Tôi giúp người bệnh ở những vùng xa nơi không có bệnh viện gần đó)

Interviewer: How do you do it? (Anh làm việc đó như thế nào?)

Saul: When people in these areas have health problems, they call me. I talk to them on the radio and tell them what to do. If they are more seriously ill, I fly there to help them. (Khi mọi người ở những vùng này có vấn đề về sức khỏe. Tôi nói chuyện với họ trên radio và nói cho họ biết cần phải làm gì. Nếu như họ bị bệnh trầm trọng, tôi sẽ bay đến để giúp họ.)

Interviewer: lt's a hard job, isn't it? (Một công việc khó khăn nhỉ?)

Saul: Yes, especially flying in bad weather. (Vâng, đặc biệt là khi bay vào vùng thời tiết xấu)

Interviewer: Thank you, Saul. (Cảm ơn, Saul)

Interview 2. Timothy Wilson

Interviewer: Hi Timothy. What do you do for a living? (Chào Timothy, anh làm nghề gì?)

Timothy: I do a lot of jobs at the same time. (Tôi làm nhiều nghề cùng lúc)

Interviewer: Why? (Tại sao?)

Timothy: I live on a small island in the Pacific. My village has only 140 people. (Tôi sống ở một đảo nhỏ ở Thái Bình Dương. Làng của tôi chỉ có 140 dân.)

Interviewer: So what do you do? (Vậy anh làm gì?)

Timothy: I have a family hotel. I get up early and prepare breakfast for the guests. Then I drive the village children to school. After that I collect the letters and newspapers from the boat and deliver them to the village. (Tôi có một khách sạn gia đình. Tôi dậy sớm và chuẩn bị đồ ăn sáng cho khách. Rồi tôi lái xe đưa lũ trẻ trong làng đến trường. Sau đó tôi nhận thư và tạp chí từ thuyền rồi mang chúng vào làng.)

lnterviewer: You mean from the post office? (Ý anh là từ bưu điện à?)

Timothy: No, from the boat. The post comes to the island every three days for the village. (Không, từ thuyền. Bưu phẩm đến đảo 3 ngày 1 lần cho làng tôi.

Interviewer: Interesting. I've never met a man with so many jobs. Thank you. (Ôi thật thú vị, tôi chưa bao giờ gặp một người với nhiều việc đến thế.)

a. Choose the right person who does the activities. Write his name next to each activity. Saul Robin: SR Timothy Wilson: TW. Chọn đúng người làm những việc gì. Viết tên anh ta bên cạnh mỗi hoạt động. Saul Robin: SR. Timothy Wilson: TW

KEY

a.

1. SR (Anh ấy nói chuyện với mọi người trên radio)

2. TW (Anh ấy nhận thư của dân làng và báo từ thuyền)

3. SR (Anh ấy phải bay đến những nơi xa)

4. SR (Anh ấy giúp người bệnh)

5. TW (Anh ấy sở hữu một khách sạn gia đình)

b.

1. People who have health problems need his help. (Những người có vấn đề về sức khỏe)

2. When somebody is seriously ill (Khi ai đó bị bệnh nặng

3. Bad weather is not good for his job. (Thời tiết xấu cho công việc của anh ấy)

4. He prepares breakfast for his hotel guests. (Anh ấy chuẩn bị bữa sáng cho khách vào khách sạn)

5. The boat comes to the island every three days. (Thuyền đến đảo 3 ngày 1 lần)

E. Writing – trang 15 SBT tiếng Anh 8 mới Unit 2

1. Rewrite the following sentences without changing their original meanings use the right comparative form of the adverbs in brackets. Viết lại các câu sau mà không thay đổi nghĩa gốc, dùng những trạng từ ở trong ngoặc bên phải ở thể so sánh hơn đúng.

KEY

1. The Lion team performed less successfully than the Eagle team. (Đội Sư Tử trình diễn ít thành công hơn đội Đại Bàng)

2. In the City, children play less freely than in the countryside. (Trong thành phố, trẻ em chơi ít tự do hơn ở nông thôn)

3. In the past, our gers were worse equipped than now. (trong quá khứ, nhà lều của chúng ta được trang bị đồ đạc kém hơn bây giờ)

4. An ordinary car goes more slowly than a sports car. (một chiếc xe bình thường đi chậm hơn xe thể thao)

5. A tourist travels more cheaply than a business person. (một du khách đi du lịch rẻ hơn một thương nhân)

6. Mr Dylan works more carelessly than Mr Thompson. (Ông Dylan làm việc ít cẩn thận hơn ông Thompson)

2. Nguyen often visits his grandparents who live in a mountainous village. These are some of the changes he has observed. Use the information in the table and write a short paragraph about the changes. Nguyen hay ghé thăm ông bà sống ở nông thôn miền núi. Đây là một vài thay đổi mà anh ấy quan sát được. Hãy dùng thông tin trong bảng và viết một đoạn văn ngắn về sự thay đổi đó.

There are a lot of changes in my grandparents’ village. The first change ________________

KEY

Students’ answers

Câu trả lời của học sinh

Trên đây là Giải sách bài tập tiếng Anh lớp 8 unit 2 Life in the countryside. Mời bạn đọc tham khảo thêm nhiều tài liệu ôn tập Tiếng Anh lớp 8 cả năm khác như: Để học tốt Tiếng Anh lớp 8, Đề thi học kì 1 lớp 8, Đề thi học kì 2 lớp 8, Bài tập Tiếng Anh lớp 8 theo từng Unit trực tuyến,... được cập nhật liên tục trên VnDoc.com.

Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 8 cũng như tiếng Anh lớp 6 - 7 - 9 tại group trên facebook: Tiếng Anh THCS.

Đánh giá bài viết
5 4.340
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Tiếng Anh phổ thông Xem thêm