Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Đại số 10 Chương 1 Kết nối tri thức

Mô tả thêm:

Đề kiểm tra 45 phút Toán 10 Chương 1 Mệnh đề và tập hợp sách Kết nối tri thức giúp bạn học tổng hợp lại kiến thức của cả nội dung chương. Cùng nhau luyện tập nha!

  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Tìm điều kiện cần và đủ của m

    Cho A = ( - \infty;m),\ B = (0; +
\infty). Điều kiện cần và đủ để A
\cap B = \varnothing là:

    Ta có:

    A \cap B = \varnothing \Leftrightarrow m
\leq 0.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Chọn phương án thích hợp

    Phủ định của mệnh đề P(x)\ :\ "\ \
\exists x\mathbb{\in R\ }:\ 2x - 3x^{2} = 1\ " là:

    Đáp án cần tìm là: \mathbf{"}\mathbf{\ }\forall x\mathbb{\in
R},\ 2x - 3x^{2} \neq 1\ ".

  • Câu 3: Nhận biết

    Tìm mệnh đề phủ định

    Cho mệnh đề: “\forall x\mathbb{\in
R};\frac{2}{x^{2} - x + 1} > 0”. Mệnh đề phủ định của mệnh đề trên là:

    Đáp án cần tìm là: “\exists x\mathbb{\in
R};\frac{2}{x^{2} - x + 1} \leq 0

  • Câu 4: Nhận biết

    Phủ định mệnh đề

    Mệnh đề phủ định của mệnh đề “2018 là số tự nhiên chẵn” là

    Mệnh đề phủ định của mệnh đề “2018 là số tự nhiên chẵn” là “2018 không là số tự nhiên chẵn”.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Xác định tập X

    Cho hai tập hợp A = \left\{ x\mathbb{\in
Z}\left| (x^{2} - 10x + 21)(x^{3} - x) = 0 \right.\  \right\},B =
\left\{ x\mathbb{\in Z}\left| - 3 < 2x + 1 < 4
\right.\  \right\} khi đó tập X = A
\cap B là:

    Cách 1: Giải phương trình \left\lbrack
\begin{matrix}
x^{2} - 10x + 21 = 0 \\
x^{3} - x = 0 \\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
\left\lbrack \begin{matrix}
x = 3 \\
x = 7 \\
\end{matrix} \right.\  \\
\left\lbrack \begin{matrix}
x = 0 \\
x = \pm 1 \\
\end{matrix} \right.\  \\
\end{matrix} \right.. mà x\mathbb{\in Z} nênA = \left\{ - 1;0;1;3;7 \right\}

    Giải bất phương trình - 3 < 2x + 1
< 4 \Leftrightarrow - 2 < x < \frac{3}{2}. mà x\mathbb{\in Z} nên chọn B = \left\{ - 1;0;1 \right\}

    Giải bất phương trình A \cap B = \left\{
- 1;0;1 \right\}.

    Cách 2: Ta thử từng phần tử của các đáp án, nếu thỏa yêu cầu bài toán của cả tập A,B thì đó là đáp án đúng.

  • Câu 6: Nhận biết

    Chọn phương án đúng

    Cho A = \lbrack a;a + 1). Lựa chọn phương án đúng.

    Ta có C_{\mathbb{R}}A\mathbb{=
R}\backslash A = ( - \infty;a) \cup \lbrack a + 1; +
\infty).

  • Câu 7: Thông hiểu

    Tìm tập mệnh đề đúng

    Cho tập hợp A = \left\{ 1;3 \right\},B =
\left\{ 0;1;3 \right\},C = \left\{ x\mathbb{\in R}\left| \left( x^{2} -
4x + 3 \right) = 0 \right.\  \right\}. Tập mệnh đề đúng

    Giải phương trình x^{2} - 4x + 3 = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 \\
x = 3 \\
\end{matrix} \right.x\mathbb{\in R} nên A = \left\{ 1;3 \right\}do đó chọn đáp án A = C..

  • Câu 8: Nhận biết

    Xác định câu là mệnh đề

    Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề?

    Đáp án cần tìm là: “Nha Trang là một thành phố ven biển ở Việt Nam”.

  • Câu 9: Nhận biết

    Tìm tập rỗng

    Trong các tập hợp sau, tập hợp nào rỗng?

    Xét các đáp án:

    Đáp án A = \left\{ x\mathbb{\in N}\left|
x^{2} - 4 = 0 \right.\  \right\}.

    Ta có x^{2} - 4 = 0 \Leftrightarrow \left\{
\begin{matrix}
x = 2\mathbb{\in N} \\
x = - 2\mathbb{\notin N} \\
\end{matrix} \right.\  \Rightarrow A = \left\{ 2 \right\}.

    Đáp án B = \left\{ x\mathbb{\in R}\left|
x^{2} + 2x + 3 = 0 \right.\  \right\}.

    Ta có x^{2} + 2x + 3 = 0 (phương trình vô nghiệm) \Rightarrow B =
\varnothing.

    Đáp án C = \left\{ x\mathbb{\in R}\left|
x^{2} - 5 = 0 \right.\  \right\}.

    Ta có x^{2} - 5 = 0 \Leftrightarrow x = \pm
\sqrt{5}\mathbb{\in R \Rightarrow}C = \left\{ - \sqrt{5};\sqrt{5}
\right\}.

    Đáp án D = \left\{ x\mathbb{\in Q}\left|
x^{2} + x - 12 = 0 \right.\  \right\}.

    Ta có x^{2} + x - 12 = 0 \Leftrightarrow \left\{
\begin{matrix}
x = 3\mathbb{\in Q} \\
x = - 4\mathbb{\in Q} \\
\end{matrix} \right.\  \Rightarrow D = \left\{ - 4;3
\right\}.

  • Câu 10: Nhận biết

    Tìm mệnh đề tương đương

    Cho mệnh đề: “Một tứ giác là hình thang cân khi và chỉ khi tứ giác đó có hai đường chéo bằng nhau”. Mệnh đề nào sau đây tương đương với mệnh đề đã cho?

     Mệnh đề tương đương với mệnh đề đã cho là: Điều kiện cần và đủ để một tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là tứ giác đó là một hình thang cân.

  • Câu 11: Nhận biết

    Liệt kê số phần tử của tập hợp

    Hãy liệt kê các phần tử của tập X =
\left\{ x\mathbb{\in N}\left| (x + 2)\left( 2x^{2} - 5x + 3 \right) = 0
\right.\  \right\}.

    Ta có (x + 2)\left( 2x^{2} - 5x + 3
\right) = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = - 2\mathbb{\notin N} \\
x = 1\mathbb{\in N} \\
x = \frac{3}{2}\mathbb{\notin N} \\
\end{matrix} \right. nên X =
\left\{ 1 \right\}.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Xác định kết quả sai

    Chọn kết quả sai trong các kết quả sau:

    Phương án sai là phương án A \cup B = A
\Leftrightarrow A \subset B.

    A \cup B = A \Leftrightarrow A \supset
B.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Tìm mệnh đề đúng

    Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

    Mệnh đề “\forall x\mathbb{\in
R}, (x - 1)^{2} \neq x -
1.” sai vì với x = 1 thì (x - 1)^{2} = x - 1.

    Mệnh đề “\forall x\mathbb{\in R},\ \ |x|
< 3 \Leftrightarrow \ \ x < 3” sai vì khi x = - 4 < 3 nhưng |x| = 4 > 3.

    Mệnh đề “\exists n\mathbb{\in N},n^{2} +
1 chia hết cho 4” sai vì

    Nếu n = 2k\ \ \left( k\mathbb{\in N}
\right) thì n^{2} + 1 = 4k^{2} +
1 số này không chia hết cho 4.

    Nếu n = 2k + 1\ \ \left( k\mathbb{\in N}
\right) thì n^{2} + 1 = 4k^{2} + 4k
+ 2 số này cũng không chia hết cho 4.

    Mệnh đề “\forall n\mathbb{\in N},\ \
n^{2} + 1 không chia hết cho 3” đúng vì

    Nếu n = 3k\ \ \left( k\mathbb{\in N}
\right) thì n^{2} + 1 = 9k^{2} +
1 số này không chia hết cho 3.

    Nếu n = 3k \pm 1\ \ \left( k \in
\mathbb{N}^{*} \right)\lim_{x \rightarrow \infty} thì n^{2} + 1 = 9k^{2} \pm 6k + 2 số này không chia hết cho 3.

  • Câu 14: Nhận biết

    Chọn câu đúng

    Cho tập X = \left\{ 1;2;3;4
\right\}. Câu nào sau đây đúng?

    Số tập con của X2^{4} = 16.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng

    Cho A = \left\{
x\mathbb{\in R}:x^{2} - 7x + 6 = 0 ight\}B = \left\{ x\mathbb{\in R}:|x| < 4
ight\}. Khi đó:

    x^{2} - 7x + 6 = 0 \Leftrightarrow
\left\lbrack \begin{matrix}
x = 1 \\
x = 6 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow A = \left\{ 1;6
ight\}.

    |x| < 4 \Rightarrow - 4 < x < 4
\Rightarrow B = ( - 4;4).

    Ta có: A\backslash B = \left\{ 6 ight\}
\subset A.

  • Câu 16: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng

    Tập hợp D = ( - \infty;2\rbrack \cap ( -
6; + \infty) là tập nào sau đây?

    Biểu diễn tập D trên trục số như sau:

    Vậy đáp án cần tìm là: ( -
6;2\rbrack.

  • Câu 17: Nhận biết

    Xác định giao hai tập hợp

    Cho tập hợp X = \left\{ 1;5 \right\},Y =
\left\{ 1;3;5 \right\}. Tập X \cap
Y là tập hợp nào sau đây?

    X \cap Y là tập hợp gồm các phần tử vừa thuộc X và vừa thuộc Y

  • Câu 18: Thông hiểu

    Tìm câu sai

    Mệnh đề nào sau đây sai?

    Đáp án sai là: A\backslash B = \varnothing
\Leftrightarrow A \cap B \neq \varnothing.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Tìm a để mệnh đề đúng

    Cho mệnh đề: \forall x\mathbb{\in
R}; x^{2} - 2 + a > 0, với a là số thực cho trước. Tìm a để mệnh đề đúng.

    Nhận xét: x^{2} \geq 0\ \ \forall\
x\mathbb{\in R}x^{2} - 2 + a
> 0 \Leftrightarrow x^{2} > 2 - a.

    \forall x\mathbb{\in R}; x^{2} - 2 + a > 0, \Leftrightarrow 2 - a < 0 \Leftrightarrow a
> 2.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Phát biểu mệnh đề phủ định của mệnh đề P

    Cho mệnh đề P(x) = "\exists
x\mathbb{\in R}:x + 1 \geq 0". Phát biểu nào sau đây là mệnh đề phủ định của mệnh đề P(x)?

    Mệnh đề phủ định của mệnh đề P(x) =
"\exists x\mathbb{\in R}:x + 1 \geq 0" là: \overline{P(x)} = "\forall x\mathbb{\in R}:x
+ 1 < 0".

  • Câu 21: Thông hiểu

    Chọn phương án chính xác

    ChoA = \left\{ 0;1;2;3;4 \right\},B =
\left\{ 2;3;4;5;6 \right\}. Tập hợp (A\backslash B) \cup (B\backslash
A)bằng?

    Ta có:

    A = \left\{ 0;1;2;3;4 \right\},B =
\left\{ 2;3;4;5;6 \right\}.

    A\backslash B = \left\{ 0;1 \right\},\ \
B\backslash A = \left\{ 5;6 \right\} \Rightarrow (A\backslash B) \cup
(B\backslash A) = \left\{ 0;1;5;6 \right\}

  • Câu 22: Thông hiểu

    Tìm phát biểu sai

    Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?

    Tam giác ABC có một góc 60^{0} là điều kiện cần để tam giác ABC đều.

  • Câu 23: Nhận biết

    Chọn mệnh đề đúng

    Cho định lí “Nếu hai tam giác bằng nhau thì diện tích chúng bằng nhau”. Mệnh đề nào sau đây đúng?

    “Hai tam giác bằng nhau” là điều kiện đủ.

    “Diện tích bằng nhau” là điều kiện cần.

  • Câu 24: Nhận biết

    Tìm mối quan hệ giữa hai tập hợp

    Vùng tô đậm thể hiện mối quan hệ gì giữa 2 tập hợp A, B:

    Tìm mối quan hệ giữa hai tập hợp

    Hình vẽ mô tả các phần tử thuộc tập hợp A nhưng không thuộc tập hợp B

    => Vùng tô đậm thể hiện A\setminus B.

  • Câu 25: Nhận biết

    Tìm mệnh đề sai

    Cho tập hợp P. Tìm mệnh đề sai trong các mệnh đề sau?

    Các đáp án P \subset P, \varnothing \subset P, P \in \left\{ P \right\} đúng. Đáp án “P \in P” sai.

  • Câu 26: Vận dụng

    Mệnh đề nào sau đây đúng?

    Cho n là số tự nhiên, mệnh đề nào sau đây đúng?

    Với n\mathbb{\in N} thì n(n + 1) là hai số tự nhiên liên tiếp \Rightarrow n(n + 1) là số chẵn\Rightarrow n(n + 1) \vdots
2

    Với n\mathbb{\in N} thì n(n + 1)(n + 2) là ba số tự nhiên liên tiếp \Rightarrow trong 3 số n,n + 1,n + 2 có 1 số chia hết cho 3.

    \Rightarrow n(n + 1)(n + 2) \vdots
3

    \Rightarrow \left\{ \begin{matrix}
n(n + 1)(n + 2) \vdots 3 \\
n(n + 1)(n + 2) \vdots 2 \\
\end{matrix} ight.

    \Rightarrow n(n + 1)(n + 2) \vdots
6.

    Chọn đáp án \forall n,n(n + 1)(n +
2)là số chia hết cho 6.

  • Câu 27: Thông hiểu

    Tìm điều kiện tham số m để A nằm trong B

    Cho tập hợp A = \lbrack m;m +
2\rbrack,B\lbrack - 1;2\rbrack. Tìm điều kiện của m để A \subset B.

    Biểu diễn tập hợp trên trục số:

    Để A \subset B thì - 1 \leq m < m + 2 \leq 2

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m \geq - 1 \\
m + 2 \leq 2 \\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
m \geq - 1 \\
m \leq 0 \\
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow - 1 \leq m \leq 0

  • Câu 28: Vận dụng cao

    Tìm a thỏa mãn điều kiện phép toán

    Cho hai tập A = \lbrack
0;5\rbrack; B = (2a;3a +
1\rbrack, a > - 1. Với giá trị nào của a thì A \cap B \neq \varnothing

    Ta tìm A \cap B = \varnothing
\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
\left\lbrack \begin{matrix}
2a \geq 5 \\
3a + 1 < 0
\end{matrix} \right.\  \\
a > - 1
\end{matrix} \right.

    \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
\left\lbrack \begin{matrix}
a \geq \frac{5}{2} \\
a < - \frac{1}{3}
\end{matrix} \right.\  \\
a > - 1
\end{matrix} \right.\  \Rightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
a \geq \frac{5}{2} \\
- 1 < a < - \frac{1}{3}
\end{matrix} \right.

    \Rightarrow A \cap B \neq \varnothing
\Leftrightarrow - \frac{1}{3} \leq a < \frac{5}{2}

  • Câu 29: Thông hiểu

    Tìm câu sai

    Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

    Ta có:

    Mệnh đề “\exists n\mathbb{\in
N}, n^{2} + 11n + 2 chia hết cho 11” đúng với n = 3.

    Mệnh đề “Tồn tại số nguyên tố chia hết cho 5” đúng với số nguyên tố là 5.

    Mệnh đề “\exists n\mathbb{\in
Z}, 2n^{2} - 8 = 0” đúng với n = \pm 2.

    Mệnh đề “\exists n\mathbb{\in
N}, n^{2} + 1 chia hết cho 4” sai: Do n \in N nên \left\lbrack \begin{matrix}
n = 2k \\
n = 2k + 1 \\
\end{matrix} \right.\ (k \in N) \Rightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
n^{2} + 1 = 4k^{2} + 1 \\
n^{2} + 1 = 4k^{2} + 4k + 2 \\
\end{matrix} \right. đều không chia hết cho 4 với\forall
k \in N.

  • Câu 30: Thông hiểu

    Tìm mệnh đề đúng

    Cho mệnh đề chứa biến P(x):"3x + 5
\leq x^{2}" vớix là số thực. Mệnh đề nào sau đây là đúng:

    P(3): 3.3 + 5 \leqslant {3^2}\Leftrightarrow 14 \leqslant 9 là mệnh đề sai.

    P(4): 3.4 + 5 \leqslant {4^2} \Leftrightarrow 17 \leqslant 16 là mệnh đề sai.

    P\left( 1 \right):3.1 + 5 \leqslant {1^2} \Leftrightarrow 8 \leqslant 1 là mệnh đề sai.

    P(5): 3.5 + 5 \leqslant {5^2} \Leftrightarrow 20 \leqslant 25 là mệnh đề đúng.

  • Câu 31: Vận dụng cao

    Tìm các giá trị của tham số a

    Tìm các giá trị của a để A \cap
B là đoạn có độ dài bằng 10. Biết A= \left\{ x\in\mathbb{ R}|x \leq 4 ight\} và B = \lbrack a + 1;10), với a là tham số.

    Nếu a + 1 > 4 \Leftrightarrow a >
3 thì A \cap B =
\varnothing, suy ra loại.

    Nếu a + 1 \leq 4 \Leftrightarrow a \leq
3 thì A \cap B = \lbrack a +
1;4brack

    Để A \cap B là một đoạn có độ dài bằng 10 khi và chỉ khi

    4 - (a + 1) = 10 \Leftrightarrow a = -
7

  • Câu 32: Vận dụng

    Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

    Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

    Xét mệnh đề \forall n\mathbb{\in N},n^{2}
+ 1 không chia hết cho 3:

    TH1: n = 3k với k\mathbb{\in N}, ta có: n^{2} + 1 = (3k)^{2} + 1 = 9k^{2} + 1 không chia hết cho 3.

    TH2: n = 3k + 1 với k\mathbb{\in N}, ta có: n^{2} + 1 = (3k + 1)^{2} + 1 = 9k^{2} + 6k +
2 không chia hết cho 3.

    TH3: n = 3k + 2 với k\mathbb{\in N}, ta có: n^{2} + 1 = (3k + 2)^{2} + 1 = 9k^{2} + 12k +
5 không chia hết cho 3.

    \Rightarrow \forall n\mathbb{\in
N} thì n^{2} + 1 không chia hết cho 3.

  • Câu 33: Nhận biết

    Phát biểu mệnh đề

    Mệnh đề "\ \exists x\mathbb{\in R},\
x^{2} = 3" khẳng định rằng:

    Phát biểu mệnh đề như sau: “Có ít nhất một số thực mà bình phương của nó bằng 3”.

  • Câu 34: Vận dụng

    Chọn kết quả chính xác

    Một lớp học có 25 học sinh giỏi môn Toán, 23 học sinh giỏi môn Lý, 14 học sinh giỏi cả môn Toán và Lý và có 6 học sinh không giỏi môn nào cả. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh?

    A black background with a black squareDescription automatically generated with medium confidence

    Gọi T, L lần lượt là tập hợp các học sinh giỏi Toán và các học sinh giỏi Lý.

    Ta có:

    |T|: là số học sinh giỏi Toán

    |L|: là số học sinh giỏi Lý

    |T \cap L|: là số học sinh giỏi cả hai môn Toán và Lý

    Khi đó số học sinh của lớp là: |T \cup L|
+ 6.

    |T \cup L| = |T| + |L| - |T \cap L| =
25 + 23 - 14 = 34.

    Vậy số học sinh của lớp là 34 + 6 =
40.

  • Câu 35: Nhận biết

    Có bao nhiêu câu là mệnh đề trong các câu sau:

    Có bao nhiêu câu là mệnh đề trong các câu sau:

    (1) Môn toán khó quá!

    (2) Bạn có đói không?

    (3) 2 > 3 hoặc 1 \leq 4.

    (4) \pi < 2.

    Câu (1) là câu cảm thán, câu (2) là câu nghi vấn nên không phải mệnh đề.

    Các câu còn lại là mệnh đề.

    \Rightarrow2 câu là mệnh đề.

  • Câu 36: Nhận biết

    Chọn khẳng định đúng

    Cho hai tập hợp A = \left\{ x\mathbb{\in
R}| - 3 < x \leq 2 \right\}, B =
( - 1;\ 3). Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

    Ta có:

    A = \left\{ x\mathbb{\in R}| - 3 < x
\leq 2 \right\} = ( - 3;\ 2\rbrack

    \Rightarrow ( - 3;\ 2\rbrack \cap ( - 1;\
3) = ( - 1;\ 2\rbrack.

  • Câu 37: Nhận biết

    Xác định số mệnh đề

    Trong các câu sau, có bao nhiêu câu là mệnh đề?

    (I) Hãy mở cửa ra!                            (II) Số 25 chia hết cho 8.

    (III) Số 17 là số nguyên tố.               (IV) Bạn thích ăn phở không?

    Các câu (III) và (II) là mệnh đề.

  • Câu 38: Nhận biết

    Phủ định mệnh đề P

    Tìm mệnh đề phủ định của mệnh đề: P:"\exists x\mathbb{\in R}:2x - 1 <
0"

    Đáp án cần tìm là: \overset{\_\_}{P}:"\forall x\mathbb{\in R}:2x
- 1 \geq 0".

  • Câu 39: Thông hiểu

    Tìm số mệnh đề sai

    Cho hai mệnh đề

    A: “ Năm 2019 là năm nhuận ”;

    B: “ Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau là hình vuông”;

    Hãy cho biết trong các mệnh đề A
\Rightarrow B, B
\Rightarrow A, B
\Leftrightarrow A có bao nhiêu mệnh đề sai

    Ta có A sai, B sai nên A \Rightarrow B đúng và B \Rightarrow A đúng;

    Ta có A \Rightarrow B đúng và B \Rightarrow A đúng nên B \Leftrightarrow A đúng;

    Vậy trong các mệnh đề A \Rightarrow
B, B \Rightarrow
A, B
\Leftrightarrow A có 0 mệnh sai.

  • Câu 40: Thông hiểu

    Phát biểu mệnh đề

    Cho mệnh đề: “Nếu một tứ giác là hình thang cân thì tứ giác đó có hai đường chéo bằng nhau”. Phát biểu mệnh đề trên bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện cần”.

    Đáp án cần tìm là: “Điều kiện cần để tứ giác là hình thang cân là tứ giác đó có hai đường chéo bằng nhau”

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Đại số 10 Chương 1 Kết nối tri thức Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo