Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Chương 1 Mệnh đề và tập hợp

Mô tả thêm:

Đề kiểm tra 15 phút Toán 10 Chương 1 Mệnh đề và tập hợp sách Kết nối tri thức giúp bạn học tổng hợp lại kiến thức của cả nội dung chương. Cùng nhau luyện tập nha!

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Tìm phủ định của mệnh đề P

    Mệnh đề P(x):"\forall x\mathbb{\in
R},x^{2} - x + 7 = 0". Phủ định của mệnh đề P

    Phủ định của mệnh đề P(x):"\forall
x\mathbb{\in R},x^{2} - x + 7 = 0"\overline{P}:\exists x\mathbb{\in R},x^{2} - x + 7
\neq 0.

  • Câu 2: Vận dụng

    Tìm các số tự nhiên thỏa mãn

    Cho hai tập hợp A = \left\{ x\mathbb{\in R}:x + 3 < 4 + 2x
ight\}B = \left\{
x\mathbb{\in R};5x - 3 < 4x - 1 ight\}. Tìm tất cả các số tự nhiên thuộc cả hai tập AB.

    x + 3 < 4 + 2x \Leftrightarrow x >
- 1 \Rightarrow A = ( - 1; + \infty).

    5x - 3 < 4x - 1 \Leftrightarrow x <
2 \Rightarrow B = ( - \infty;2).

    \Rightarrow A \cap B = ( - 1;2) \Rightarrow Có hai số tự nhiên thuộc cả hai tập AB01.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Xác định các tập hợp bằng nhau

    Trong các tập hợp sau, tập hợp nào bằng nhau:

    • A = \left \{ {0; 2; 4; 6; 8} ight \}, B = {x| x ∈ \mathbb{ℕ}, x chia hết cho 2 và x < 12}

    => A = \left \{ {0; 2; 4; 6; 8} ight \}; B = \left \{ {0; 2; 4; 6; 8; 10} ight \}. Vậy tập hợp A không bằng tập hợp B.

    • A = {x| x ∈ \mathbb{ℕ}, x ⋮ 22< x < 6}, B = {x| x ∈ \mathbb{ℕ}, x chia hết cho 4 và 1 < x < 5}

    => A = \left \{ {4} ight \} ; B = \left \{ {4} ight \}. Vậy tập hợp A bằng tập hợp B. Đáp án đúng

    • A = \left \{ {2; 4; 6; 8} ight \}, B = {x| x ∈ \mathbb{ℕ}, x chia hết cho 2 và x < 10}

    => A = \left \{ {2; 4; 6; 8} ight \}; B =\left \{  {0; 2; 4; 6; 8} ight \}. Vậy tập hợp A không bằng tập hợp B.

    • A = {x| x ∈ \mathbb{ℕ}, x chia hết cho 3 và x < 12}, B = {x| x ∈ \mathbb{ℕ}, x chia hết cho 4 và x < 12}

    => A = \left \{{0; 3; 6; 9} ight \}; B =\left \{  {0; 4; 8} ight \}. Vậy tập hợp A không bằng tập hợp B.

  • Câu 4: Nhận biết

    Chọn đáp án thích hợp

    Cho mệnh đề “Có một học sinh trong lớp C4 không chấp hành luật giao thông”. Mệnh đề phủ định của mệnh đề này là

     Mệnh đề phủ định là “Mọi học sinh trong lớp C4 đều chấp hành luật giao thông”.

  • Câu 5: Vận dụng

    Mệnh đề nào sau đây đúng?

    Biết A là mệnh đề sai, còn B là mệnh đề đúng. Mệnh đề nào sau đây đúng?

    B đúng, A sai nên B \Rightarrow
A, B \Leftrightarrow A là mệnh đề sai.

    \overline{A} đúng, \overline{B} sai nên \overline{A} \Rightarrow \overline{B} là mệnh đề sai do đó \overline{A}
\Leftrightarrow \overline{B} là mệnh đề sai.

    Chọn đáp án B \Rightarrow
\overline{A}.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Chọn kết luận đúng

    Cho hai tập hợp A = \left\{ 0;1;2;3;4
\right\},\ \ B = \left\{ 2;3;4;5;6 \right\}. Xác định tập hợp X = (A\backslash B) \cup (B\backslash
A).

    Ta có \left\{ \begin{matrix}
A\backslash B = \left\{ 0;1 \right\} \\
B\backslash A = \left\{ 5;6 \right\} \\
\end{matrix} \right.\  \Rightarrow (A\backslash B) \cup (B\backslash A)
= \left\{ 0;1;5;6 \right\}.

  • Câu 7: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng

    Cho mệnh đề A = ``\exists n\mathbb{\in
N}:3n + 1 là số lẻ”, mệnh đề phủ định của mệnh đề A và tính đúng, sai của mệnh đề phủ định là:

    Phủ định của \exists\forall.

    Phủ định của “số lẻ” là “số chẵn”. Mặt khác, mệnh đề phủ định sai do \exists 6\mathbb{\in N}:3.6 + 1là số lẻ.

  • Câu 8: Nhận biết

    Chỉ ra tính chất đặc trưng của tập hợp

    Tính chất đặc trưng của tập hợp X =
\left\{ 1;2;3;4;5 \right\}.

    Ta liệt kê các phần tử từng đáp án, đáp án nào thỏa yêu cầu bài toán ta sẽ chọn.

    Đáp án cần tìm là: \left\{ {x \in \mathbb{N}\left| {x \leqslant 5} \right.} \right\}.

  • Câu 9: Vận dụng

    Chọn đáp án thích hợp

    Cho mệnh đề chứa biến P(x) = \left\{
x\mathbb{\in Z}:\left| x^{2} - 2x - 3 \right| = x^{2} + |2x + 3|
\right\}. Trong đoạn \lbrack -
2020;2021\rbrack có bao nhiêu giá trị của x để mệnh đề chứa biến P(x) là mệnh đề đúng?

    Số giá trị nguyên để mệnh đề P(x) là mệnh đề đúng chính là số nghiệm nguyên của phương trình \left| x^{2} - 2x -
3 \right| = x^{2} + |2x + 3|\ \ (1)

    + Nếu x \geq - \frac{3}{2} thì ta có

    (1) \Leftrightarrow \left| x^{2} - 2x -
3 \right| = x^{2} + 2x + 3

    \Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
x^{2} - 2x - 3 = x^{2} + 2x + 3 \\
- x^{2} + 2x + 3 = x^{2} + 2x + 3 \\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = - \frac{3}{2} \\
x = 0 \\
\end{matrix} \right..

    + Nếu x < - \frac{3}{2} thì ta có (1) \Leftrightarrow \left| x^{2} - 2x
- 3 \right| = x^{2} - 2x - 3. Sử dụng định nghĩa giá trị tuyệt đối, kết hợp với điều kiện, ta có nghiệm của (1) trong trường hợp này:

    (1) \Leftrightarrow \left\{
\begin{matrix}
x^{2} - 2x - 3 \geq 0 \\
x < - \frac{3}{2} \\
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
\left\lbrack \begin{matrix}
x \leq - 1 \\
x \geq 3 \\
\end{matrix} \right.\  \\
x < - \frac{3}{2} \\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow x < - \frac{3}{2}

    Phương trình đã cho có tập nghiệm nguyên trên đoạn \lbrack - 2020;2021\rbrackS = \left\{ 0; - 2; - 3;...; - 2020
\right\}.

    Vậy có 2020 số nguyên thỏa mãn yêu cầu bài toán.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Tìm A\B

    Cho tập hợp A = ( -
\infty;5\rbrack, B = \left\{ x \in
R| - 1 < x \leq 6 \right\}. Khi đó A\backslash B

    Biểu diễn trên trục số

    Ta có B = \left\{ x \in R| - 1 < x
\leq 6 \right\} = ( - 1;6\rbrack

    A\backslash B = ( - \infty; -
1\rbrack

  • Câu 11: Vận dụng

    Mệnh đề nào sau đây sai?

    Biết A là mệnh đề đúng, B là mệnh đề sai, C là mệnh đề đúng. Mệnh đề nào sau đây sai?

    Ta có: A là mệnh đề đúng, B là mệnh đề sai nên A \Rightarrow B là mệnh đề sai.

    C là mệnh đề đúng, A \Rightarrow B là mệnh đề sai nên C \Rightarrow (A \Rightarrow B)là mệnh đề sai.

    Chọn đáp án C \Rightarrow (A \Rightarrow
B).

  • Câu 12: Thông hiểu

    Xác định mệnh đề phủ định

    Phủ định của mệnh đề "\exists x \in
Q:2x^{2} - 5x + 2 = 0"

    Phủ định của mệnh đề "\exists x \in
Q:2x^{2} - 5x + 2 = 0" là: "\forall x \in Q:2x^{2} - 5x + 2 \neq
0".

  • Câu 13: Thông hiểu

    Tìm số phát biểu đúng

    Cho mệnh đề: “Một số là số chính phương khi và chỉ khi chữ số tận cùng của nó là: 0; 1; 4; 5;6; 9. Xét các khẳng định sau.

    1. Không thể phát biểu mệnh đề trên bằng thuật ngữ điều kiện cần và đủ.

    2. Điều kiện cần để một số là số chính phương là chữ số tận cùng của nó là một trong các số 0; 1; 4; 5; 6; 9.

    3. Một số là số chính phương là điều kiện đủ để chữ số tận cùng của nó là 0; 1; 4; 5;6; 9.

    4. Điều kiện cần để một số có chữ số tận cùng 0; 1; 4; 5;6; 9 là số đó là số chính phương.

    Hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu đúng?

    Số 11 có chữ số tận cùng là 111 không là số chính phương nên mệnh đề đã cho và phát biểu (4) là các phát biểu sai và (1) là phát biểu đúng.

    Mọi số chính phương thì có chữ số tận cùng của nó là một trong các số 0; 1; 4; 5; 6; 9.

    Nên (2), (3) là các phát biểu đúng.

    Vây (1), (2), (3) là các phát biểu đúng.

  • Câu 14: Nhận biết

    Tìm mệnh đề sai

    Cho A = \lbrack - 1;3\rbrack; B = (2;5). Tìm mệnh đề sai.

    Mệnh đề đúng: A \cup B = \lbrack -
1;5).

  • Câu 15: Nhận biết

    Tìm A hợp B

    Cho hai tập hợp A = \left\{ - 7;0;5;7
\right\},B = \left\{ - 3;5;7;8 \right\} khi đó tập A \cup B

    Ta tìm tất cả các phần tử của cả hai tập hợp.

    Thu được kết quả A \cup B = \left\{ - 7; - 3;0;5;7;8
\right\}.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Tìm tất cả các giá trị thực của m

    Cho các tập hợp khác rỗng \left\lbrack m
- 1;\frac{m + 3}{2} \right\rbrackB = ( - \infty; - 3) \cup \lbrack 3; +
\infty). Tập hợp các giá trị thực của m để A \cap B
\neq \varnothing

    Để A \cap B \neq \varnothing thì điều kiện là \left\{ \begin{matrix}
m - 1 < \frac{m + 3}{2} \\
\left\lbrack \begin{matrix}
m - 1 < - 3 \\
\frac{m + 3}{2} \geq 3 \\
\end{matrix} \right.\  \\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m < 5 \\
\left\lbrack \begin{matrix}
m < - 2 \\
m \geq 3 \\
\end{matrix} \right.\  \\
\end{matrix} \right..

    Vậy m \in ( - \infty - 2) \cup \lbrack
3;5).

  • Câu 17: Nhận biết

    Chọn đáp án chính xác nhất

    Mệnh đề P \Leftrightarrow Q chỉ đúng khi nào? (Hãy chọn đáp án chính xác nhất)

    Đáp án cần tìm là: “Cả P Q đều cùng đúng hoặc cùng sai”.

  • Câu 18: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng

    Cho tập X = \left\{ 2;4;6;9 \right\},Y =
\left\{ 1;2;3;4 \right\}. Tập nào sau đây bằng tập X\backslash Y?

    X\backslash Y là tập hợp các phần tử thuộc X mà không thuộc Y

  • Câu 19: Vận dụng

    Chọn khẳng định đúng

    Sử dụng các kí hiệu khoảng, đoạn để viết tập hợp A = \lbrack - 4;4brack \cup \lbrack
7;9brack \cup \lbrack 1;7).

    Vậy A = \lbrack - 4;4brack \cup \lbrack
7;9brack \cup \lbrack 1;7) = \lbrack - 4;9brack.

  • Câu 20: Nhận biết

    Chọn đáp án thích hợp

    Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề?

    +) Theo định nghĩa mệnh đề thì mệnh đề là khẳng định đúng hoặc khẳng định sai.

    Đáp án “Tiết trời mùa thu thật dễ chịu!” không phải mệnh đề vì đây là câu cảm xúc không phải là một khẳng định

    Đáp án “Số 15 không chia hết cho 2” là mệnh đề vì đây là câu khẳng định

    Đáp án “Bạn An có đi học không?” không phải mệnh đề vì nó là câu hỏi.

    Đáp án “Chúc các bạn học sinh thi đạt kết quả tốt!“ Không phải mệnh đề.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Chương 1 Mệnh đề và tập hợp Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo