Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Chương 4 Vectơ Kết nối tri thức

Mô tả thêm:

Đề kiểm tra 45 phút Toán 10 Chương 4 Vectơ sách Kết nối tri thức giúp bạn học tổng hợp lại kiến thức của cả nội dung chương. Cùng nhau luyện tập nha!

  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Tính góc giữa hai vectơ

    Cho hai vecto \overrightarrow{a},\overrightarrow{b}eq \overrightarrow{0}. Xác định góc giữa hai vecto \overrightarrow{a}\overrightarrow{b} khi \overrightarrow{a}\times \overrightarrow{b}=-|\overrightarrow{a}|\times |\overrightarrow{b}|

    Ta có: 

    \begin{matrix}  \vec a \times \vec b =  - |\vec a|.|\vec b| = |\vec a|.|\vec b|.\cos {180^0} \hfill \\   \Rightarrow \left( {\vec a,\vec b} ight) = {180^0} \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 2: Nhận biết

    Tính độ dài vecto

    Cho hình vuông ABCD cạnh bằng a. Tính độ dài véctơ \overrightarrow{BA} +
\overrightarrow{BC}.

    Hình vẽ minh họa:

    |\overrightarrow{BA} +
\overrightarrow{BC}| = |\overrightarrow{BD}| = a\sqrt{2}.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Có bao nhiêu vectơ thỏa mãn

    Cho lục giác đều ABCDEF có tâm O. Số các vectơ bằng vectơ \overrightarrow {OC} có điểm đầu và điểm cuối là đỉnh của lục giác bằng :

    Các vectơ bằng vectơ \overrightarrow {OC} có điểm đầu và điểm cuối là đỉnh của lục giác là \overrightarrow{AB}\overrightarrow{ED}.

  • Câu 4: Nhận biết

    Khẳng định nào sau đây đúng?

    Cho tam giác ABC vuông tại A, M là trung điểm của BC. Khẳng định nào sau đây đúng?

    M là trung điểm của BC nên \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} =
\overrightarrow{0} \Leftrightarrow \overrightarrow{MB} = - \
\overrightarrow{MC}.

  • Câu 5: Nhận biết

    Chọn đẳng thức đúng

    Cho ba điểm phân biệt A,B,C. Đẳng thức nào sau đây là đúng?

    Ta có: \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{CA} = \overrightarrow{CA} + \overrightarrow{AB} =
\overrightarrow{CB} (Quy tắc 3 điểm).

  • Câu 6: Thông hiểu

    Tìm khẳng định đúng

    Cho hình bình hành ABCD tâm O. Đẳng thức nào sau đây đúng?

    Ta có: \overrightarrow{AO} +
\overrightarrow{BO} + \overrightarrow{CO} +
\overrightarrow{DO}

    = \overrightarrow{AO} +
\overrightarrow{CO} + \overrightarrow{BO} + \overrightarrow{DO} =
\overrightarrow{0}.

    Do \overrightarrow{AO},\
\overrightarrow{CO} đối nhau, \overrightarrow{BO},\ \overrightarrow{DO} đối nhau.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Xác định góc giữa hai vectơ

    Cho hai vectơ \overrightarrow{a}\overrightarrow{b} khác \overrightarrow{0}. Xác định góc \alpha giữa hai vectơ \overrightarrow{a}\overrightarrow{b} khi \overrightarrow{a}.\overrightarrow{b} = - \left|
\overrightarrow{a} ight|.\left| \overrightarrow{b}
ight|.

    \overrightarrow{a}.\overrightarrow{b} =
\left| \overrightarrow{a} ight|.\left| \overrightarrow{b}
ight|.cos(\overrightarrow{a},\overrightarrow{b}) = - \left|
\overrightarrow{a} ight|.\left| \overrightarrow{b} ight| nên cos(\overrightarrow{a},\overrightarrow{b}) = - 1
\Rightarrow (\overrightarrow{a},\overrightarrow{b}) =
180^{o}.

  • Câu 8: Vận dụng cao

    Tính giá trị nhỏ nhất của biểu thức

    Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tọa độ A(1; - 4),B(4;5),C(0; - 7). Một điểm M \in Ox bất kì. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức T = 2\left|
\overrightarrow{MA} + 2\overrightarrow{MB} ight| + 3\left|
\overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} ight|?

    Ta có: M \in Ox \Rightarrow
M(x;0)

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
\overrightarrow{MA} = (1 - x; - 4) \\
\overrightarrow{MB} = (4 - x;5) \\
\overrightarrow{MC} = ( - x; - 7) \\
\end{matrix} ight.

    Suy ra \left\{ \begin{matrix}
\overrightarrow{MA} + 2\overrightarrow{MB} = (9 - 3x;6) \\
\overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} = (4 - 2x; - 2) \\
\end{matrix} ight.

    Ta có:

    T = 2\left| \overrightarrow{MA} +
2\overrightarrow{MB} ight| + 3\left| \overrightarrow{MB} +
\overrightarrow{MC} ight|

    = 2\sqrt{(9 - 3x)^{2} + 6^{2}} +
3\sqrt{(4 - 2x)^{2} + ( - 2)^{2}}

    = 6\left( \sqrt{(3 - x)^{2} + 2^{2}} +
\sqrt{(2 - x)^{2} + ( - 1)^{2}} ight) = 6(ME + MF)

    (Với E(3;2),F(2; - 1))

    Lại có: \overrightarrow{EF} = ( - 1; - 3)
\Rightarrow \left| \overrightarrow{EF} ight| = \sqrt{10}

    ME + MF \geq EF \Rightarrow T \geq
6\sqrt{10}

    Dấu đẳng thức xảy ra khi M là giao điểm của EF và Ox => M\left( \frac{7}{3};0 ight)

    Vậy biểu thức T đạt giá trị nhỏ nhất là 6\sqrt{10}.

  • Câu 9: Nhận biết

    Tìm đẳng thức đúng

    Cho hình bình hành ABGE. Đẳng thức nào sau đây đúng.

    Ta có:

    Hình bình hành ABGE \Leftrightarrow
\overrightarrow{BA} = \overrightarrow{GE}.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Xác định tọa độ điểm P

    Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác MNPM(1; - 1),\ N(5; - 3)P thuộc trục Oy,trọng tâm G của tam giác nằm trên trục Ox.Toạ độ của điểm P

    Ta có: P thuộc trục Oy \Rightarrow P(0;y), \mathbf{G} nằm trên trục Ox \Rightarrow G(x;0)

    G là trọng tâm tam giác MNPnên ta có: \left\{ \begin{matrix}
x = \frac{1 + 5 + 0}{3} \\
0 = \frac{( - 1) + ( - 3) + y}{3}
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x = 2 \\
y = 4
\end{matrix} \right.

    Vậy P(0;4).

  • Câu 11: Nhận biết

    Tính tích vô hướng

    Trong mặt phẳng Oxy cho \overrightarrow{a} = (1;3),\ \ \overrightarrow{b}= ( - 2;1). Tích vô hướng của 2 vectơ \overrightarrow{a}.\overrightarrow{b} là:

    Ta có \overrightarrow{a} =(1;3),\overrightarrow{b} = ( - 2;1), suy ra \overrightarrow{a}.\overrightarrow{b} = 1.( - 2) +3.1 = 1.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Chọn khẳng định đúng

    Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho bốn điểm A(3; - 2),\ \ B(7;1),\ \ C(0;1),\ \
D( - 8; - 5). Khẳng định nào sau đây là đúng?

    Ta có: \overrightarrow{AB} = (4;3),\
\overrightarrow{CD} = ( - 8; - 6) \Rightarrow \overrightarrow{CD} = -
2\overrightarrow{AB}.

    Vậy \overrightarrow{{AB}},\overrightarrow{{CD}} cùng phương nhưng ngược hướng.

  • Câu 13: Nhận biết

    Chọn đẳng thức đúng

    Cho tam giác ABCD,\ Mlần lượt là trung điểm của AC,BD. Đẳng thức nào sau đây đúng?

    Hình vẽ minh họa:

    Ta có

    \overrightarrow{MA} +
\overrightarrow{MC} + 2\overrightarrow{MB} = 2\overrightarrow{MD} +
2\overrightarrow{MB}

    = 2\left( \overrightarrow{MD} +
\overrightarrow{MB} \right) = 2.\overrightarrow{0} =
\overrightarrow{0}.

  • Câu 14: Nhận biết

    Tìm mệnh đề đúng

    Cho ba điểm A,\
B,\ C phân biệt. Khi đó:

    Chọn: Điều kiện cần và đủ để A,\ B,\
C thẳng hàng là \overrightarrow{AB} cùng phương với \overrightarrow{AC}.

  • Câu 15: Vận dụng cao

    Xác định tập hợp điểm M

    Cho tam giác đều ABC cạnh a, trọng tâm G. Tìm tập hợp các điểm M thỏa mãn \left| \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB}
\right| = \left| \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MC}
\right|.

    Gọi I,\ \ J lần lượt là trung điểm của AB,\ \ AC.

    Khi đó \left\{ \begin{matrix}
\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} = 2\overrightarrow{MI} \\
\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MC} = 2\overrightarrow{MJ}
\end{matrix} \right.\ .

    Theo bài ra, ta có \left|
\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} \right| = \left|
\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MC} \right|

    \Leftrightarrow \left| 2\
\overrightarrow{MI} \right| = \left| 2\ \overrightarrow{MJ} \right|
\Leftrightarrow MI = MJ.

    Vậy tập hợp các điểm M thỏa mãn \left| \overrightarrow{MA} +
\overrightarrow{MB} \right| = \left| \overrightarrow{MA} +
\overrightarrow{MC} \right| là đường trung trực của đoạn thẳng IJ, cũng chính là đường trung trực của đoạn thẳng BCIJ là đường trung bình của tam giác ABC.

  • Câu 16: Nhận biết

    Tìm tọa độ hai điểm A và B

    Tam giác ABCC( - 2; - 4), trọng tâm G(0;4), trung điểm cạnh BC M(2;0). Tọa độ AB là:

    Ta có: M(2;0) là trung điểm BC nên \left\{
\begin{matrix}
2 = \frac{x_{B} + ( - 2)}{2} \\
0 = \frac{y_{B} + ( - 4)}{2}
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x_{B} = 6 \\
y_{B} = 4
\end{matrix} \right.\  \Rightarrow B(6;4)

    G(0;4) là trọng tâm tam giác ABC nên \left\{ \begin{matrix}
0 = \frac{x_{A} + 6 + ( - 2)}{3} \\
4 = \frac{y_{A} + 4 + ( - 4)}{3}
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x_{A} = - 4 \\
y_{A} = 12
\end{matrix} \right.\  \Rightarrow A( - 4;12).

  • Câu 17: Thông hiểu

    Chọn kết luận đúng

    Cho hình thoi ABCD tâm O, cạnh bằng a và \widehat{A}=60^0. Kết luận nào sau đây là đúng?

    Hình vẽ minh họa

    Chọn kết luận đúng

    Ta có:  ABCD là hình thoi \widehat{A}=60^0

    => \widehat{ADC}=120^0

    Áp dụng định lí cosin trong tam giác ADC ta có:

    \begin{matrix}  A{C^2} = A{D^2} + D{C^2} - 2AD.DC\cos {120^0} \hfill \\   \Rightarrow A{C^2} = {a^2} + {a^2} - 2.a.a.\left( { - \dfrac{1}{2}} ight) \hfill \\   \Rightarrow A{C^2} = 3{a^2} \hfill \\   \Rightarrow AC = a\sqrt 3  \hfill \\   \Rightarrow OA = \dfrac{1}{2}AC = \dfrac{{a\sqrt 3 }}{2} \hfill \\ \end{matrix}

    =>AO=|\overrightarrow{AO}|=\frac{a\sqrt{3}}{2}

  • Câu 18: Nhận biết

    Đẳng thức nào sau đây đúng

    Cho hình bình hành ABCD. Đẳng thức nào sau đây đúng?

    Áp dụng quy tắc hình bình hành tại điểm B ta có:

    \overrightarrow{BC}+\overrightarrow{BA}=\overrightarrow{BD}

  • Câu 19: Vận dụng

    Tìm tọa độ điểm C

    Trong hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABCA(1; -
1), B(5; - 3)C thuộc trục Oy, trọng tâm G của tam giác thuộc trục Ox. Tìm tọa độ điểm C.

    C thuộc trục Oy\overset{}{ightarrow} C có hoành độ bằng 0. Loại C(2;4).

    Trọng tâm G thuộc trục Ox\overset{}{ightarrow} G có tung độ bằng 0. Xét các đáp án còn lại chỉ có đáp án C(0;4) thỏa mãn \frac{y_{A} + y_{B} + y_{C}}{3} = 0.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Xác định tọa độ điểm B thỏa mãn yêu cầu

    Cho M(2;0),\ N(2;2),\ P( - 1;3) lần lượt là trung điểm các cạnh BC,\ CA,\
AB của \Delta ABC. Tọa độ B là:

    Hình vẽ minh họa:

    Ta có: BPNM là hình bình hành nên \left\{ \begin{matrix}
x_{B} + x_{N} = x_{P} + x_{M} \\
y_{B} + y_{N} = y_{P} + y_{M}
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x_{B} + 2 = 2 + ( - 1) \\
y_{B} + 2 = 0 + 3
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x_{B} = - 1 \\
y_{B} = 1
\end{matrix} \right..

  • Câu 21: Thông hiểu

    Xác định khẳng định đúng

    Cho hình bình hành ABCD. Với mọi điểm M, ta có khẳng định nào sau đây:

    Gọi O là giao điểm của AC và BD

    => OA  OC, OB = OD

    Ta có:

    \begin{matrix}   \Rightarrow \overrightarrow {OA}  earrow  \swarrow \overrightarrow {OC} ;\overrightarrow {OB}  earrow  \swarrow \overrightarrow {OD}  \hfill \\   \Rightarrow \overrightarrow {OA}  + \overrightarrow {OC}  = \overrightarrow 0 ;\overrightarrow {OB}  + \overrightarrow {OD}  = \overrightarrow 0  \hfill \\  \overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {MC}  = \overrightarrow {MO}  + \overrightarrow {OA}  + \overrightarrow {MO}  + \overrightarrow {OC}  = 2\overrightarrow {MO}  \hfill \\  \overrightarrow {MB}  + \overrightarrow {MD}  = \overrightarrow {MO}  + \overrightarrow {OB}  + \overrightarrow {MO}  + \overrightarrow {OD}  = 2\overrightarrow {MO}  \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 22: Vận dụng

    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Cho tam giácABC, biết AB = 2a,\ AC = a, \widehat{BAC} = 30{^\circ}và điểm O là trung điểm của BC. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề sau:

    a) Với điểm Itùy ý , \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BI} =
\overrightarrow{CI} - \overrightarrow{CA}. Đúng||Sai

    b) Có hai điểm D thỏa mãn \overrightarrow{OB} + \overrightarrow{BA} +
\overrightarrow{OD} = \overrightarrow{0}. Sai||Đúng

    c) \left| \overrightarrow{BA} +
\overrightarrow{AC} \right| = \sqrt{5 + 2\sqrt{3}}a. Sai||Đúng

    d) \left| \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{AC} \right| = \sqrt{5 + 2\sqrt{3}}a. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho tam giácABC, biết AB = 2a,\ AC = a, \widehat{BAC} = 30{^\circ}và điểm O là trung điểm của BC. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề sau:

    a) Với điểm Itùy ý , \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BI} =
\overrightarrow{CI} - \overrightarrow{CA}. Đúng||Sai

    b) Có hai điểm D thỏa mãn \overrightarrow{OB} + \overrightarrow{BA} +
\overrightarrow{OD} = \overrightarrow{0}. Sai||Đúng

    c) \left| \overrightarrow{BA} +
\overrightarrow{AC} \right| = \sqrt{5 + 2\sqrt{3}}a. Sai||Đúng

    d) \left| \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{AC} \right| = \sqrt{5 + 2\sqrt{3}}a. Đúng||Sai

    Hình vẽ minh họa

    a) Đúng. Vì \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{BI} = \overrightarrow{CI} - \overrightarrow{CA} =
\overrightarrow{AI}.

    b) Sai. Vì \overrightarrow{OB} +
\overrightarrow{BA} + \overrightarrow{OD} = \overrightarrow{0}
\Leftrightarrow \overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OD} =
\overrightarrow{0} khi và chỉ khi Olà trung điểm của AD.

    Vậy chỉ có một điểm Dthỏa mãn.

    c) Sai. Vì Xét tam giác ABC, ta có:

    BC^{2} = AB^{2} + AC^{2} - 2AB.AC\cos
A

    BC^{2} = 4a^{2} + a^{2} -
2.2a.acos30^{0} = 5a^{2} - 2\sqrt{3}a^{2}

    \Rightarrow BC = \sqrt{5 -
2\sqrt{3}}a

    d) Đúng.

    Vì ta có:

    AO^{2} = \frac{2\left( AB^{2} + AC^{2}
\right) - BC^{2}}{4} = \frac{5a^{2} + 2\sqrt{3}a^{2}}{4} \Rightarrow AO = \frac{a\sqrt{5 +
2\sqrt{3}}}{2}.

    Gọi D là điểm sao cho tứ giác ABDC là hình bình hành.

    Ta có \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{AC} = \overrightarrow{AD}

    \Rightarrow \left| \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{AC} \right| = \left| \overrightarrow{AD} \right| = AD =
2AO = a\sqrt{5 + 2\sqrt{3}}.

  • Câu 23: Thông hiểu

    Đẳng thức vectơ nào sau đây đúng?

    Cho tam giác ABC, gọi Mlà trung điểm của BCG là trọng tâm của tam giác ABC. Đẳng thức vectơ nào sau đây đúng?

    Ta có AM = \frac{3}{2}AG

    Mặt khác \overrightarrow{AM}\overrightarrow{AG} cùng hướng\mathbf{\Rightarrow}\overrightarrow{AM} =
\frac{3}{2}\overrightarrow{AG} hay 2\overrightarrow{AM} =
3\overrightarrow{AG}.

  • Câu 24: Vận dụng

    Tìm đẳng thức đúng

    Cho hình bình hành ABCD và tâm O của nó. Đẳng thức nào sau đây sai?

    Hình vẽ minh họa

    Xét các đáp án:

    Đáp án \overrightarrow{OA} +
\overrightarrow{OB} + \overrightarrow{OC} + \overrightarrow{OD} =
\overrightarrow{0}. Ta có \overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OB} +
\overrightarrow{OC} + \overrightarrow{OD} = \left( \overrightarrow{OA} +
\overrightarrow{OC} \right) + \left( \overrightarrow{OB} +
\overrightarrow{OD} \right) = \overrightarrow{0}.

    Đáp án \overrightarrow{AC} =
\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD}. Ta có \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} =
\overrightarrow{AC} (quy tắc hình bình hành).

    • Đáp án \left| \overrightarrow{BA} +
\overrightarrow{BC} \right| = \left| \overrightarrow{DA} +
\overrightarrow{DC} \right|. Ta có \left\{ \begin{matrix}
\left| \overrightarrow{BA} + \overrightarrow{BC} \right| = \left|
\overrightarrow{BD} \right| = BD \\
\left| \overrightarrow{DA} + \overrightarrow{DC} \right| = \left|
\overrightarrow{DB} \right| = BD
\end{matrix} \right..

    • Đáp án \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{CD} = \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{CB}. Do \overrightarrow{CD} \neq \overrightarrow{CB}
\Rightarrow \left( \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{CD} \right)
\neq \left( \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{CB}
\right).

  • Câu 25: Vận dụng cao

    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Cho hình thoi ABCD tâm O có AB = 5,\
\widehat{\ ABC} = 60{^\circ}. Các khẳng định sau đúng hay sai?

    a) Điểm M thỏa \overrightarrow{MO} + \overrightarrow{MC} +
\overrightarrow{MD} + \overrightarrow{OA} + \overrightarrow{DB} =
\overrightarrow{0} thì M là trọng tâm \Delta ABC. Đúng||Sai

    b) Tập hợp điểm N thỏa \left| \overrightarrow{AD} - \overrightarrow{AO} +
\overrightarrow{DC} \right| = \left| \overrightarrow{NO} +
\overrightarrow{OB} \right| là đường tròn tâm B, bán kính 7,5. Sai||Đúng

    c) Giá trị k thỏa \left| \overrightarrow{AD} - \overrightarrow{AC} +
\overrightarrow{AO} \right| = k\left| \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{AD} \right| là \sqrt{3}. Sai||Đúng

    d) Biết u = \overrightarrow{AD} -
\overrightarrow{AC} - \overrightarrow{OB} và \overrightarrow{v} = \overrightarrow{DB} +
\overrightarrow{DC}. Khi đó \overrightarrow{u} cùng phương với \overrightarrow{v}. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho hình thoi ABCD tâm O có AB = 5,\
\widehat{\ ABC} = 60{^\circ}. Các khẳng định sau đúng hay sai?

    a) Điểm M thỏa \overrightarrow{MO} + \overrightarrow{MC} +
\overrightarrow{MD} + \overrightarrow{OA} + \overrightarrow{DB} =
\overrightarrow{0} thì M là trọng tâm \Delta ABC. Đúng||Sai

    b) Tập hợp điểm N thỏa \left| \overrightarrow{AD} - \overrightarrow{AO} +
\overrightarrow{DC} \right| = \left| \overrightarrow{NO} +
\overrightarrow{OB} \right| là đường tròn tâm B, bán kính 7,5. Sai||Đúng

    c) Giá trị k thỏa \left| \overrightarrow{AD} - \overrightarrow{AC} +
\overrightarrow{AO} \right| = k\left| \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{AD} \right| là \sqrt{3}. Sai||Đúng

    d) Biết u = \overrightarrow{AD} -
\overrightarrow{AC} - \overrightarrow{OB} và \overrightarrow{v} = \overrightarrow{DB} +
\overrightarrow{DC}. Khi đó \overrightarrow{u} cùng phương với \overrightarrow{v}. Sai||Đúng

    Hình vẽ minh họa

    a) Đúng

    \overrightarrow{MO} +
\overrightarrow{MC} + \overrightarrow{MD} + \overrightarrow{OA} +
\overrightarrow{DB} = \overrightarrow{0}

    \Leftrightarrow \left(
\overrightarrow{MO} + \overrightarrow{OA} \right) + \left(
\overrightarrow{MD} + \overrightarrow{DB} \right) + \overrightarrow{MC}
= \overrightarrow{0}

    \Leftrightarrow \overrightarrow{MA} +
\overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} =
\overrightarrow{0}.

    Suy raMlà trọng tâm \Delta ABC.

    b) Sai

    \left| \overrightarrow{AD} -
\overrightarrow{AO} + \overrightarrow{DC} \right| = \left|
\overrightarrow{NO} + \overrightarrow{OB} \right|

    \Leftrightarrow \left|
\overrightarrow{OD} + \overrightarrow{DC} \right| = \left|
\overrightarrow{NB} \right|

    \Leftrightarrow OC = NB \Leftrightarrow
NB = 2,5

    Vậy tập hợp điểm N là đường tròn tâm B bán kính 2,5.

    Nhận xét: \Delta ABC và \Delta ADC đều

    \left| \overrightarrow{AD} -
\overrightarrow{AC} + \overrightarrow{AO} \right| = k\left|
\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} \right|

    \Leftrightarrow \left|
\overrightarrow{CD} + \overrightarrow{OC} \right| = k\left|
\overrightarrow{AC} \right|

    \Leftrightarrow \left|
\overrightarrow{OD} \right| = k\left| \overrightarrow{AC} \right|
\Leftrightarrow \frac{5\sqrt{3}}{2} = k.5 \Leftrightarrow k =
\frac{\sqrt{3}}{2}.

    c) Sai

    d) Sai

    \overrightarrow{u} = \overrightarrow{AD}
- \overrightarrow{AC} - \overrightarrow{OB} = \overrightarrow{CD} +
\overrightarrow{BO} = \overrightarrow{BA} + \overrightarrow{BO} =
\overrightarrow{BH} .

    \overrightarrow{v} = \overrightarrow{DB}
+ \overrightarrow{DC} = \overrightarrow{DQ} .

    Chứng minh:BH và DQ không song song

    Ta có AH = OB = DO và AH//DO nên AHDO là hình bình hành.

    Gọi I = HO \cap AD và AHDO là hình bình hành nên I là trung điểm AD.

    Gọi J = DQ \cap CB và DBQC là hình bình hành nên J là trung điểm CB

    Suy ra tứ giác DIBJ là hình bình hành\Rightarrow BI//DJ.

    Do đó BH không song song với DJhay BH không song song với DQ

    Vậy \overrightarrow{u} không cùng phương với \overrightarrow{v}.

  • Câu 26: Thông hiểu

    Chọn phương án thích hợp

    Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng a, H là trung điểm cạnh BC. Vectơ \overrightarrow{CH} + \overrightarrow{CH} có độ dài là:

    Hình vẽ minh họa:

    Ta có: \left| \overrightarrow{CH} +
\overrightarrow{CH} \right| = \left| \overrightarrow{CH} +
\overrightarrow{HB} \right| = \left| \overrightarrow{CB} \right| = CB =
a.

  • Câu 27: Nhận biết

    Tính tích vô hướng hai vecto

    Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai vecto \overrightarrow{u} = (1;3)\overrightarrow{v} = ( - 2;2). Tính \overrightarrow{u}.\overrightarrow{v}?

    Theo bài ra ta có:

    \overrightarrow{u} = (1;3)\overrightarrow{v} = ( - 2;2)

    Khi đó: \overrightarrow{u}.\overrightarrow{v} = 1.( - 2) +3.2 = 4

  • Câu 28: Nhận biết

    Xác định tọa độ vecto

    Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, tọa độ vecto \overrightarrow{w} = 8\overrightarrow{j} -
3\overrightarrow{i} là:

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
\overrightarrow{i} = (1;0) \\
\overrightarrow{j} = (0;1) \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \overrightarrow{w} =
8\overrightarrow{j} - 3\overrightarrow{i} = ( - 3;8).

  • Câu 29: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng

    Cho 2 vectơ \overrightarrow{a}\overrightarrow{b}\left| \overrightarrow{a} \right| = 4, \left| \overrightarrow{b} \right| =
5\left(
\overrightarrow{a},\overrightarrow{b} \right) = 120^{o}. Tính \left| \overrightarrow{a} +
\overrightarrow{b} \right|?

    Ta có:

    \left| \overrightarrow{a} +
\overrightarrow{b} \right| = \sqrt{\left( \overrightarrow{a} +
\overrightarrow{b} \right)^{2}} = \sqrt{{\overrightarrow{a}}^{2} +
{\overrightarrow{b}}^{2} +
2\overrightarrow{a}.\overrightarrow{b}}

    = \sqrt{\left| \overrightarrow{a}
\right|^{2} + \left| \overrightarrow{b} \right|^{2} + 2\left|
\overrightarrow{a} \right|\left| \overrightarrow{b} \right|.cos\left(
\overrightarrow{a},\overrightarrow{b} \right)} = \sqrt{21}

  • Câu 30: Nhận biết

    Tìm khẳng định sai

    Hình bình hành ABCD tâm O. Khẳng định sai là:

    Ta có: \overrightarrow{OA} -
\overrightarrow{OD} = \overrightarrow{OA} + \overrightarrow{BO} =
\overrightarrow{BA}.

    Chọn đáp án sai \overrightarrow{OA} -
\overrightarrow{OD} = \overrightarrow{BC}.

  • Câu 31: Thông hiểu

    Tính góc giữa hai vectơ

    Tính \left(
\overrightarrow{a},\overrightarrow{b} \right) biết \overrightarrow{a}.\overrightarrow{b} = -
\frac{1}{2}\left| \overrightarrow{a} \right|.\left| \overrightarrow{b}
\right|, (\overrightarrow{a};\overrightarrow{b} \neq
\overrightarrow{0})

    Ta có:

    \overrightarrow{a}.\overrightarrow{b} =
- \frac{1}{2}\left| \overrightarrow{a} \right|.\left| \overrightarrow{b}
\right|

    \Leftrightarrow \left|
\overrightarrow{a} \right|.\left| \overrightarrow{b} \right|\cos\left(
\overrightarrow{a},\overrightarrow{b} \right) = - \frac{1}{2}\left|
\overrightarrow{a} \right|.\left| \overrightarrow{b}
\right|

    \Leftrightarrow \cos\left(
\overrightarrow{a},\overrightarrow{b} \right) = -
\frac{1}{2}

    \Rightarrow \left(
\overrightarrow{a},\overrightarrow{b} \right) = 120^{0}

  • Câu 32: Thông hiểu

    Tính độ dài vectơ

    Cho tam giác đều ABC cạnh a. Tính độ dài \overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AC}.

     

    Gọi M là trung điểm BC. Suy ra \left|\overrightarrow {AB}+\overrightarrow {AC}ight|=\left|2\overrightarrow {AM}ight|=2AM.

    Áp dụng định lí Pytago trong tam giác vuông AMB. Suy ra AM=\frac{a\sqrt3}2 \Rightarrow 2AM=a\sqrt3.

  • Câu 33: Thông hiểu

    Tính độ dài tổng hai vectơ

    Cho hình vuôngABCD có cạnh bằng a. Khi đó \left| \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC}
\right| bằng:

    Hình vẽ minh họa:

    Dựng hình bình hành ABEC tâm F.

    Ta có:

    \left| \overrightarrow{AB} +
\overrightarrow{AC} \right| = \left| \overrightarrow{AE} \right| = AE =
2AF

    = 2\sqrt{AB^{2} + BF^{2}} = 2\sqrt{a^{2}
+ \frac{a^{2}}{4}} = a\sqrt{5}.

  • Câu 34: Nhận biết

    Khẳng định nào sau đây sai?

    Cho tam giác ABC. Gọi MN lần lượt là trung điểm của ABAC. Khẳng định nào sau đây sai?

    M,\ \ N lần lượt là trung điểm của AB,\ \ AC. Suy ra MN là đường trung bình của tam giác

    ABC\overset{}{ightarrow}MN =
\frac{1}{2}BC.\overrightarrow{BC},\ \ \
\overrightarrow{MN} là hai vectơ cùng hướng nên \overrightarrow{BC} = 2\
\overrightarrow{MN}.

  • Câu 35: Nhận biết

    Xác định vectơ

    Cho tam giác ABC với trung tuyến AM và trọng tâm G. Khi đó \overrightarrow{GA}=

    Ta có: G là trọng tâm tam giác ABC => \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {AG = \dfrac{2}{3}AM} \\   {\overrightarrow {AG}  earrow  earrow \overrightarrow {AM} } \end{array}} ight. \Rightarrow \overrightarrow {AG}  = \dfrac{2}{3}\overrightarrow {AM}

     

    \Rightarrow \overrightarrow {GA}  =  - \frac{2}{3}\overrightarrow {AM}

  • Câu 36: Vận dụng

    Tìm khẳng định đúng

    Cho tam giác ABC và điểm M thỏa mãn \overrightarrow{MA} = \overrightarrow{MB} +
\overrightarrow{MC}. Khẳng định nào sau đây đúng ?

    Gọi I,\ \ G lần lượt là trung điểm BC và trọng tâm tam giác ABC.

    I là trung điểm BC nên \overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} = 2\
\overrightarrow{MI}.

    Theo bài ra, ta có \overrightarrow{MA} =
\overrightarrow{MB} + \overrightarrow{MC} suy ra \overrightarrow{MA} = 2\overrightarrow{MI}
\Rightarrow A,\ \ M,\ \ I thẳng hàng

    Mặt khác G là trọng tâm của tam giác ABC \Rightarrow \ G \in
AI.

    Do đó, ba điểm A,\ \ M,\ \ G thẳng hàng.

  • Câu 37: Nhận biết

    Tìm câu sai

    Chọn kết quả sai:

    Ta có: \overrightarrow{CA} +
\overrightarrow{AC} = \overrightarrow{CC} = \overrightarrow{0} \neq
\overrightarrow{AB}.

  • Câu 38: Vận dụng

    Tính giá trị của biểu thức

    Trong mặt phẳng tọa độ Oxy,cho tam giác ABCA( - 3;0), B(3;0) C(2;6). Gọi H(a;b) là trực tâm của tam giác đã cho. Tính a - 6b?

    Gọi H(a;b) là trực tâm của tam giác đã cho.

    Ta có:

    \overrightarrow{AH} = (a + 3; b),\overrightarrow{BC} = ( - 1 ; 6) , \overrightarrow{BH} = (a - 3 ;b) , \overrightarrow{AC} = (5 ;6)

    H là trực tâm tam giác ABC nên:

    \left\{ \begin{matrix}
AH\bot BC \\
BH\bot AC
\end{matrix} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
\overrightarrow{AH}.\overrightarrow{BC} = 0 \\
\overrightarrow{BH}.\overrightarrow{AC} = 0
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}-a - 3 + 6b = 0 \\5a - 15 + 6b = 0\end{matrix} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
- a + 6b = 3 \\
5a + 6b = 15
\end{matrix} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}a = 2 \\b = \dfrac{5}{6}\end{matrix} \right.

    Suy ra a - 6b = - 3.

  • Câu 39: Nhận biết

    Tìm tọa độ vecto

    Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, tọa độ vecto \overrightarrow{u} = - 3\overrightarrow{i} +
7\overrightarrow{j} là:

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
\overrightarrow{i} = (1;0) \\
\overrightarrow{j} = (0;1) \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow \overrightarrow{u} = -
3\overrightarrow{i} + 7\overrightarrow{j} = ( - 3;7).

  • Câu 40: Thông hiểu

    Xác định câu đúng

    Cho 3 điểm A,B,C không thẳng hàng, M là điểm bất kỳ. Mệnh đề nào sau đây đúng?

    Ta có 3 điểm A,B,C không thẳng hàng, M là điểm bất kỳ.

    Suy ra \overrightarrow{MA},\overrightarrow{MB},\overrightarrow{MC} không cùng phương \Rightarrow \forall
M,\overrightarrow{MA} \neq \overrightarrow{MB} \neq
\overrightarrow{MC}.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Chương 4 Vectơ Kết nối tri thức Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0

Đấu trường Đề kiểm tra 45 phút Chương 4 Vectơ Kết nối tri thức

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo