Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Sách bài tập tiếng Anh 10 unit 9 lesson 2

Lớp: Lớp 10
Môn: Tiếng Anh
Bộ sách: I-Learn Smart World
Loại File: Word
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Lesson 2 unit 9. Travel and Tourism SBT Tiếng Anh 10 i-Learn Smart World

Giải SBT tiếng Anh lớp 10 i-Learn Smart World unit 9 Travel and Tourism lesson 2 bao gồm đáp án các phần bài tập trong Sách bài tập Tiếng Anh 10 Smart World trang 52 53 giúp các em học sinh chuẩn bị bài tập hiệu quả.

New words

a. Match the words with the descriptions. Nối các từ với các mô tả.

Đáp án

1 - food poisoning - b

2 - steal - d

3 - break down - e

4 - fire alarm - c

5 - delay - a

b. Fill in the blanks with the words from Task a. Make changes to the verb form if needed. Điền vào chỗ trống với các từ trong Task a. Thực hiện các thay đổi đối với dạng động từ nếu cần.

1. The plane had a problem, so our flight was _____________ until midnight.

2. Don’t eat those shrimp. They’ll give you ________________.

3. When you hear the _____________, exit using the stairs. Do not use the elevator.

4. Can I borrow your money? Someone ____________ my wallet last night.

5. My motorbike _________, so I had to walk to work.

Đáp án

1 - delayed

2 - food poisoning

3 - fire alarm

4 - stole

5 - broke down

Listening

a. Aiden is talking to Emma about his Christmas vacation. Did he enjoy the trip? Aiden đang nói chuyện với Emma về kỳ nghỉ Giáng sinh của anh ấy. Anh ấy có tận hưởng chuyến đi không?

Đáp án

Yes, he did.

b. Now, listen and answer the questions. Bây giờ, hãy lắng nghe và trả lời các câu hỏi.

1. What happened to Aiden’s wife?

____________________________________________________________

2. What did Ben hurt when he fell down the stairs?

____________________________________________________________

3. What was stolen while Ben and Aiden were in the hospital?

____________________________________________________________

4. Where did their car break down?

____________________________________________________________

5. How long was the plane delayed?

____________________________________________________________

Hướng dẫn dịch câu hỏi

1 - Chuyện gì đã xảy ra với vợ của Aiden?

2 - Ben bị thương gì khi ngã cầu thang?

3 - Cái gì đã bị đánh cắp khi Ben và Aiden đang ở bệnh viện?

4 - Xe của họ bị hỏng ở đâu?

5 - Máy bay đã bị hoãn bao lâu?

Đáp án

1. She got food poisoning.

2. his arm.

3. a laptop, camera, and TV.

4. in a forest.

5. for six hours.

Nội dung bài nghe

Emma: Hi, Aiden. How was your trip to Alaska?

Aiden: Uhmm, it didn't go very well.

Emma: Really, what happened?

Aiden: On Christmas Eve, my wife got food poisoning. I had to drive her to a hospital twenty kilometers away during a snowstorm. She had to stay there for two days so Christmas was ruined.

Emma: Oh no, I'm so sorry.

Aiden: Then, my son Ben fell down the stairs and hurt his arm. Luckily, it wasn't broken.

Emma: Uh, poor Ben.

Aiden: On Christmas day, while we were visiting my wife at the hospital, someone broke into our rental home and stole my laptop, Ben’s camera and the TV.The police were called in but there wasn't much that they could do.

Emma: What about your money and passports?

Aiden: Fortunately, I had those with me but that wasn't the end of it. While we were driving back to the airport, our car broke down in the forest. We had to leave it there and walk five kilometers to the next gas station to ask for help.

Emma: What happened next? Did you miss your flight back.?

Aiden: Well, the flight was delayed for six hours because of the heavy snow so in the end, we were lucky, I guess.

Hướng dẫn dịch

Emma: Xin chào, Aiden. Chuyến đi của bạn đến Alaska như thế nào?

Aiden: Uhmm, nó không suôn sẻ lắm.

Emma: Thật sao, chuyện gì đã xảy ra?

Aiden: Vào đêm Giáng sinh, vợ tôi bị ngộ độc thực phẩm. Tôi phải chở cô ấy đến bệnh viện cách đó hai mươi km trong một trận bão tuyết. Cô phải ở đó hai ngày nên lễ Giáng sinh đã bị phá hỏng.

Emma: Ồ không, tôi rất xin lỗi.

Aiden: Sau đó, con trai tôi, Ben bị ngã cầu thang và bị thương ở cánh tay. May mắn thay, nó không bị hỏng.

Emma: Uh, Ben tội nghiệp.

Aiden: Vào ngày lễ Giáng sinh, khi chúng tôi đến thăm vợ tôi ở bệnh viện, ai đó đã đột nhập vào căn nhà cho thuê của chúng tôi và lấy trộm máy tính xách tay, máy ảnh của Ben và TV của tôi. Cảnh sát đã được gọi đến nhưng họ không thể làm gì được.

Emma: Còn tiền và hộ chiếu của bạn thì sao?

Aiden: May mắn thay, tôi đã có những thứ đó với tôi nhưng đó không phải là kết thúc của nó. Trong khi chúng tôi lái xe trở lại sân bay, xe của chúng tôi bị hỏng trong rừng. Chúng tôi phải để nó ở đó và đi bộ năm km đến trạm xăng kế tiếp để nhờ giúp đỡ.

Emma: Chuyện gì xảy ra tiếp theo? Bạn có bị lỡ chuyến bay về không.?

Aiden: Chà, chuyến bay bị hoãn sáu tiếng vì tuyết rơi dày đặc nên cuối cùng, chúng tôi đã gặp may, tôi đoán vậy.

Grammar

a. Combine the sentences using when or while. Kết hợp các câu sử dụng when hoặc while.

1. I was taking picture in the park. A monkey stole my camera.

____________________________________________________________

2. (I went to take a bath.) I was standing in the bathroom. The fire alarm rang.

____________________________________________________________

3. Helen was writing an email to her boss. Her laptop crashed.

____________________________________________________________

4. (Mr. Johnson went on a business trip.) He was in a meeting. He started feeling sick.

____________________________________________________________

5. We were waiting at the airport. They announced that our phone was delayed.

____________________________________________________________

Đáp án

1. I was taking pictures in the park when a monkey stole my camera.

2. I went to take a bath. While I was standing in the bathroom, the fire alarm rang.

3. Helen was writing an email to her boss when her laptop crashed.

4. Mr. Johnson went on a business trip. While he was in a meeting, he started feeling sick.

5. We were waiting at the airport when they announced that our plane was delayed.

b. Fill in the blanks with the correct form of the verbs. Điền vào chỗ trống với dạng đúng của các động từ.

1. The teacher ________ (explain) a math problem when a bird ________ (fly) in.

2. Louisa and her son were at home. While Louisa _________ (read) the magazine, her son ________ (start) to cry.

3. Everyone _________ (watch) a gameshow when the TV ________ (turn) off.

4. I stopped at the station kiosk. While I __________ (buy) magazines, someone _________ (steal) my bike.

5. They __________ (sleep) when the fire alarm __________ (go) off.

Đáp án

1 - was explaining/ flew

2 - was reading/ started

3 - was watching/ turned

4 - was buying/ stole

5 - were sleeping/ went

Writing

Look at the pictures. Write 120 to 150 words about Honami’s trip to India. Nhìn vào những bức tranh. Viết từ 120 đến 150 từ về chuyến đi của Honami đến Ấn Độ.

Gợi ý

Honami’s trip to India was full of experiences. First, she was staying in Delhi when she had food poisoning. On Day 3, she visited the Taj Mahal. While she was taking photos, her purse was stolen. Next, she was travelling from Agra to Jaipur when the bus broke down, Then, on Day 5, she visited Ranthambhore National Park. While she was sitting in a car, a tiger crossed the road. After that, she was taking a boat ride on Lake Pichola when her camera fell into the water. On the final day, Honami went to the airport to fly home. While she was waiting at the airport, her flight was delayed.

Hướng dẫn dịch

Chuyến đi Ấn Độ của Honami đầy ắp những trải nghiệm. Đầu tiên, khi đang ở Delhi, cô bị ngộ độc thực phẩm. Vào ngày thứ 3, cô đến thăm Taj Mahal. Trong lúc đang chụp ảnh, ví của cô bị mất trộm. Tiếp theo, cô đang đi từ Agra đến Jaipur thì xe buýt bị hỏng. Rồi đến ngày thứ 5, cô đến thăm Vườn quốc gia Ranthambhore. Khi đang ngồi trong xe, một con hổ băng qua đường. Sau đó, cô đang đi thuyền trên hồ Pichola thì máy ảnh bị rơi xuống nước. Vào ngày cuối cùng, Honami đến sân bay để bay về nhà. Trong lúc chờ ở sân bay, chuyến bay của cô bị hoãn.

Trên đây là Giải sách bài tập tiếng Anh lớp 10 unit 9 Travel and Tourism lesson 2 trang 46 47. VnDoc.com hy vọng rằng bài viết trên đây sẽ giúp các em học sinh lớp 10 ôn tập tiếng Anh lớp 10 i-Learn Smart World hiệu quả.

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo