Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 7 Unit 3 Community Service

Dạng tài liệu: Lý thuyết Tiếng Anh Lớp 7
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 7 Unit 3 Community Service tập trung vào thì quá khứ đơn, bao gồm công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết và quy tắc chia động từ. Nội dung dưới đây giúp học sinh hệ thống kiến thức trọng tâm, phân biệt was/were với động từ thường và tránh những lỗi sai phổ biến khi làm bài tập Tiếng Anh 7 Global Success.

Infographic Grammar Unit 3 lớp 7

Ngữ pháp Unit 3 lớp 7

I. Thì quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn (Past simple tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc diễn ra và kết thúc trong quá khứ.

II. Công thức thì quá khứ đơn

1. Đối với động từ tobe

(+) S + was/ were + N/ Adj

(-) S + wasn’t/ weren’t + N/ Adj

(?) Was/ Were + S + N/ Adj?

Yes, S was/were

No, S wasn’t/ weren’t

2. Đối với động từ thường

(+) S + Ved

(-) S + didn’t + V

(?) Did + S + V?

Yes, S did

No, S didn’t

III. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

yesterday, ago, last (week, year, month), in the past, the day before, với những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon).

IV. Cách phát âm “-ed”

Đọc là /id/ khi tận cùng của động từ là /t/, /d/

Đọc là /t/ khi tận cùng của động từ là /ch/, /s/, /x/, /sh/, /k/, /f/, /p/

Đọc là /d/ khi tận cùng của động từ là các phụ âm và nguyên âm còn lại

V. Quy tắc thêm “ed” sau động từ

- Từ kết thúc bằng đuôi “e/ ee” thì thêm ed

- Động từ tận cùng là nguyên âm “u, e, o, a, i” + y thì thêm ed

- Động từ kết thúc bằng phụ âm + y thì bỏ y và thêm ied

- Động từ 1 âm tiết kết thúc bằng phụ âm + nguyên âm + phụ âm (trừ h,w, x, y, z) thì nhân đôi phụ âm và thêm ed

- Động từ có nhiều hơn 1 âm tiết, âm tiết cuối cùng kết thúc bằng phụ âm + nguyên âm + phụ âm và là âm tiết nhận trọng âm thì nhân đôi phụ âm và thêm ed

- Các trường hợp còn lại thêm ed

VI. Bài tập vận dụng

Read the text and put the verbs in brackets in the past simple form

On Friday, the children ………… (talk) about s day out together in the country. The next morning, they ………… (go) to the country with their two dogs and ………… (play) together. Ben and Dave ………… (have) some kites. Some time later the dogs ………… (be) not there. So they ………… (call) them and ………… (look) for them in the forest. After half an hour the children ………… (find) them and ………… (take) them back. Charlie ………… (be) very happy to see them again. At lunch time Nick ………… (go) to the bikes and ………… (fetch) the basket with some meat sandwiches. Then they ………… (play) football. Nick and Dave ………… (win). In the evening they ………… (ride) home.

Change the following sentences into negative form

1. She accepted the job.

____________________________________

2. Sofie drew a picture.

____________________________________

3. I got to the party on time.

____________________________________

4. They found out who stole it.

____________________________________

5. She chose her favourite film.

____________________________________

6. They heard the door closing.

____________________________________

7. I had bread for breakfast.

___________________________________

Câu hỏi thường gặp về ngữ pháp Tiếng Anh 7 Unit 3

1. Ngữ pháp Unit 3 lớp 7 Global Success tập trung vào nội dung nào?

Trọng tâm ngữ pháp của Unit 3 Community Service là thì quá khứ đơn. Học sinh cần nắm được cách thành lập câu khẳng định, phủ định và nghi vấn với động từ to be và động từ thường.

2. Công thức thì quá khứ đơn với động từ thường là gì?

Các công thức cơ bản gồm:

  • Khẳng định: S + V2/V-ed.

  • Phủ định: S + didn’t + V nguyên mẫu.

  • Nghi vấn: Did + S + V nguyên mẫu?

Ví dụ: They planted trees last weekend.

3. Khi nào dùng was/were và khi nào dùng did?

Was/were được dùng khi động từ chính của câu là to be . Did được dùng để tạo câu hỏi và câu phủ định với các động từ thường như visit, collect, donate hoặc help .

4. Sau did và didn’t dùng V1 hay V2?

Sau did và didn’t luôn dùng động từ nguyên mẫu V1. Dấu hiệu quá khứ đã được thể hiện qua trợ động từ did , vì vậy không tiếp tục chia động từ chính ở dạng quá khứ.

5. Làm thế nào để nhận biết thì quá khứ đơn?

Có thể dựa vào các trạng từ và cụm thời gian như yesterday, last Sunday, last year, two days ago hoặc một mốc thời gian đã kết thúc trong quá khứ.

Trên đây là phần tổng hợp Ngữ pháp Unit 3 lớp 7 Global Success với kiến thức trọng tâm về thì quá khứ đơn. Học sinh cần ghi nhớ công thức, học các động từ bất quy tắc và đặc biệt đưa động từ về nguyên mẫu sau did/didn’t . Các em nên kết hợp ôn lý thuyết với bài tập chia động từ, sửa lỗi và viết câu về hoạt động cộng đồng để vận dụng kiến thức thành thạo hơn.

Chọn file muốn tải về:

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
Hỗ trợ Zalo