Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 7 Unit 7: The World of Work

Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 7 Unit 7: The World of Work

Trong bài học Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 7 Unit 7: The World of Work, mời các em cũng ôn lại kiến thức ngữ pháp Tiếng Anh về: Cấu trúc It + take + ...., so sánh bằng và so sánh hơn của danh từ trong tiếng Anh. Mời thầy cô và các em tham khảo.

Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 7 Unit 6: After School

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 7: The World of Work

Từ vựng Tiếng Anh lớp 7 Unit 7: The World of Work

1. Cấu trúc It + take ...

Để diễn tả khoảng thời gian bao lâu để làm việc gì đó, chúng ta sử dụng cấu trúc:

It + take + khoảng thời gian + V (có TO) + ...

- It takes twenty minutes to walk to school.

Đi bộ đến trường mất 20 phút.

- It'll take about fifteen minutes to make a breakfast.

Làm bữa điểm tâm sẽ mất khoảng 15 phút.

Khi liên hệ đến người thực hiện, chúng ta dùng mẫu câu:

It + take + N + khoảng thời gian + V (có TO) + ...

- It takes my mother half an hour to make lunch.

Mẹ tôi mất nửa giời để nấu bữa ăn trưa.

- It took Mary two days to make this dress.

Mary phải mất hai ngày để may chiếc váy này.

Câu hỏi cho cấu trúc này

How long + did/does + it + take + N + V (có TO) + ... ?

How long ...?: Bao lâu ...?

- How long does it take you to go to school?

Bạn đi đến trường mất bao lâu?

- How long did it take him to paint this bike?

Anh ấy sơn chiếc xe đạp này mất bao lâu?

2. So sánh của danh từ trong tiếng Anh

Công thức so sánh bằng: Subject + Verb + As + many/much/little/few + Noun + as + pronoun/ noun

Công thức so sánh hơn: Subject + Verb + more/fewer/less + Noun + than + pronoun/ noun

Danh từ cũng có thể được dùng để so sánh trong các cấu trúc bằng, hơn, hoặc kém

Trong cấu trúc so sánh bằng chỉ cần xác định xem danh từ đó là đếm được hay không đếm được vì trước chúng có một số định ngữ dùng với 2 loại danh từ đó.

Trong cấu trúc so sánh hơn kém cũng cần phải xác định xem danh từ đó là đếm được hay không đếm được vì trước chúng có dùng Fewer (cho đếm được), less (không đếm được) và More (cho cả 2). Do cấu trúc này không phức tạp nên được dùng rộng rãi hơn so với cấu trúc so sánh bằng.

Công thức so sánh bằng:

many noun

Subject + Verb + As + much + Noun + as + pronoun

little

few

Công thức so sánh hơn:

more noun

Subject + Verb + fewer + Noun + than + pronoun

less

Ví dụ:

I have more books than she.

Tôi có nhiều sách hơn cô ấy.

February has fewer days than March.

Tháng Hai có ít ngày hơn tháng Ba.

He earns as much money as his brother.

Anh ấy kiếm được tiền nhiều như em trai của mình.

They have as few class as we.

Họ cũng có ít lớp học như chúng tôi.

Their job allows them less freedom than ours does.

Công việc của họ làm họ có ít sự tự do hơn chúng tôi.

Before pay-day, I have as little money as my brother.

Trước ngày trả lương, tôi có ít tiền như em trai của mình vậy.

Lưu ý:

- Khi more được dùng chung với danh từ, nó thường có nghĩa là "thêm". Đôi lúc ta không cần phải dùng Than.

Ví dụ:

Would you like some more coffee?

Anh có muốn dùng thêm cà phê không?

- Khi nghĩa của câu đã rõ ràng, ta có thể bỏ danh từ và chỉ dùng một mình more

Ví dụ:

Do you have enough coffee, or would you like some more?

Anh đã dùng đủ cà phê, hay anh muốn dùng thêm một ít nữa?

3. Bài tập vận dụng

Complete these sentences with “more…than”; “fewer…than”, “less…than”

1. I have 25 books. My friends has 19 books.

My friends has ____________ books ____________ I.

I have ____________ books ____________ my friend.

2. Hoa has four vacations a year. Tim has six vactions a year.

Hoa has ____________ vacations ____________ Tim

Tim has ____________ vacations ____________ Hoa

3. Mr Tuan has five days off a month. His wife has eight days off a month

Mr. Tuan has ____________ days off ____________ his wife

Mr. Tuan’s wife has ____________ days off ____________ he

4. Linh spends fifty thousnads dong a week. Loan spends seventy thousand dong.

Loan spends ____________ money ____________ Linh

Linh spends ____________ money ____________ Loan

Xem đáp án

1. I have 25 books. My friends has 19 books.

My friends has ______fewer______ books _______than_____ I.

I have ______more______ books _____than_______ my friend.

2. Hoa has four vacations a year. Tim has six vactions a year.

Hoa has _______fewer_____ vacations _______than_____ Tim

Tim has _____more_______ vacations _______than_____ Hoa

1. Mr Tuan has five days off a month. His wife has eight days off a month

Mr. Tuan has _____fewer_______ days off _____than_______ his wife

Mr. Tuan’s wife has _____more_______ days off ______than______ he

2. Linh spends fifty thousnads dong a week. Loan spends seventy thousand dong.

Loan spends ________more____ money _____than_______ Linh

Linh spends _____fewer_______ money _____than_______ Loan

Trên đây là Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 7 Unit 7: The World of Work. Ngoài ra, mời các bạn tham khảo thêm tài liệu tiếng Anh được cập nhật liên tục trên VnDoc.com như: Giải bài tập Tiếng Anh 7, Đề thi học kì 1 lớp 7, Đề thi học kì 2 lớp 7, Giải SBT Tiếng Anh 7, Bài tập trắc nghiệm tiếng Anh lớp 7 trực tuyến...

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 7, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 7 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 7. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Đánh giá bài viết
67 11.411
Sắp xếp theo
    Tiếng Anh phổ thông Xem thêm