Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 15 phút Chương 1 Mệnh đề và tập hợp

Mô tả thêm:

Đề kiểm tra 15 phút Toán 10 Chương 1 Mệnh đề và tập hợp sách Kết nối tri thức giúp bạn học tổng hợp lại kiến thức của cả nội dung chương. Cùng nhau luyện tập nha!

  • Thời gian làm: 15 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Xác định mệnh đề đúng

    Cho hai tập hợp E = \left\{ x\mathbb{\in
R}|f(x) = 0 \right\}, F = \left\{
x\mathbb{\in R}|g(x) = 0 \right\}. Tập hợp H = \left\{ \left. \ x\mathbb{\in R}
\right|f(x).g(x) = 0 \right\}. Mệnh đề nào sau đây đúng?

    Ta có f(x)g(x) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
f(x) = 0 \\
g(x) = 0 \\
\end{matrix} \right.

    nên H = \left\{ x\mathbb{\in R}|f(x) = 0
\vee g(x) = 0 \right\} nên H = E
\cup F.

  • Câu 2: Nhận biết

    Chọn đáp án thích hợp

    Cho mệnh đề “Có một học sinh trong lớp C4 không chấp hành luật giao thông”. Mệnh đề phủ định của mệnh đề này là

     Mệnh đề phủ định là “Mọi học sinh trong lớp C4 đều chấp hành luật giao thông”.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Tìm các giá trị nguyên dương của m

    Cho tập hợp A = (
- 3;mbrackB = \{ x \in
\mathbb{Z} \parallel x \mid \leq 3\}. Giá trị nguyên dương của m để tập hợp \mathbb{Z} \cap (A \setminus  B) có đúng 10 phần tử là:

    Ta có B = \lbrack -
3;3brack.

    Theo giả thiết thì A \smallsetminus B
eq \varnothing nên m >
3A \smallsetminus B =
(3;mbrack.

    Như vậy, để tập hợp \mathbb{Z} \cap (A
\smallsetminus B) có 10 phần tử thì

    \mathbb{Z} \cap (A \smallsetminus B) = \{
4;5;\ldots;13\}

    Do đó m = 13.

  • Câu 4: Nhận biết

    Các kí hiệu nào sau đây dùng để viết đúng mệnh đề “7 là một số tự nhiên”

    Các kí hiệu nào sau đây dùng để viết đúng mệnh đề “7 là một số tự nhiên”:

    Ta có: \mathbf{7}\mathbb{\in N}\mathbf{.}

  • Câu 5: Nhận biết

    Tìm mệnh đề sai

    Cho A = \lbrack - 1;3\rbrack; B = (2;5). Tìm mệnh đề sai.

    Mệnh đề đúng: A \cup B = \lbrack -
1;5).

  • Câu 6: Nhận biết

    Phủ định mệnh đề đã cho

    Cho mệnh đề: “\forall x\mathbb{\in
R},x^{2} + 3x + 5 > 0”. Mệnh đề phủ định của mệnh đề trên là

    Mệnh đề phủ định của mệnh đề đã cho là “\exists x\mathbb{\in R},x^{2} + 3x + 5 \leq
0

  • Câu 7: Nhận biết

    Tìm đáp án không phải mệnh đề trong các câu sau.

    Tìm đáp án không phải mệnh đề trong các câu sau.

    Câu “Bộ phim quá hay!” là câu cảm thán nên không phải là mệnh đề.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Chọn đáp án thích hợp

    Cho mệnh đề A:"\forall x\mathbb{\in
R}|x^{2} + x - 1 \leq 0". Mệnh đề phủ định của mệnh đề A

    Mệnh đề phủ định của mệnh đề A

  • Câu 9: Vận dụng

    Phát biểu nào sau đây là mệnh đề đúng:

    Phát biểu nào sau đây là mệnh đề đúng:

    Mệnh đề P \Rightarrow Q chỉ sai khi P đúng, Q sai.

    2.5 = 10là mệnh đề đúng, Luân Đôn là thủ đô của Hà Lan là mệnh đề sai \Rightarrow2.5 = 10 \Rightarrow Luân Đôn là thủ đô của Hà Lan” là mệnh đề sai.

    7 là số lẻ là mệnh đề đúng,7 chia hết cho 2 là mệnh đề sai \Rightarrow7 là số lẻ \Rightarrow 7 chia hết cho 2” là mệnh đề sai.

    81 là số chính phương là mệnh đề đúng, \sqrt{81} là số nguyên là mệnh đề đúng \Rightarrow81 là số chính phương \Rightarrow \sqrt{81} là số nguyên” là mệnh đề đúng.

    Số 141 chia hết cho 3 là mệnh đề đúng, 141 chia hết cho 9 là mệnh đề sai \Rightarrow “Số 141 chia hết cho 3 \Rightarrow 141 chia hết cho 9” là mệnh đề sai.

    Chọn đáp án 81 là số chính phương \Rightarrow \sqrt{81} là số nguyên.

  • Câu 10: Nhận biết

    Xác định số tập hợp của phần tử

    Cho hai tập hợp X = \left\{ 1 ;2 ;4 ; 7 ; 9 \right\} và X =
\left\{ - 1\ ;\ 0\ ;\ 7\ ;\ 10 \right\}. Tập hợp X \cup Y có bao nhiêu phần tử?

    Ta có X \cup Y = \left\{ - 1\ ;\ 0\ ;\ 1\
;\ 2\ ;\ 4\ ;\ 7\ ;\ 9\ ;\ 10 \right\}. Do đó X \cup Y8 phần tử.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Chọn phương án thích hợp

    Cho tập hợp A = \left\{ 1;\ 2;\ a
\right\}, B = \left\{ 1;\ 2;\ a;\
b;\ x;\ y \right\}. Hỏi có bao nhiêu tập hợp X thỏa A
\subset X \subset B?

    Ta có:

    \left\{ 1;\ 2;\ a \right\},\ \left\{ 1;\
2;\ a;b \right\}\ ,\ \left\{ 1;\ 2;\ a;x \right\},\ \left\{ 1;\ 2;\ a;\
y \right\},

    \left\{ 1;\ 2;\ a;b;x \right\},\ \left\{
1;\ 2;\ a;b;y \right\},\ \left\{ 1;\ 2;\ a;x;y \right\},\left\{ 1;\ 2;\
a;\ b;\ x;\ y \right\}.

  • Câu 12: Vận dụng

    Mệnh đề nào sau đây sai?

    Mệnh đề nào sau đây sai?

    Mệnh đề P \Leftrightarrow Q đúng khi P \Rightarrow Q đúng và Q \Rightarrow P đúng.

    ABC là tam giác đều \Rightarrow A
= 60^{0}là mệnh đề đúng. A = 60^{0}
\Rightarrow ABC là tam giác đều là mệnh đề sai

    \RightarrowABC là tam giác đều \Leftrightarrow A = 60^{0}” là mệnh đề sai.

    Chọn đáp án ABC là tam giác đều \Leftrightarrow A = 60^{0}.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Tìm giao của hai tập hợp

    Cho hai tập A = \left\{ x\mathbb{\in
R}\left| \left( 2x - x^{2} \right)\left( 2x^{2} - 3x - 2 \right) = 0
\right.\  \right\}B = \left\{ n
\in \mathbb{N}^{*}\left| 3 < n^{2} < 30
\right.\  \right\}. Tìm A \cap
B.

    Ta có \left( 2x - x^{2} \right)\left(2x^{2} - 3x - 2 \right) = 0 \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}x = 0 \\x = 2 \\x = - \frac{1}{2} \\\end{matrix} \right.\Rightarrow A = \left\{ - \frac{1}{2};0;2\right\}.

    \left\{ \begin{matrix}
n \in \mathbb{N}^{*} \\
3 < n^{2} < 30 \\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
n \in \mathbb{N}^{*} \\
\sqrt{3} < n < \sqrt{30} \\
\end{matrix} \right.

    \Rightarrow B = \left\{ 2;3;4;5
\right\}.

    Suy ra A \cap B = \left\{ 2
\right\}.

  • Câu 14: Vận dụng

    Xác định giao của hai tập hợp

    Cho A = \left\{ \left. \ x\mathbb{\in N}\right|\left( 2x - x^{2} \right)\left( 2x^{2} - 3x - 2 \right) = 0\right\};B = \left\{ \left. \ n \in \mathbb{N}^{*} \right|3 < n^{2}< 30 \right\}. Khi đó tập hợp A
\cap B bằng:

    Ta có:

    A = \left\{ \left. \ x\mathbb{\in N}\right|\left( 2x - x^{2} \right)\left( 2x^{2} - 3x - 2 \right) = 0\right\}

    \Leftrightarrow A = \left\{ 0;\ 2 \right\}

    B = \left\{ \left. \ n \in\mathbb{N}^{*} \right|3 < n^{2} < 30 \right\}

    \Leftrightarrow B =\left\{ 1;\ 2;\ 3;\ 4;5\  \right\} \Rightarrow A \cap B = \left\{ 2\right\}.

  • Câu 15: Nhận biết

    Tìm hợp của hai tập hợp

    Cho tập hợp D = \left\{ x \in R| - 2 <
x \leq 4 \right\}, E = [-3; 1]. Khi đó D \cup E là:

    Ta có D = \left\{ {x \in R| - 2 < x \leqslant 4} \right\}

    Biểu diễn hai tập hợp D và E trên trục số ta được:

    D \cup E= [-3;4]

  • Câu 16: Vận dụng

    Trong các mệnh đề sau tìm mệnh đề đúng?

    Trong các mệnh đề sau tìm mệnh đề đúng?

    Với x = \frac{1}{2}\mathbb{\in
R} thì x > x^{2}
\Rightarrow mệnh đề \exists
x\mathbb{\in R}:x > x^{2} là mệnh đề đúng.

    Chọn đáp án \exists x\mathbb{\in R}:x
> x^{2}.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Phát biểu mệnh đề

    Cho mệnh đề: “Nếu một tứ giác là hình thang cân thì tứ giác đó có hai đường chéo bằng nhau”. Phát biểu mệnh đề trên bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện cần”.

    Đáp án cần tìm là: “Điều kiện cần để tứ giác là hình thang cân là tứ giác đó có hai đường chéo bằng nhau”

  • Câu 18: Thông hiểu

    Xác định tập hợp X

    Cho C_{R}A = ( -\infty;2) \cup \lbrack 6; + \infty)C_{R}B = \lbrack 5;9). Tập hợp X = A \cap B

    A = \lbrack 2;6),B = ( - \infty;5) \cup\lbrack 9; + \infty).

    Suy ra X = A \cap B = \lbrack2;5).

  • Câu 19: Nhận biết

    Tìm số câu là mệnh đề

    Trong các câu sau có bao nhiêu câu là mệnh đề?

    a) Huế là một thành phố của Việt Nam.

    b) Sông Hương làm thành phố Huế thêm thơ mộng.

    c) Hãy trả lời câu hỏi này!

    d) 5 + 9 - 24.

    e) 6+ 81= 25.

    f) Bạn có rỗi tối nay không?

    g) x + 2 = 11.

    Theo khái niệm mệnh đề, các câu sau là mệnh đề:

    “Huế là một thành phố của Việt Nam”.

    “Sông Hương làm thành phố Huế thêm thơ mộng”.

    6 + 81 = 25

  • Câu 20: Thông hiểu

    Xác định mệnh đề phủ định

    Phủ định của mệnh đề "\exists x \in
Q:2x^{2} - 5x + 2 = 0"

    Phủ định của mệnh đề "\exists x \in
Q:2x^{2} - 5x + 2 = 0" là: "\forall x \in Q:2x^{2} - 5x + 2 \neq
0".

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 15 phút Chương 1 Mệnh đề và tập hợp Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo